Đầu tư phát triển tại Cty tnhh nn 1 thành viên xnk và đầu tư hà nội ( unimex hà nội) - Pdf 12

MỤC LỤC
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .............................................. 7
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2008 (số ước)
................................................................................................................... 14
* Kết quả hoạt động SXKD và đầu tư năm 2009 (số ước) ..................... 14
Về Kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty ...................................................... 47
.Về đầu tư ................................................................................................................ 48
Giải quyết công nợ ................................................................................................. 48
Phát triển và đổi mới doanh nghiệp .................................................................... 48
Thực hiện cổ phần hóa toàn công ty theo sự chỉ đạo của thành phố và Tổng
công ty Thương mại Hà Nội . ............................................................................... 48
Hoàn thiện công tác quản lý ................................................................................. 48
2.3.1. Giải pháp về vốn đầu tư .......................................................................... 51
2.3.1.1 Về vấn đề huy động vốn ................................................................................... 51
2.3.1.2 Về vấn đề sử dụng vốn ..................................................................................... 52
2.3.2. Giải pháp về đầu tư phát triển khoa học công nghệ ............................ 53
2.3.4. Đầu tư cho việc mở rộng thị trường và tăng cường hoạt động
Marketing ........................................................................................................... 54
a.Vấn đề nghiên cứu thị trường ................................................................................... 54
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH NN 1 THÀNH VIÊN XNK VÀ
ĐẦU TƯ HÀ NỘI ( UNIMEX Hà Nội).
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY UNIMEX
HÀ NỘI.
1.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH NN 1 thành viên
XNK và Đầu tư Hà Nội
1.1.1.Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội là môt đơn vị kinh tế hạch
toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng và sử dụng con
dấu riêng theo quy định của nhà nước .
- Công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội có tên giao dịch đối ngoại :
1

26B Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 37643074 - Fax: (84-4) 37645156
Email:
+ Xí nghiệp Sản xuất và Thương mại Phú Diễn
26A Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (84-4) 37644756 - (84-4) 37645379
Email:
2
+ Trung tâm Thương mại và Sản xuất bao bì Hà Nội ( Hatrapaco )
98 Hoàng Cầu - Đống Đa - Hà Nội
Tel: (84-4) 38513669 - Fax: (84-4) 35110855
Email:
* Quá trình hình thành và phát triển .
Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, công ty UNIMEX Hà Nội đó trải qua các
giai đoạn hình thành và phát triển với các mốc thời gian sau :
- Ngày 4/6/1962, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đó ra quyết định số
3618/TC-QĐ thành lập công ty kinh doanh hàng xuất khẩu. Đây là đơn vị kinh doanh
đầu tiên của ngành ngoại thương thành phố Hà Nội, tổ chức tiền thân của công ty công
ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên xuất nhập và đầu tư Hà nội. Nhiệm vụ
của thanhg phố giao cho công ty kinh doanh hàng xuất khẩu là một tổ chức chế biến, thu
gom hàng nông sản xuất khẩu rồi giao cho các công ty và các công ty trung ương xuất
khẩu; mặt khác tiếp nhận hàng nhập khẩu phục vụ cho công cuộc xây dựng kinh tế thủ
đô .
- Để xây dựng ngành ngoại thương theo yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới,
ngày 22/51975,UBND Thành phố Hà Nội đưa ra quyết định số 476 /TC-QĐ thành lập
công ty Ngoại Thương Hà Nội trên cơ sở công ty kinh doanh hàng xuất khẩu. Các trạm
sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được chuyển thành các xí nghiệp trực thuộc công ty,
đông thời cụng ty cũng tiệp nhận cơ sở nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu của các tổng
công ty TW. Tại thời điểm này, công ty gồm 7 xí nghiệp sản xuất, 2 trạm thu mua hàng
nông sản tạp phẩm và 3 cửa hàng mua bán ngoại tệ .

