Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
Mở đầu
Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế, hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà
ngày càng đợc mở rộng thông qua hoạt động xuất nhập khẩu trên thị trờng thế
giới. Hoạt động xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong hoạt động thơng mại
đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Thông qua hoạt động xuất khẩu, các
quốc gia khai thác đợc lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo
nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nớc, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt là
tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lợc
trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực
hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Có đẩy mạnh
xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế Việt Nam mới có điều kiện thực hiện thành
công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và ổn định đời sống nhân dân.
Từ đặc điểm nền kinh tế là một nớc nông nghiệp với dân số chủ yếu tham
gia vào hoạt động nông nghiệp, Việt Nam đã xác định nông sản là mặt hàng
xuất khẩu quan trọng nhằm tạo nguồn thu ban đầu cực kỳ cần thiết cho phát
triển kinh tế đất nớc. Chính vì vậy nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi khuyến
khích sự tham gia của các Công ty trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản. Mặt
hàng nông sản là một trong những mặt hàng đợc Công ty Sản xuất-Dịch vụ và
Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO) chú trọng trong cơ cấu mặt hàng xuất
khẩu của mình.
Với định hớng trên cùng nhận thức : Trong quy trình hoạt động xuất
khẩu, tạo nguồn và mua hàng là khâu cơ bản mở đầu và hết sức quan trọng đem
lại thắng lợi cho hoạt động xuất khẩu; sau một thời gian thực tập tại Công ty, tôi
đã chọn đề tài: Tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu tại Công ty
Sản xuất-Dịch vụ &Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO) Thực trạng
và giải pháp. Tôi hy vọng sử dụng đợc những kiến thức đã học ở trờng kết
hợp với tình hình hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu thực tế
1
cầu về chất lợng quốc tế. Do đó, không phải toàn bộ khối lợng hàng hoá của
một đơn vị, một địa phơng, một vùng đều là nguồn hàng cho xuất khẩu mà chỉ
có phần hàng hoá đạt tiêu chuẩn xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu.
1.1.1.2 Phân loại nguồn hàng cho xuất khẩu
Phân loại nguồn hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp là việc phân chia,
sắp xếp các hàng hoá có đợc từ hoạt động tạo nguồn và mua hàng cho xuất khẩu
theo các tiêu thức cụ thể riêng biệt để doanh nghiệp có chính sách, biện pháp
thích hợp nhằm khai thác tối đa lợi nhuận của mỗi loại nguồn hàng.
Các nguồn hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp có thể phân loại dựa
trên các tiêu thức sau:
a. Theo khối lợng hàng hoá mua đợc:
Theo tiêu thức này nguồn hàng của doanh nghiệp chia thành:
- Nguồn hàng chính : Là nguồn hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng khối
lợng hàng hoá mà doanh nghiệp mua về để cung ứng cho khách hàng trong kì.
Đối với nguồn hàng chính, nó quyết định khối lợng hàng hóa của doanh nghiệp
3
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
mua đợc, nên phải có sự quan tâm thờng xuyên để bảo đảm sự ổn định của
nguồn hàng này.
- Nguồn hàng phụ, mới: Đây là nguồn hàng chiếm tỉ trọng nhỏ trong trong
khối lợng hàng mua đợc. Khối lợng mua từ nguồn hàng này không ảnh hởng tới
doanh số bán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý khả năng
phát triển của nguồn hàng này và nhu cầu thị truờng quốc tế đối với mặt hàng,
cũng nh những thế mạnh khác của nó để phát triển trong tơng lai.
- Nguồn hàng trôi nổi : Đây là nguồn hàng mua đợc trên thị trờng của đơn vị
tiêu dùng hoặc đơn vị kinh doanh bán ra. Đối với nguồn hàng này cần xem xét
kỹ chất lợng hàng hoá, cũng nh nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá, giá cả hàng
hoá,. Nếu có nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp cũng có thể mua để tăng
thêm nguồn hàng cho doanh nghiệp.
b. Theo nơi sản xuất ra hàng hoá :
đúng yêu cầu.
d. Theo mối quan hệ kinh doanh:
Theo tiêu thức này nguồn hàng của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Nguồn hàng tự sản xuất, khai thác: Đây là nguồn hàng do chính doanh
nghiệp tổ chức bộ phận (xởng, xí nghiệp ) tự sản xuất, tự khai thác ra hàng
hoá để đa vào kinh doanh.
