1
TURBO PASCAL ERRORS CODES
(CÁC MÃ LỖI CỦA TURBO PASCAL)
Dịch và chú giải từ “Turbo Pascal 6: The Complete Reference”
Vương Đức Bình
Lời người dịch:
Đối với người mới học lập trình, viết chương trình bị lỗi là chuyện “thường ngày ở huyện”. Mỗi ngôn ngữ đều dự trù hằng
trăm, nếu không nói là hàng ngàn, thông báo lỗi khác nhau như một sự trợ giúp để chúng ta khắc phục lỗi đó. Một số thông báo lỗi thì
đơn giản, rõ ràng nhưng một số thông báo lỗi có thể dẫn những lập trình viên “mới chập chửng” vào một trò chơi trốn tìm rất đau đầu
đến nỗi có khi chính sự trợ giúp này lại gây ra vấn đề còn lớn hơn cả bản thân lỗi. Vì lẽ đó đọc hiểu được các thông báo lỗi và từ đó
suy ra cách khắc phục lỗi cũng là một yêu cầu quan trọng trong quá trình học lập trình.
Mặt khác, thực tế đa số sinh viên CNTT trong năm đầu thường không đủ vốn từ vựng về thuật ngữ tin học, cộng với sự yếu
kém về giảng dạy ngoại ngữ thâm căn cố đế do các trường PTTH gây ra làm cho sinh viên không đủ năng lực đọc hiểu các thông báo
lỗi trực tiếp bằng tiếng Anh. Tài liệu này chỉ mong làm được có một việc: giúp các bạn sinh viên đó tiếp cận dễ hơn với việc đọc hiểu
thông báo lỗi. Nhưng các bạn cũng đừng ỷ lại vào tài liệu này. Tốt hơn hết các bạn nên tập làm quen dần với việc đọc trực tiếp, suy
nghĩ trực tiếp bằng tiếng Anh. Tiếng Việt thì đẹp đẻ và là ngôn ngữ của cha ông mà chúng ta cần trân quí và làm cho nó phát triển.
Nhưng ở đây là khoa học kỹ thuật, bạn cần xây dựng khả năng tiếp cận thật nhanh thông tin khoa học kỹ thuật.
Để các bạn dễ tham khảo/so sánh tôi sẽ trình bày bản dịch này dưới dạng song ngữ. Tôi không hoàn toàn giữ nguyên gốc so
với nguyên bản mà có thêm ít nhiều chú thích và thêm phần nguyên nhân phát sinh ra lỗi và cách khắc phục. Một số lỗi sẽ không có
phần này (cách khắc phục) vì có thể tôi chưa gặp lỗi đó bao giờ … cho nên tôi không có kinh nghiệm khắc phục. Nếu bạn biết, xin
thông báo cho tôi trên forum của Tổ bộ môn CNTT tôi sẽ rất cảm ơn và tôi sẽ bổ sung vào đây khi
có thể.
I. Compiler Error Messages
(Các thông báo lỗi trong quá trình biên dịch)
Compiler error messages refer to problems in your code or programming environment that prevent Turbo Pascal from produccing an
executable file. In the integrated development environment, Turbo Pascal will attempt to locate the source-code location of the error.
Các thông báo lỗi trong quá trình biên dịch liên quan đến những vấn đề trong mã chương trình hoặc môi trường lập trình gây cản ngại
cho Turbo Pascal khi tạo ra file thực thi. Trong môi trường phát triển tích hợp, Turbo Pascal sẽ cố gắng định vị trí lỗi trong mã nguồn.
trình đang chạy trong chế độ
thường trú (SIDEKICK, v.v.)
hoặc xem xét liệu virus có
đang chiếm mất vùng nhớ
hoặc phải sử dụng biện pháp
overlay. Thông thường điều
này chỉ xảy ra trong môi
trường thực (Real mode).
Nếu bạn chạy Borland Pascal
trong môi trường giả lập
được bảo vệ (protected
mode) của Windows thì
không xảy ra trường hợp này
được (Windows cho phép sử
dụng bộ nhớ ảo)
2 Identifier expected
Chờ một danh biểu 3 Unknown identifier
Không biết danh biểu này
1. Quên khai báo biến.
2. Gõ sai tên biến trong
chương trình.
3. Gọi tới biến, danh biểu
này ở ngoài tầm vực
của nó.