trường trong và ngoài nước.
Do kịp thời đổi mới trang bị hiện đại cộng thêm sự linh hoạt của đội ngũ cán bộ
quản lý tổ chức hoạt động kinh doanh nên những sản phẩm mà công ty còn đang trên đà
phát triển.
- Chủ tịch công ty : Chủ tịch công ty thực hiên chức năng quản lý công ty, trong phạm
vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát các hoạt
động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty .
- Ban giám đốc : Ban giám đốc của công ty UNIMEX là gồm 1 tổng giám đốc và 3 phó
tổng giám đốc. Tổng giám đốc là người đứng đầu công ty , tất cả các phòng ban đều
chịu sự quản lý của tổng giám đốc. Các phó tổng giám đốc phụ trách một số lĩnh vực
công tác và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc công ty về lĩnh vực công tác được
giao. Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động của
công ty .
- Phòng kế toán tài vụ : Có nhiệm vụ hạch toán kế toán , đánh giá toàn bộ kết quả hoạt
động kinh doanh trong từng kế hoạch ( tháng ,quý , năm ). Đồng thời phòng kế toán và
tài vụ còn phải đảm bảo vốn phục vụ cho các hoạt động của các phòng kinh doanh trong
công ty, điều tiết vốn nhằm phục vụ cho mục tiêu kinh doanh, đảm bảo vốn được xoay
vòng nhanh và có hiệu quả nhất. Quyết toán tài chính với các cơ quan cấp trên và các cơ
quan hữu quan, tổ chức tài chính, các ngân hàng hàng năm .
- Phòng tổ chức cán bộ : Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực của công ty, tham
mưu cho tổng giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý và hiệu quả nhất. Lập kế
4
hoạch đào tạo, điều hành, bổ sung lao động nhằm phù hợp với yêu cầu kinh doanh.
Ngoài ra, phòng tổ chức còn làm một số công viêc khác như : bảo vệ chính trị nội bộ,
thanh tra lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội …
- Phòng kế hoạch thông tin: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch của công ty trong dài,
trung và ngắn hạn. Thu thập nắm giữ toàn bộ thông tin về hoạt động kinh doanh của
công ty. Mặt khác phòng kế hoạch thông tin còn phải báo cáo thông tin cho tổng giám
đốc một cách chính xác, kịp thời nhằm giúp cho tổng giám đốc có quyết định đúng đắn,
phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty .

Phòng kinh doanh 3
Phòng kinh doanh 4
Phòng kinh doanh 5
Phòng kinh doanh 6
Phòng kinh doanh 7
Phòng kinh doanh 8
Xí nghiệp Chè Thủ Đô
Xí nghiệp SX hàng xuất
hàng xuất khẩu Phú Diễn
Xí nghiệp Bao bì
Khách sạn Sofitel
Metropol
( liên doanh với Công ty
du lịch Hà Nội)
Trung tâm thương mại
dịch vụ Cầu Giấy
(liên doanh với Malaysia )
Các đơn vị
liên doanh
Các xí
nghiệp
trực
thuộc
Văn phòng
công ty
Các
phòng
kinh
doanh
Sơ đồ bộ máy tổ chức của

hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thương mại dịch vụ và kinh
doanh bất động sản .
Công ty TNHH NN một thành viên XNK và đầu tư Hà Nội thực hiện chế độ hạch
toán độc lập, các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc .
* Các phòng chức năng
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Là phòng chức năng tham mưu giúp Hội động quản
trị và Tổng giám đốc công ty trong lĩnh vực :
+ Công tác kỹ thuật: quản lý kỹ thuật chất lượng; quản lý, xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện các dự án do công ty trực tiếp thực hiện; ứng dụng các công nghệ mới,
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; quản lý công tác bảo hộ lao động; quản lý cơ
giới, máy móc thiết bị
+ Công tác kế hoạch: công tác Kế hoạch và báo cáo thống kê; công tác kinh tế;
công tác Hợp đồng kinh tế; công tác quản lý và thực hiện đấu thầu xây lắp; công tác
quản lý các dự án đầu tư.
- Phòng kinh doanh:
là phòng chức năng tham mưu giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong các
lĩnh vực: công tác quảng cáo, tiếp thị, bán hàng; công tác xây dựng phương án kinh
doanh và hồ sơ bán hàng; công tác tổ chức và quản lý bán hàng; công tác quản lý kinh
doanh dịch vụ; công tác kinh doanh trang thiết bị nội thất.
- Phòng tài vụ:
Là phòng chức năng tham mưu giúp Hội động quản trị và Tổng giám đốc công ty
trong lĩnh vực: tổ chức bộ máy Tài chính kế toán từ Công ty đến các đơn vị thành viên
và đội trực thuộc; tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác Tài chính kế toán, tín
dụng, thông tin kinh tế và tổ chức hạch toán kinh tế trong toàn bộ Công ty theo đúng chế
độ, chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý Kinh tế - Tài chính tín dụng, Pháp
lệnh kế toán thống kê của Nhà nước và quy chế Tài chính của Tổng công ty ; quản lý,
tìm kiếm nguồn vốn và luân chuyển vốn đầu tư của toàn bộ Công ty đảm bảo hiệu quả
đúng với quy định của pháp luật và của Công ty; giúp Tổng giám đốc kiểm tra, kiểm
soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty và các đơn vị phụ thuộc.
- Phòng đầu tư