- Nguồn liên doanh, liên kết: Doanh nghiệp liên doanh, liên kết với đơn
vị khác có thế mạnh cùng để khai thác, sản xuất, chế biến ra hàng hoá và đa vào
xuất khẩu.
- Nguồn đặt hàng và mua: Đây là nguồn hàng doanh nghiệp đặt hàng với
các đơn vị sản xuất trong nớc hoặc xuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng và mua về
cho doanh nghiệp để cung ứng cho thị trờng quốc tế v.v
5
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
- Nguồn hàng của đơn vị cấp trên: Trong cùng một hãng (tổng công ty)
có các công ty trực thuộc (cấp dới), nguồn hàng đợc điều chuyển từ đơn vị đầu
mối về các cơ sở xuất khẩu.
- Nguồn hàng nhận đại lý: Doanh nghiệp có thể nhận bán hàng đại lý cho
các hãng, doanh nghiệp sản xuất ở trong nớc, hoặc các hãng nớc ngoài. Nguồn
hàng này là của các hãng khác, doanh nghiệp nhận đại lý chỉ đợc hởng đại lý
theo thoả thuận với số hàng bán đợc.
- Nguồn hàng ký gửi: Doanh nghiệp có thể nhận bán hàng ký gửi của các
doanh nghiệp sản xuất, các hãng nớc ngoài, các tổ chức và cá nhân.Doanh
nghiệp đợc hởng tỷ lệ ký gửi so với doanh số bán hàng.
Ngoài các tiêu thức trên, nguòn hàng của doanh nghiệp còn đợc phân loại
theo một số tiêu thức khác nhau: theo chất lợng hàng hoá (tính chất kỹ thuật
cao, trung bình, thông thờng); theo thời gian (nguồn hàng đã có, chắc chắn có,
sẽ có); theo sự tín nhiệm (lâu dài, truyền thống, mới, không có quan hệ trớc).
1.1.1.3 Vai trò của nguồn hàng xuất khẩu
Đối với doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh xuất khẩu thì nguồn hàng
giá đầu vào, chi phí, thời điểm giao hàng, khối lợng cung cấp...đã
đợc tính đến trong hợp đồng đầu ra. Không kiểm soát, chi phối,
hoặc không đảm bảo đợc sự ổn định, chủ động về nguồn hàng cho
doanh nghiệp có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chơng trình
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn hàng tốt còn giúp cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp
thuận lợi. Bởi vì, khi đó hàng hoá sẽ đợc bán ra có chất lợng tốt, phù
hợp với yêu cầu của khách hàng về số lợng, thời gian và địa điểm
giao hàng. Điều này khiến cho doanh nghiệp bán đợc hàng nhanh,
đẩy nhanh tốc độ lu chuyển hàng hoá, cung ứng hàng diễn ra liên
tục, tránh đứt đoạn. Mặt khác, nó còn hạn chế bớt đợc tình trạng
thừa, thiếu, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém phẩm chất,
không bán đợc. Tất cả những điều trên sẽ giúp cho doanh nghiệp thu
hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để
7
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
phát triển và mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập cho ngời lao động
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
1.1.2 Hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Khái niệm tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu t sản
xuất, kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng,
thực hiện hợp đồng nhằm tạo ra hàng hoá có những tiêu chuẩn cần thiết cho
xuất khẩu.
Hình thức của hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
* Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc có sẵn các cơ sở
sản xuất kinh doanh nhng do điều kiện thiếu vốn, thiếu nguyên nhiên vật liệu,
kỹ thuật, thiếu cơ sở tiêu thụ sản phẩm làm cho các doanh nghiệp không nâng
cao đợc chất lợng và sản lợng mặt hàng. Doanh nghiệp có thể lợi dụng u thế
xuất và chế biến để sản xuất ra hàng hóa.
1.1.3 Hoạt động mua hàng xuất khẩu
Khái niệm
Mua hàng xuất khẩu là hệ thống nghiệp vụ trong kinh doanh mua bán
hàng hoá nhằm có đợc hàng hoá xuất khẩu.