1. Khai báo danh biểu này.
2. Sửa chữa lỗi gõ sai.
3. Xem xét lại tầm vực của
trong câu lệnh WRITE
hoặc WRITELN.
Bổ sung dấu nháy đằng sau
chuỗi.
9 Too many nested files
Quá nhiều file lồng nhau 10 Unexpected end of file
Không tìm thấy kết thúc file
Quên từ khóa “END.”
Thông thường do lập trình
viên quên hoặc dùng “END;”
ở cuối chương trình chính.
11 Line too long
Dòng quá dài
Câu lệnh viết dài quá cột
128.
Ngắt câu lệnh thành nhiều
dòng.
12 Type identifier expected
Không thấy kiểu của danh
biểu
Quên khai báo kiểu của
biến.
13 Too many open files
Mở quá nhiều file cùng lúc
Mở file C:\CONFIG.SYS
Xem lại đường dẫn tới tên
file
16 Disk full
Đĩa bị đầy
Xóa bớt các file không cần
thiết trên đĩa để lấy thêm chổ
trống cho thao tác trên đĩa.
17 Invalid compiler directive
Dẫn hướng biên dịch không
hợp lệ
Dùng một dẫn hướng
biên dịch không có trong
qui định
Xem lại khai báo dẫn hướng
biên dịch. Gõ CTRL-O-O để
xem các dẫn hướng biên dịch
được Pascal hỗ trợ mặc định.
18 Too many files
Có quá nhiều file 19 Undefined type in pointer
definition
Định nghĩa con trỏ trỏ tới
một kiểu chưa được định
nghĩa
Xem lại định nghĩa kiểu sau
26 Type mismatch
Không khớp kiểu dữ liệu
Hai vế của phép gán
không thuộc về cùng một
kiểu dữ liệu
Hoặc khai báo lại kiểu dữ
liệu cho phù hợp hoặc phải
dùng biện pháp ép kiểu (type
casting).
27 Invalid subrange base type
Phạm vi không khớp với
phạm vi của kiểu cơ sở
5
28 Lower bound greater than upper
bound
Cận dưới lớn hơn cận trên
Khai báo lại
29 Ordinal type expected
Yêu cầu kiểu dữ liệu có thứ
tự
Sử dụng kiểu dữ liệu có thứ
tự (kiểu đếm được)
30 Integer constant expected.
GOTO
36 Begin expected
Không thấy BEGIN
Thông thường lỗi này là
do lập trình viên gõ sai
các từ khóa trước BEGIN
của chương trình chính
nên trình biên dịch hiểu
nhầm đã bắt đầu câu lệnh
mà không có BEGIN.
Kiểm tra lỗi gõ sai các từ
khóa, các khai báo trước
BEGIN của chương trình
chính.
37 End expected
Không thấy END
Thiếu từ khóa END
tương ứng của BEGIN
hoặc của khai báo
RECORD hoặc của cấu
trúc CASE
38 Integer expression expected
Chờ một biểu thức nguyên 39 Ordinal expression expected
Chờ một biểu thức thứ tự
46 Undefined external
Chưa định nghĩa External
Sử dụng/gọi một thủ tục
biên dịch sẳn dạng
thức .BIN nhưng chưa
khai báo thủ tục này là
EXTERNAL
Khai báo thủ tục hoặc hàm
EXTERNAL.
47 Invalid object-file record
Bản ghi của đối tượng file
không đúng 48 Code segment too large
Đoạn mã chương trình quá
lớn 49 Data segment too large
Đoạn mã dữ liệu quá lớn 50 Do expected
Chờ DO
Viết thiếu từ khóa DO
sau câu lệnh FOR hoặc
WHILE
51 Invalid public definition
57 Then expected
Chờ THEN
Viết thiếu từ khóa THEN
trong câu lệnh IF
58 To or Downto expected
Chờ TO hoặc DOWNTO
Viết thiếu từ khóa
TO/DOWNTO trong câu
lệnh FOR
59 Undefined forward
Chưa định nghĩa
FORWARD
Các thủ tục gọi lẫn nhau
nhưng quên khai báo
FORWARD. Thường
xảy ra trong trường hợp
đệ qui hỗ tương.
Phải khai báo FORWARD
cho tất cả thủ tục, hàm có gọi
lẫn nhau.
60 Too many procedures
Quá nhiều PROCEDURE
7
61 Invalid typecast
Ép kiểu không đúng
Chờ biến kiểu con trỏ 66 String variable expected
Chờ biến kiểu chuỗi 67 String expression expected
Chờ biểu thức chuỗi 68 Circular unit reference
Liên hệ Unit lòng vòng
Các Unit gọi lẫn nhau.