Hoạt động lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu thương gồm 2 giai đoạn : mua hàng
nhập khẩu từ nước ngoài và bán hàng nhập khẩu ở trong nước. Do đó công tác kế toán
lưu chuyển hàng nhập khẩu có chức năng: ghi chép, phản ánh, kiểm tra thường xuyên
việc thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá, sự biến động của các loại vấn đề thúc
đẩy tốc độ lưu chuyển hàng hoá, giảm chi phí lưu thông, phát hiện ngăn ngừa những sai
phạm trong việc thực hiện chính sách của nhà nước
* Chức năng của bộ máy của Công ty :
8
Với chức năng lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời cho Ban giám đốc
của Công ty về tình hình công tác kế toán nói chung và tình hình lưu chuyển hàng hoá
nhập khẩu nói riêng đã thực hiện khác tốt được nhiệm vụ của mình, công tác kế toán
được thực hiện (tiến hành) đúng tiến độ và chính xác. Đây là yếu tố quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, đóng góp đáng kể vào nhưng thành công của Công
ty trong hiện tại và tương lai
* Chức năng bảo quản sản phẩm hàng hoá nhập khẩu:
Khi Công ty nhập khẩu sản phẩm hàng hoá, sản phẩm hàng hoá của Công ty
được bảo quản hợp lý không có trường hợp nào bị hỏng hay bị biến dạng khi đem ra
tiêu thụ .Đây cũng là là một yếu tố quan trọng làm cho lợi nhuận của công ty tăng lơn.
* Chức năng quản lý nhân sự : việc quản lý vê nhân sự rât được ban lãnh đạo của Công
ty quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất để cán bộ công nhân viên yên tâm công tác và
luôn có chế độ chính sách hợp lý đối với cán bộ công nhân viên trong công ty.
* Chức năng về tài chính : Công ty có số vốn đầu tư ban đầu không được lớn kìm hãm
sự phát triển phần nào của Công ty. Vì vậy điều cần thiết là phải huy động vốn nhiều
hơn và Nhà nước cần có sự quan tâm hơn để tình hình tài chính của Công ty tăng nên
tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất của Công ty có hiệu quả cao hơn.
* Chức năng của việc tiêu thụ hàng hoá: Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các doanh
nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng
hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ. Đây là kết quả cuối cùng của
họat động sản xuất kinh doanh .
Như vậy, tiêu thụ có chức năng thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng

đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước ở các lĩnh vực sản xuất kinh doanh .
+ Được quyền cho thuê văn phòng, kinh doanh khách sạn, cho thuê kho tàng bến bãi,
nhà xưởng và các công trình phụ trợ.
* Đặc điểm về lao động của công ty:
- Về số lượng:
Là một doanh nghiệp thuộc khối doanh nghiệp Nhà nước có quy mô đến năm
2009 là lao động làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty đã bố trí sử dụng
tương đối hợp lý người lao động và với việc tinh giảm gọn nhẹ bộ máy quản lý, nâng
cao bồi dưỡng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Từ năm 2002
đến nay tổng số lao động của Công ty tăng lên ngày càng nhiều.
Song song với việc tăng đội ngũ lao động thì đời sống của cán bộ công nhân viên
cũng đã có nhiều cải thiện, thu nhập ngày càng tăng chứng tỏ tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty ngày càng phát triển. Điều này được thưc hiện qua bảng chi tiết sau :
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Lao động Người 298 332 455 450
Thu nhập
bq/ người
1000đ/
người/
tháng
2.650 2.850 3.100 3.500
10
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tổng số lao động của Công ty ngày càng tăng. Cụ
thể; tổng số của Công ty năm 2006 là 298 người đến năm 2007 là 322 người, tăng 24
người so với năm 2006 tương ứng với 1,114%. Và đến năm 2008 tổng số lao động của
Công ty đã lên đến 455 người tăng 123 người tương ứng là 1,37% so với năm 2008.
Nguyên nhân của sự ra tăng lao động ở Công ty là do hoạt động kinh doanh của
Công ty có hiệu quả, do đó Công ty mở rộng kinh doanh đòi hỏi phải bổ sung thêm lao
động.
Mặc dù số lượng lao đông của Công ty tăng lên rất nhiều nhưng điều đáng chú ý