Do đó, mua hàng xuất khẩu là khâu kế tiếp tạo nguồn hàng xuất khẩu
Hình thức hoạt động mua hàng cho xuất khẩu
* Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế ký trớc
Để có hàng hoá, dựa vào mối quan hệ kinh doanh và các nguồn hàng sẵn
có, hoặc chào hàng của ngời cung cấp, doanh nghiệp phải đặt hàng với các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặc doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đơn
hàng là yêu cầu cụ thể về loại hàng hoá mà doanh nghiệp cần mua để đảm bảo
nguồn hàng cung ứng cho các khách hàng.
9
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
Đối với loại hàng hoá có nhiều quy cách, cỡ loại, nhiều dạng, kiểu, màu
sắc, cách đóng gói khác nhau thì đơn hàng là bản phụ lục hợp đồng để hai bên
mua bán ký kết và thực hiện việc giao nhận.
Mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và thực hiện việc giao nhận
hàng có chuẩn bị trớc, có kế hoạch trong hoạt động kinh doanh. Hình thức mua
hàng này giúp cho doanh nghiệp ổn định đợc nguồn hàng, có nguồn khá chắc
chắn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Doanh nghiệp cần quan tâm, theo
dõi, kiểm tra, giúp đỡ và hợp tác chặt chẽ với đơn vị nguồn hàng để thực hiện
đúng hợp đồng đã ký.
* Mua hàng không theo hợp đồng
Trong quá trình kinh doanh, tìm hiểu thị trờng, nguồn hàng, có những
loại hàng hoá doanh nghiệp kinh doanh, có nhu cầu của khách hàng, có thể mua
hàng không theo hợp đồng ký trớc bằng quan hệ hàng tiền, hoặc trao đổi
hàng hàng. Đây là hình thức mua đứt, bán đoạn và mua hàng trôi nổi (vẵng
lai) trên thị trờng. Với hình thức mua hàng này, ngời mua phải có trình độ kỹ
thơng mại.
Mục đích của hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là thu lợi
nhuận. Nhng để thu đợc nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp phải bán đợc nhiều
hàng hoá. Và muốn bán đợc nhiều hàng hoá thì nhất thiết doanh nghiệp phải có
đợc một nguồn hàng tốt và ổn định. Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải tổ
chức tốt hoạt động tạo nguồn và mua hàng cho xuất khẩu.
Mặt khác, doanh nghiệp chủ động đợc nguồn hàng sẽ chủ động đợc
hoạt động kinh doanh của mình. Nếu quá trình tạo nguồn và mua hàng tốt, có
hiệu quả sẽ đáp ứng đợc các yêu cầu của khách hàng về số lợng và chất lợng
hàng hoá, mở rộng quy mô xuất khẩu, từng bớc tăng trởng và phát triển, nâng
cao đợc uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, từ đó đáp ứng nhu cầu không
chỉ của một hay một số thị trờng nhỏ hẹp nào đó mà còn đáp ứng nhu cầu của
nhiều thị trờng khác với những đơn hàng có giá trị lớn, đồng thời tạo điều kiện
cho doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, duy trì sự ổn định và
11
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
tăng trởng cao. Ngợc lại, nếu doanh nghiệp tổ chức hoạt động tạo nguồn và
mua hàng không tốt sẽ không đảm bảo đợc yêu cầu của khách hàng. Điều đó sẽ
làm cho doanh nghiệp mất dần đi bạn hàng và thị trờng. Vì vậy, không ngừng
hoàn thiện hoạt động tạo nguồn và mua hàng xuất khẩu là một vấn đề quan
trọng hàng đầu của các doanh nghiệp.