69 Unit name mismatch
Tên Unit không khớp 70 Unit version mismatch
Phiên bản Unit không khớp 71 Duplicate unit name
Trùng lặp tên Unit 72 Unit file format error
Lỗi trong dạng thức file Unit
expected
Chờ biểu thức nguyên hoặc
thực 80 Label not within current block
Nhãn không thuộc về block
hiện tại
Xem lại vị trí định nghĩa
nhãn hoặc xem lại tầm vực
của nhãn.
81 Label already defined
Nhãn này đã được định nghĩa
rồi
8
82 Undefined label in preceding
statement part
Nhãn chưa được định nghĩa
trong phần phát biểu trước 83 Invalid @ argument
Sử dụng sai đối số @ 84 Unit expected
Thêm “[“ hoặc “(.”
93 “]” or “.)” expected
Chờ đợi “]” hoặc “.)”
Thêm “]” hoặc “.)”
94 “.” expected
Chờ đợi “.”
Thêm “.”
95 “ ” expected
Chờ đợi “ ”
Thêm “ ”
96 Too many variables
Quá nhiều biến
Giảm bớt số biến đã khai
báo. Thông thường nên tăng
cường sử dụng biến cục bộ
thay cho biến toàn cục
97 Invalid For control variable
Biến điều khiển vòng lặp
FOR không thích hợp
Đã dùng biến điều khiển
vòng lặp thuộc kiểu
không có thứ tự
Thay đổi kiểu của biến điều
khiển vòng lặp FOR.
98 Integer variable expected
Chờ một biến kiểu số nguyên 99 Files are not allowed here
nguồn gây ra lỗi.
Xem lại các đoạn mã
assembly. Đảm bảo đúng cú
pháp của Microsoft
Assembly.
106 Character expression expected
Chờ đợi biểu thức kí tự
9
107 Too many relocation items
Quá nhiều mục tái định vị 108
109
110
111
Không tìm thấy địa chỉ mục
tiêu 118 Include files are not allowed
here
Không được phép INCLUDE
file ở vị trí này 119
120 Nil expected
Chờ đợi con trỏ NIL 121 Invalid qualifier
Danh biểu không đúng 122 Invalid variable reference
Liên hệ biến không đúng 123 Too many symbols
Có quá nhiều kí hiệu
130 Error in initial conditional
defines
Sai lầm ở khởi tạo định nghĩa
điều kiện
10
131 Header does not match previous
definition
HEADER không khớp với
định nghĩa trước đó.
Khai báo các header trong
phần INTERFACE và trong
IMPLEMENTATION của
Unit phải khớp nhau.
132 Critical disk error
Đĩa có lỗi nghiêm trọng
Đây là lỗi khá khó chịu!
Có thể đĩa bị hỏng, bị lỗi
CRC, quên bẻ chốt khóa
(đối với ổ đĩa mềm),…
Xem xét lại ổ đĩa và đĩa
133 Cannot evaluate this expression
Không lượng giá biểu thức
này được
Xem xét lại cú pháp của biểu
thể là do Unit SYSTEM
đã bị gỡ bỏ khỏi
TURBO.TPL. Dùng
TPUMOVER.EXE để
xem lại các Unit còn
đang được tích hợp trong
TURBO.TPL
- Tích hợp SYSTEM.TPU
vào TURBO.TPL trở lại.
- Khai báo USES
SYSTEM;
139 Cannot access this symbol
Không thể truy cập kí hiệu
này
Có thể phải khai báo dẫn
hướng biên dịch {$ F+} -
Force far call - để truy cập/
gọi được kí hiệu này
140 Invalid floating-point operation
Tác vụ xử lí dấu chấm động
sai 141 Cannot compile overlays to
memory
Không thể biên dịch Overlay
vào bộ nhớ
allowed here
Không cho phép dùng kiểu
đối tượng ở đây. 149 VIRTUAL expected
Chờ đợi VIRTUAL (phương
thức ảo) 150 Method identifier expected
Chờ đợi danh biểu là phương
thức 151 Virtual constructors are not
allowed
Không cho phép phương
thức thiết lập ảo 152 Constructor identifier expected
Chờ đợi danh biểu
CONSTRUCTOR (phương
thức thiết lập) 153 Destructor identifier expected
Chờ đợi danh biểu
DESTRUCTOR (phương
159 286/287 Instructions are not
enabled
Không thể dùng các chỉ thị
286/287
Chỉ xảy ra trên các máy
8088/8086.