56
160
241
49
* Chuyên môn 298 332 455 450
Đại học
Cao đẳng, trung cấp
Còn lại
186
40
72
208
44
80
282
78
95
278
81
91
Nguồn : thống kê lao động hàng năm của Công ty.
Qua bảng cơ cấu lao động của Công ty, ta nhận thấy tỷ lệ lao động có chuyên
môn, trình độ đại học chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của Công ty. Cụ
thể: năm 2006 tỷ lệ lao động có chuyên môn, trình độ đại học chiếm 62,42%, năm 2007
chiếm 46,65%, năm 2008 chiếm 61,98%, năm 2009 chiếm 61,78%. Hơn nữa, tỷ lệ lao
động có trình độ đại học, chuyên môn đều tăng đều đặn qua các năm. Nguyên nhân
chính là do đặc điểm kinh doanh trên lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu, do đó dòi
hỏi phải có đội ngũ cán bộ công nhân viên có kiến thức nghiệp vụ vững vàng, giỏi, có
khả năng kinh doanh giỏi, lôi kéo được khách hàng và giao tiếp đàm phán tốt.
Tỷ lệ lao động còn lại chủ yếu là lao động trực tiếp tại các đại lý, bến bãi và các

các số liệu tính toán trong các phương án kinh doanh, các thông điệp dữ liệu từ các tài
liệu đi kèm, đồng thời phải kiểm tra sự phù hợp giữa các phương án kinh doanh và các
hợp đồng kinh tế đi kèm, đề xuất thực hiện hoặc không thực hiện các phương án kinh
doanh (thời gian luân chuyển tại bộ phận quản lý không quá 3 ngày làm việc đối với
hàng nhập khẩu, không quá 1 ngày đối với hàng xuất khẩu ) .
Sau đó phương án kinh doanh sẽ được chuyển qua ban giám đốc công ty, tổng
giám đốc và phó tổng giám đốc phụ trách đơn vị kinh doanh đánh giá, xem xét duyệt
phương án kinh doanh theo đề xuất của phũng kế toỏn tài vụ hoặc trao đổi với các đơn
vị có liên quan để hoàn thiện bổ sung trước khi duyệt phương án kinh doanh .
Phòng kế toán tài vụ trên cơ sở phương án kinh doanh và hợp đồng kinh tế đó
được duyệt, ký và các tài liệu liên quan tiến hành làm các thủ tục tiếp theo thực hiện
phương án kinh doanh .
* Sơ lược kết quả kinh doanh của công ty :
Nước ta gia nhập WTO là một thời cơ lớn của đất nước ta nói chung và công ty
TNHH NN một thành viên xuất nhập khẩu và đầu tư Hà nội nói riêng. Tận dụng thời cơ
thuận lợi đó lãnh đạo công ty đó chuyển hướng mạnh mẽ tập trung vào các mặt hàng
xuất khẩu, kết quả đạt được không thể tin được 2006 tổng doanh thu lên tới 1257 tỷ
đồng tăng 1035% so với 2005 đây là một con số hết sức ấn tượng. Kết quả này là do sự
đa dạng của các mặt hàng xuất khẩu gồm các mặt hàng có thế mạnh chủ lực như :Sắn
lát, gạo, dược liệu, hạt tiêu, gỗ, các mặt hàng đồng nguyên liệu . Cùng theo đó là sự
13
chấp nhận của thị trường nước ngoài đặc biệt là thị trường Israel cũng là lý do thể hiện
sự tăng trưởng đột biến của doanh thu công ty .
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2008 (số ước)
- Chỉ tiêu doanh số:
+ Tổng doanh thu : 1.065 tỷ đồng đạt 66,5% so KH và 72% so cùng kỳ
+Kim ngạch Xuất Nhập khẩu đạt 46,67 triệu USD
Trong đó:
Kim ngạch xuất khẩu: 19,94 triệu USD đạt 74% KH và 75% so cùng kỳ
Kim ngạch nhập khẩu: 26,73 triệu USD đạt 60% KH và 58% so cùng kỳ