1.2 Tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu
1.2.1 Đặc điểm của mặt hàng nông sản xuất khẩu
1.2.1.1 Đặc điểm chung của mặt hàng nông sản
- Các mặt hàng nông sản thờng là những hàng hóa thiết yếu đối với đời
sống và sản xuất của mỗi quốc gia. Nó là một trong những mặt hàng
có tính chiến lợc bởi vì đại bộ phận việc mua bán hàng nông sản quốc
tế đợc thực hiện thông qua hiệp định giữa các Chính phủ, mang tính
dài hạn. Cho nên đa số các nớc trên thế giới đều trực tiếp hoạch định
các chính sách can thiệp vào sản xuất, xuất khẩu lơng thực và nớc nào
không phù hợp giữa sản xuất và tiêu dùng, do đó phải quan tâm đến
khâu chế biến và bảo quản cho tốt. Đó là một khâu quyết định đến
chất lợng hàng nông sản xuất khẩu.Hàng nông sản thêm vào đó dễ bị
h hỏng, ẩm mốc,biến chất ; chỉ cần để một thời gian ngắn trong môi
trờng không bảo đảm về độ ẩm, nhiệt độ... thì mặt hàng nông sản sẽ
bị h hỏng ngay.
- Chủng loại hàng nông sản hết sức phong phú đa dạng, chất lợng của
một mặt hàng cũng rất phong phú. Hàng nông sản đợc sản xuất ra từ
các địa phơng khác nhau, với các yếu tố về địa lý, tự nhiên khác nhau,
mỗi vùng, mỗi hộ, mỗi trang trại có phơng thức sản xuất khác nhau
với các giống nông sản khác nhau. Vì vậy, chất lợng hàng nông sản
không có tính đồng đều, hàng loạt nh sản phẩm công nghiệp, do đó
vấn đề quản lý chất lợng sản phẩm phải đợc quan tâm trong hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản
- Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xuất khẩu hàng nông
sản và cũng nhập khẩu hàng nông sản do điều kiện thời tiết, khí hậu,
thổ nhỡng ở các quốc gia là khác nhau. Do đó, mỗi quốc gia lại có
13
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
mặt hàng nông sản đặc trng. Tuy nhiên, để phát huy lợi thế tơng đối
thì thông thờng các nớc chậm phát triển và đang phát triển là những
nớc xuất khẩu hàng nông sản chủ yếu, hoạt động xuất khẩu hàng
nông sản có tầm ý nghĩa chiến lợc đối với các quốc gia này. Song do
công nghệ chế biến thu hái còn lạc hậu nên sản phẩm chủ yếu ở dạng
thô hay chỉ qua sơ chế nên giá trị xuất khẩu cha cao.
1.2.1.2 Đặc điểm của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chính.
Để đảm bảo yêu cầu xuất khẩu, các mặt hàng nông sản cần có các
tiêu chuẩn sau:
Gạo
Gạo đợc hiểu là phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách bỏ các vỏ trấu,
lạc quả các loại và không đợc lẫn phép lẫn các hạt khác. Màu sắc, mùi vị và
trạng thái bên ngoài bình thờng đặc trng cho lạc quả đã đợc chế biến khô. Lạc
quả không có sâu mọt, mốc.
Lạc hạt: phải chế biến khô, độ ẩm tính theo khối lợng không lớn hơn
70%. Lạc hạt phải sạch, không có sâu mọt, đặc biệt loại trừ hạt có màu sắc nhợt
nhạt, bị mốc trắng, mốc xám hoặc bám đầy bào tử nấm mốc vàng xanh. Lạc hạt
không đợc phép lẫn các hạt lạc khác loại quá 5% và không đợc lẫn các hạt ve
trấu. Màu sắc, mùi vị, trạng thái bên ngoài đặc trng cho hạt lạc đã chế biến khô.
Cách bao gói, vận chuyển bảo quản:
Bao gói: lạc hạt, lạc quả phải đợc đựng trong bao gói bền, sạch, khô. Bao
gói không có mùi lạ ảnh hởng đến chất lợng, không có hiện tợng nhiễm bẩn và
nấm mốc. Lạc đợc đóng chặt, không lỏng, miệng bao xếp bằng nhau, mép gấp
hai lần, đợc khâu kín bằng dây khâu bền chắc, khô sạch.
Bảo quản: kho bảo quản phải khô ráo, thoáng mát, độ ẩm không khí t-
ơng đối đợc 70%. Lạc có thể bảo quản ở hai hình thức: đóng bao hoặc lạc đổ
rời. Thời hạn bảo quản đối với lạc vỏ không quá 12 tháng, đối với lạc hạt không
quá 6 tháng.