160 Invalid symbol reference
Liên hệ kí hiệu sai 161 Code generation error.
Lỗi phát sinh mã
12
II. Run-time error messages
A run-time error is an error condition that occurs while your program is running. When such an error occurs, Turbo Pascal display
this message:
Run-time error nnn at xxxx:yyyy
Where nnnn is the numeric code for the run-time error, xxxx is the program segment in which the error occurred, and yyyy is the
offset of the location of the error.
Lỗi trong thời gian chạy là lỗi xảy ra khi bạn đang cho chương trình hoạt động. Khi loại lỗi này xảy ra, Turbo Pascal cho hiện
thông báo này:
Run-time error nnn at xxxx:yyyy
Trong đó nnn là mã lỗi, xxxx là phân đoạn của chương trình và yyyy là độ dời trong phân đoạn tại vị trí mã lệnh gây ra lỗi.
Dos Errors
15 Invalid drive number
Sai ở số hiệu ổ đĩa
Truy cập một ổ đĩa không
được hỗ trợ bởi Turbo Pascal.
16 Cannot remove current
directory
Không gỡ bỏ thư mục này
được
1. Thư mục đang được gán
thuộc tính Read only.
2. Thư mục đang còn chứa
File.
1. Set lại thuộc tính thư mục.
2. Xóa hết các File đang còn
tồn tại trong thư mục, kể cả
các file ẩn.
17 Cannot rename across
drives
Không thể đặt lại tên File từ
đĩa này qua đĩa kia
File cũ và File đó mới được
đặt tên lại phải nằm trong
cùng thư mục.
I/O Errors
Thủ tục Read hoặc Readln của
Pascal được quá tải cho nhiều
kiểu dữ liệu khác nhau nên
gây ra lỗi này khi người dùng
nhập dữ liệu kiểu chữ thay vì
nhập dữ liệu kiểu số cho một
biến kiểu số.
Đừng sử dụng các thủ tục
Read hoặc Readln được cung
cấp sẳn. Lập trình viên nên
viết riêng cho mình các thủ tục
nhập có kiểm tra dữ liệu nhập.
Critical Errors
Các lỗi nghiêm trọng
Mã lỗi và thông báo lỗi
Ý nghĩa
Các nguyên nhân có thể
Hướng khắc phục
105 Disk is write-protected
Đĩa bị chống ghi
Bật tab write-protected về chế
độ write enabled.
151 Unkown unit
Không có Unit này 152 Drive not ready
157 Unknown media type
Không biết kiểu dữ liệu này
Đĩa được Format bởi một hệ
điều hành khác hoặc một ổ đĩa
chưa được hỗ trợ bởi Turbo
Pascal.
Sử dụng đĩa đúng format.
158 Sector not found
Không tìm thấy cung từ này
1. Đĩa bị hỏng
2. Lỗi cross-link file
Sử dụng đĩa khác để ghi/đọc
dữ liệu
159 Printer out of paper
Máy in hết giấy
Kiểm tra lại các thiết bị liên
quan.
160 Device write fault
Lỗi xuất ra thiết bị
161 Device read fault
Lỗi khi đọc từ thiết bị
162 Hardware failure
Lỗi phần cứng Fatal Errors
Các lỗi chí tử.
từng thủ tục.
2. Giới hạn độ sâu của các
lời gọi đệ qui.
3. Dùng dẫn hướng biên dịch
{$M xxxx, yy, zzzz} để yêu
cầu một vùng stack lớn hơn
(xxxx: stack size).
203 Heap overflow error
Lỗi tràn Heap
1. Giới hạn số lời gọi cấp
phát con trỏ qua lệnh NEW.
2. Phối hợp sử dụng các lệnh
NEW, Mark, Dispose và
Release để quản lí tốt hơn
vùng Heap
15
3. Dùng dẫn hướng biên dịch
{$M xxxx,yy,zzzz} để yêu
cầu một vùng heap lớn hơn
(yy: heapmin; zzzz:
heapmax).
204 Invalid pointer operation
Tác vụ con trỏ không đúng
205 Floating-point overflow
Lỗi xử lí đấu chấm động bị
tràn.
Dùng kiểu dữ liệu có phạm
vi lớn hơn (Dùng kiểu