đồng.
- Lao động và Thu nhập bình quân: 3,5 triệu đồng/tháng (bao gồm cả khối sản xuất)
+Tổng số lao động: 450 người (trong đó lao động trực tiếp sản xuất là 160 người).
- Sử dụng hỗ trợ 4% lãi suất vay vốn của Chính phủ:
Năm 2009 : Tổng vốn vay hỗ trợ ước đạt 145 tỷ đồng, lãi vay được hỗ trợ: 1,2 tỷ
đồng
Với những kết quả kinh doanh sản xuất đạt được trong 2 năm 2008, 2009 Công
ty đã nhận được các danh hiệu:
Được xếp vào Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009 (Đây là năm
thứ 3 liên tiếp)
Được UBND Thành phố Hà Nội tặng bằng khen về thành tích trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hoạt động của Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà
Nội
+ Có 8 tập thể và 18 cá nhân được công nhận danh hiệu “Tập thể tốt” và “Người
tốt, việc tốt”, trong đó có tập thể Phòng Kinh doanh 1 được khen thưởng “Tập thể tốt”
cấp thành phố.
+ Sơ kết 06 tháng đầu năm 2008 công ty khen thưởng: 02 “Tập thể lao động xuất
sắc”; 11 “Tập thể lao động tiên tiến”; 01 tập thể đạt thành tích có doanh số xuất khẩu
cao; 9 “Tập thể lao động tiên tiến” thuộc các đơn vị trực thuộc và 200 cá nhân đạt danh
hiệu “Lao động tiên tiến”
+ Công ty có Tập thể Xí nghiệp thương mại và bao bì Hà Nội và 5 cá nhân được
Tổng công ty khen thưởng vì đã có thành tích trong công tác phòng chống lũ lụt trong
những ngày mưa lớn gây úng lụt cuối tháng 10 đầu tháng 11 năm 2008.
+ Căn cứ kết quả hoạt động cả năm 2008, công ty đã xét và công nhận danh hiệu
tập thể và cá nhân “Lao động tiên tiến” cho 9 tập thể và 193 cá nhân. Đề nghị Tổng
công ty khen thưởng cho 3 “Tập thể lao động tiên tiến”; 3 “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”
và 9 cá nhân “Lao động tiên tiến”. Đề nghị Thành phố khen thưởng “Tập thể lao động
xuất sắc” cho Phòng Kinh doanh 1 công ty và cá nhân Chiến sĩ thi đua Thành phố cho
ông Trần Thế Hưng, Trưởng phòng Kinh doanh 1.
15

ngạch
NK
Tổng
doanh
thu
Lợi
nhuận
Nộp
ngân
sách
(nghìn
USD)
(nghìn
USD)
( triệu
VNĐ)
(triêu
VNĐ )
(triệu
VNĐ )
2001
Thực
hiện 5972.9 2978.9 2994 8999 858.9 943.7
%
cùng
kỳ 65.3 49.9 94.3 78 73.3
2002
Thực
hiện 10264.3 4559.6 5704.7 16299 1036.5 424.7
%

%
cùng
kỳ 150 150 150 127.29 280
2008
Thực
hiện 46670 19940 26730 1065000 7783 59335
%
cùng
kỳ 66 75 58 72
2009
thực
hiện 31830 10060 21770 1000000 31000 94749
%
cùng
kỳ 68 50 81 93 331
Nhận xét về kết quả doanh thu và lợi nhuận của công ty :
Về doanh thu : Doanh thu của công ty liên tục tăng qua các năm 2002-2007,
đặc biệt là 2 năm 2006, 2007 doanh thu của công ty luôn trên 1000 tỷ đồng. Đạt và vượt
xa kế hoạch đặt ra của Tổng công ty giao cho. Đây là kết quả xứng đáng cho sự nỗ lực
của các cán bộ và sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc công ty, là thành quả tất yếu
của sự trưởng thành lớn mạnh trong suốt thời kỳ dài của công ty. Tuy nhiên trong 2 năm
2008, 2009 do ảnh hưởng của lạm phát và suy giảm kinh tế toàn cầu tổng doanh thu của
công ty đó giảm.
Về lợi nhuận: Doanh thu tăng liên tục, có năm tăng tới hơn 1000% tuy nhiên
lợi nhuận của công ty lại tăng chậm là do đồng nghĩa với việc mở rộng sản xuất và thị
trường xuất khẩu là sự tăng về chi phí đặc biệt là chi phí vận chuyển (do giá xăng liên
tục tăng ) và giá các mặt hàng phụ trợ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu tăng cao. Lợi
nhuận của công ty liên tục tăng bất chấp sự gia tăng của chi phí, những năm gần đây
công ty có mức tăng lợi nhuận khá cao điển hành là năm 2006 , 2007 lên tới hơn 250%
là mức tăng kỷ lục từ lục thành lập công ty .

công ăn việc làm cho những lao động dư thừa trong xã hội. Điều đó đã phát huy được
những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của công ty, tận dụng được những cơ hội
thuận lợi, tránh được các mối đe dọa có thể xẩy ra đối với công ty.
* Công tác đấu thầu
Khi thực hiện đầu tư thì mục đích của chủ đầu tư là thu về được những kết quả lớn
hơn những gì bỏ ra, do đó chủ đầu tư phải phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đầu vào
cũng như khai thác tối đa kết quả đầu tư. Người chủ đầu tư bằng cách tổ chức đấu thầu
(nếu như không bị hạn chế bởi những điều kiện khác) sẽ tìm cho mình những nhà cung
cấp đầu vào tốt nhất cũng như người khai thác tốt nhất kết quả đầu tư, như vậy hoạt
động đấu thầu xuất hiện cùng hoạt động đầu tư và nó giúp cho hoạt động đầu tư phát
huy được hiệu quả.
19
Công ty đã tiến hành đấu thầu với các Tỉnh thành Hà Nội, Lạng Sơn, Hà Nam,
Quảng Bình, Thành hóa, Hưng Yên....Và thông qua hoạt động đấu thầu công ty đã phát
huy được tối đa khả năng cạnh tranh của mình bằng những sản phẩm có uy tín trên thị
trường như: Bột ngọt MIWON, VEDAN, Thức ăn gia súc, chiếu tre, đồ gỗ mỹ
nghệ....Một trong những thành công của Công ty đó là ngày một khẳng định vị trí của
mình trên thị trường trong nước và ngoài nước. Thông qua hoạt động đấu thầu Công ty
đã làm quen được không ít các bạn hàng trong và ngoài nước và từ đó nảy sinh những
mối quan hệ hợp tác để cùng phát triển trong tương lai.
Sau khi có quyết định đầu tư Công ty sẽ căn cứ vào các hồ sơ công nghệ và thông
báo giá của các hãng chào hàng sẽ thông qua các cơ quan quản lý chuyên ngành kỹ thuật
về máy móc thiết bị để tư vấn lựa chọn đối tác, lựa chọn công nghệ, thiết bị.
- Các loại hình Công ty tiến hành đầu thầu thời gian qua:
+ Đấu thầu tuyển chọn tư vấn
+ Đấu thầu xây lắp
+ Đấu thầu mua sắm máy móc thiết bị
+ Đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ
+ Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án
- Quản lý hoạt động đấu thầu

5.723 7.912 30.166 52.804 61.915 675.000 812.723 406.000 568.325
Các con số này cũng nói lên rất nhiều ý nghĩa. Khi giảm, nó phản ánh sự hao mòn vô
hình và hữu hình của tài sản cố định, quá trình khấu hao được chuyển vào giá thành sản
phẩm; Công ty cũng có nhiệm vụ thành lập quỹ khấu hao để tiến hành tái đầu tư sản
xuất kinh doanh (hoặc quỹ đầu tư phát triển …). Khi con số tài sản cố định tăng, nó
phán ảnh việc đầu tư hoặc tái đầu tư để hiện đại hoá, tăng năng lực sản xuất thi công
của Công ty; Công ty có thể dùng quỹ đầu tư, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các quĩ
tín dụng trung có dài hạn để thực hiện công cuộc này. Qua so sánh và xem xét, ta thấy
không có sự chênh lệch lớn so với lượng vốn thực tài sản cố định mà Công ty sử dụng
hàng năm. Riêng trong năm 2003 thì có sự chênh lệch đáng kể đúng như lý thuyết mà
thực tế mà công ty đã tăng cường đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu để phát triển kinh
doanh, sản xuất. Đó là việc đầu tư mua sắm tài sản cố định (theo chiều sâu) tăng năng
lực sản xuất thi công và đầu tư xây dựng thêm 1 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi gia
súc với Công suất là 16 triệu tấn/năm (đầu tư theo chiều rộng) mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh của Công ty. Có thể nói, về vốn cố định của Công ty trong năm 2003 đã có
sự đột biến đáng kể. Đây chính là sự chuyển biến tích cực về đầu tư sản xuất kinh doanh
của công ty. Ta sẽ trở lại vần đề này kỹ hơn trong phần thực trạng sau.
- Vốn lưu động
Nguồn vốn này phản ánh tổng quát giá trị tài sản dưới hình thái hiện vật và tiền
tệ đang sử dụng trong các khâu kinh doanh bao gồm: Tài sản dự trữ dưới dạng hình thái
hiện vật trong kho, đang trong quá trình lưu thông sản xuất; vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, chứng khoán, tín phiếu ….). Các con số này thể hiện khả năng linh hoạt
trong việc đầu tư ngắn hạn, mua sắm nguyên nhiên liệu để sản xuất kinh doanh … Qua
21
tìm hiểu những năm gần đây (từ năm 2000 trở lại đây), nguồn vốn này của Công ty như
sau:
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Vốn lưu
động
1.328 2.968 8.320 10.898 14.876 134.141 188.626 121.000 143.526

trong vốn lưu động thực của Công ty. Các xí nghiệp cũng được phép mở tài khoản tiền
gửi, trực tiếp vay và thanh toán vốn ngân hàng theo quan hệ tín dụng.
22
- Huy động nguồn vốn:
Thông qua việc tận dụng việc tập dụng các chính sách hỗ trợ phát triển của Nhà nước,
hợp tác chặt chẽ với các quỹ tín dụng chung và dài hạn. Một số năm gần đây Công ty đã
khai thác tối đa lợi thế này, nguồn vốn tín dụng trong Công ty chiếm một tỷ lệ rất lớn
(>80%). Thực chất mà con số này phản ánh ở đây là hiệu quả của việc đầu tư, kinh
doanh, sản xuất của Công ty; các quan hệ liên doanh, liên kết với các đối tác, các thành
phần kinh tế khác trong xã hội - đây là một độ tin cậy cao trong việc sử dụng vốn, sự
đảm bảo, độ an toàn của các nguồn vốn mà Công ty có được.
1.2.4. Tình hình đầu tư phát triển tại công ty theo nội dung đầu tư.
Những năm vừa qua công ty đã đầu tư vào những dự án vừa nhỏ với tổng số vốn không
nhỏ và đem lại một khối lượng doanh thu lớn điều đó ngày càng chứng tỏ sự đầu tư
đúng đắn vào các dự án của công ty.
* Đầu tư vào nhà xưởng.
Những năm trước đây công ty thường đầu tư vào những dự án nhỏ, lẻ chính vì vậy số
lượng đầu tư vào nhà xưởng của các dự án này là không lớn . Còn những năm trở lại
đây công ty đã mạnh dạn đầu tư vào những dự án lớn với tổng số vốn lớn vì thế Vốn
đầu tư vào nhà xưởng cũng khá lớn. Qua số liệu báo cáo ở phòng kế toán tài chính tại
Công ty Unimex Hà Nội, thì vào năm 2008 công ty đã đầu tư vào nhà xưởng sản xuất
thức ăn chăn nuôi gia súc tại Thái Bình với: Diện tích 10.000 m
2
. Với tổng số vốn đầu
tư vào nhà xưởng là: 6,450 tỷ VNĐ
1. Nhà sản xuất chính: 700 m
2
2. Kho nguyên liệu + Kho hàng hoá: 4000 m
2
3. Nhà làm việc điều hành sản xuất: 300 m

phẩm. Hiện nay trên thế giới có nhiều nước sản xuất thiết bị máy móc, các nước sản
xuất với qui mô, công suất khác nhau.
Tuỳ theo từng dự án khác nhau mà công ty mua sắm máy móc thiết bị mới hay thuê máy
móc về để giảm chi phí. Theo thông tin tại phòng đầu tư của Công ty thì với dự án sản
xuất thức ăn chăn nuôi gia súc ở tại Thái Bình vì khoảng cách, phương tiện đi lại xa xôi
nên công ty đã quyết định thuê mướn máy móc thiết bị của một Nhà máy sản xuất thức
ăn khác ở gần đó vởi tổng số tiền thuê mướn là: 1,2 tỷ VNĐ. Còn nếu mua mới thì công
ty phải bỏ ra > 4 tỷ VNĐ để có máy móc sản xuất. Qua sự chênh lệch đó ta thấy việc
thuê mướn đó là có lợi và đem lại hiệu quả đầu tư cao. Ngoài dự án đầu tư trên Công ty
còn đầu tư vào sản xuất Đồ thủ công mỹ nghệ Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. Vì là hai dự
án với cùng một mục đích nên Công ty đã đầu tư mua sắm hoàn toàn máy móc thiết bị
mới của Nhật Bản. Với tổng số tiền là: 11,245 tỷVNĐ. Với số tiền lớn nhưng để đầu tư
vào 2 dự án lớn đó Công ty đã quyết định mua là đúng đắn.
Qua những tính toán trên Công ty đã sản xuất sản phẩm với lượng chi phí không lớn và
điều đó đã giảm được giá thành sản phẩm so với giá ở trên thị trường và điều này đã tạo
nên một vị thế lớn cho công ty ở trên thị trường.
Về nguyên lý hoạt động của máy móc thiết bị của các hãng sản xuất, các nước đều có
nguyên lý hoạt động giống nhau. Bao gồm các hạng mục chính như máy chính, lò hơi,
thiết bị thí nghiệm, tổ cấp điện, kho nguyên liệu thành phẩm và các hệ thống : nạp liệu,
hệ thống nghiền, hệ thống trộn, hệ thống ép viên và đóng bao. Điểm khác nhau căn bản
là công suất sản xuất sản phẩm của tổ hợp máy móc và tính tự động hoá cao hay thấp,
tính tự động hoá thể hiện căn bản nhất ở khâu phối liệu, khâu này quyết định đến chất
lượng sản phẩm, tính tự động hoá cao thì chất lượng sản phẩm càng được đảm bảo và
ngược lại.
Qua thông tin và giao dịch với một số nhà sản xuất của một số nước Châu Âu, Châu
Á, công ty đã nghiên cứu chi tiết và được các cơ quan chuyên nghành về thiết bị máy
móc tư vấn trên cơ sở thực tiễn hiện tại và điều kiện của công ty, công ty chủ trương sẽ
nhập máy móc thiết bị của Trung Quốc với các ưu thế: đáp ứng công nghệ tiên tiến, qui
mô vừa và nhỏ, giá cả hợp lý, các điều kiện dịch vụ hậu mãi hợp lý, dễ dàng, thuận tiện,
chi phí chuyển giao công nghệ thấp vì Trung Quốc cũng là nước có nền công nghiệp

sát. Vì đây là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, phản ánh nhiều nhân tố sản xuất và
quản lý sản xuất. Thông thường, công ty dùng các phương pháp biểu hiện sau đây :
phân tổ và so sánh mức năng suất lao động giữa các tổ sản xuất tiên tiến, trung
bình, chậm tiến (cùng một công việc giống nhau) và tìm nguyên nhân dẫn đến
chênh lệch này.
So sánh năng suất lao động của công ty với năng suất lao động của các công
ty khác cùng loại để rút kinh nghiệm và học tập các mặt mạnh trong công việc nâng
cao năng suất lao động của công ty khác.
1.3. Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển tại công ty
1.3.1. Kết quả đầu tư
Kết quả của hoạt động đầu tư
25

Trích đoạn Giải pháp về đầu tư phát triển khoa học công nghệ Đầu tư cho việc mở rộng thị trường và tăng cường hoạt động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status