Vận chuyển: phơng tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô, có điều kiện che
ma che nắng.
15
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
Chè:
Chè thờng đợc chia thành 2 loại chính là chè xanh và đen: Chè xanh là
chè sau khi làm héo đợc duyệt men, sau đó đem sao sấy.Chè đen là chè sau khi
làm héo thờng đợc lên men bằng phòng lạnh với điều kiện nhiệt độ thích hợp
rồi mới đem sao sấy.
Tuỳ theo các chỉ tiêu cảm quan về ngoại hình, màu nớc pha, mùi, vị, chè
xanh và chè đen lại đợc phân thành nhiều loại khác nhau: OP, P, FBOP, PS,
BPS, F, DUST.
Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu đợc đánh giá qua hệ số quan trọng
16
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
Vận chuyển: phơng tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô, không nhiễm
bẩnm không có mùi vị lạ, chống ma, chống nắng.
Rau quả xuất khẩu
Sản phẩm rau quả xuất khẩu các loại (ở dạng tơi hoặc đã chế biến) ngày
càng giữ một vai trò quan trọng và không thể thiếu đợc trong đời sống con ngời.
Rau quả không chỉ có tác dụng dinh dỡng mà còn cung cấp cho con ngời nguồn
dợc liệu quý giá vì trong rau quả có những chất khoáng, vitamin B, C, E,
catoren và một số yếu tố vi lợng khác. Đặc biệt rau quả còn có những chất xơ,
giúp cho bộ máy tiêu hoá hoạt động dễ dàng. Đối với rau quả, độ tơi đợc đánh
giá rất cao, tiếp theo là hơng vị, hình dáng, màu sắc của sản phẩm. Tuy nhiên,
cũng nh các mặt hàng nông sản khác, thời hạn sử dụng và chất lợng rau quả phụ
thuộc rất lớn vào điều kiện thời tiết bên ngoài. Do đó để đảm bảo chất lợng rau
quả cho xuất khẩu, cần có hình thức bảo quản hợp lý, tuỳ theo từng mặt hàng,
cụ thể:
- Bảo quản trên điều kiện thờng: nghĩa là không bảo quản lạnh hoặc bất
kỳ cách xử lý nào khác ngoài hệ thống thông gió. Loại kho này thờng
dùng cho: khoai tây, cà rốt, củ cải, cải bắp, chuối quả, chuối buồng
- Bảo quản lạnh: kho lạnh phải đạt tiêu chuẩn, trần và sản nhà đều phải
cách nhiệt tốt.
- Bảo quản bằng điều chỉnh khí quyển: Phòng kho phải kín lạnh hoặc
không lạnh, có hệ thống thông gió và cung cấp các khí oxy, nitơ,
cacbonic, với thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm các khí này một cách tự động.
Phơng pháp này áp dụng cho táo, lê, măng tây, cải bắp, xà lách
- Ngoài ra còn bảo quản rau quả tơi bằng các hoá chất đợc phép sử dụng,
trong đó có chất chống thối, mốc, chống nảy mầm
Riêng đối với rau quả chế biến, có thể chia thành các nhóm sau:
- Sơ chế
- Đông lạnh: tất cả các loại rau quả đều có thể sắt miếng cho vào bao bì
nghiệp, việc nghiên cứu và nắm bắt rõ thời điểm gieo trồng và thu hoạch của
các loại nông sản là hết sức cần thiết, từ đó giúp doanh nghiệp đa ra đợc những
18
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
dự báo phục vụ cho quá trình thu mua, dự trữ để đáp ứng những đơn đặt hàng
vào lúc trái vụ.
Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật:
Việc chế biến hàng nông sản sau khi thu hoạch đòi hỏi rất nhiều công
đoạn kỹ thuật với những máy móc, thiết bị khác nh: máy xay xát lúa, máy sàng,
máy cán chè
Ngoài ra, do đặc tính tơi sống và chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên
của mặt hàng nông sản , trong quá trình bảo quản cần có hệ thống kho bãi đủ
tiêu chuẩn quy định về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ; đồng thời cũng cần có cách
bao gói, chồng xếp hợp lý. Cũng do đặc tính trên của hàng nông sản , các phơng
tiện vận chuyển cũng cần có những tiêu chuẩn nhất định nh: phải khô sạch,
không nhiễm bẩn, không có mùi vị lạ, không nhiễm thuốc sâu, hoá chất, xăng
dầu
Mặt khác, do dự phong phú và đa dạng về chủng loại và chất lợng của
mặt hàng nông sản việc phân loại hàng nông sản phải dựa vào rất nhiều chỉ tiêu
khác nhau. Để đánh giá chính xác các chỉ tiêu này cần có sự hỗ trợ của các máy
móc kiểm tra chất lợng.
Tóm lại, có đảm bảo đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật nói trên
thì hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu của doanh nghiệp mới
đem lại hiệu quả cao.
Thị trờng nông sản thế giới:
Mặt hàng nông sản cũng nh các mặt hàng xuất khẩu khác đều chịu ảnh
hởng của cung và cầu trên thị trờng thế giới. Mỗi sự thay đổi của nhu cầu và giá
trên thị trờng nông sản thế giới đòi hỏi sự điều chỉnh tơng ứng của doanh
nghiệp trong hoạt động xuất khẩu. Điều đó ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động
tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp.
hàng thờng gặp rất nhiều khó khăn, không chỉ đòi hỏi sự hiểu biết sâu, rộng về
các mặt hàng mà còn cần có kinh nghiệm, chuyên môn trong lĩnh vực này.
Trình độ quản lý của doanh nghiệp:
20
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động tạo nguồn và mua
hàng nói riêng cũng nh toàn bộ hoạt động kinh doanh nói chung của doanh
nghiệp. Hoạt động tạo nguồn và mua hàng đạt đợc hiệu quả cao song lại tách
riêng với các mặt hoạt động khác thì cha chắc toàn bộ hoạt động kinh doanh đã
đạt đợc hiệu quả cao. Hoạt động tạo nguồn đợc coi là có hiệu quả cao khi và chỉ
khi đặt nó trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động khác để đem lại hiệu quả
chung cho toàn bộ các mặt hoạt động. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải có
trình độ quản lý cao, bao quát, tập trung vào mối quan hệ tơng tác của tất cả các
mặt hoạt động để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.2.3 Nội dung hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu
1.2.3.1 Nội dung hoạt động tạo nguồn hàng nông sản xuất khẩu
Hoạt động tạo nguồn hàng nông sản xuất khẩu đợc thể hiện dới sơ đồ
sau:
Sơ đồ hoạt động tạo nguồn
Bớc 1.Tìm hiểu cơ hội và xác lập phơng án tạo nguồn
A. Nghiên cứu thị trờng:
Nghiên cứu thị trờng nguồn hàng trong nớc và thị trờng xuất khẩu nhằm
các mục đích sau:
21
Nghiên cứu thị trờng Nghiên cứu môi trờng kinh doanh
và tiềm lực của doanh nghiệp
Xác lập phơng án tạo
nguồn
Thực hiện tạo nguồn
- Có thể cung cấp hàng hoá theo chất lợng, kiểu dáng hay mẫu mã
yêu cầu.
22
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
Có sẵn hàng với mức giá cả và những điều khoản mong muốn với
số lợng cần thiết.
Tin cậy đợc.
Có sự bảo vệ hợp lý và hợp lệ cho những lợi ích của ngời mua hàng
nh bảo đảm về chất lợng, khối lợng hàng mua
Cung cấp dịch vụ tốt.
Trong việc lựa chọn nhà cung ứng, doanh nghiệp cũng cần phải xem xét
và quyết định hoạt động tạo nguồn từ một hay nhiều nhà cung ứng. Thông th-
ờng với doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn thì doanh nghiệp thờng chọn
nhiều nhà cung ứng, bởi lẽ: thứ nhất, với quy mô kinh doanh của mình khó có
những nhà cung ứng nào đáp ứng đợc; thứ hai, tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà
cung ứng; thứ ba, bảo vệ cho doanh nghiệp trớc rủi ro nếu nh đơn vị cung ứng
quyết định thay đổi mặt hàng kinh doanh.
B. Nghiên cứu đánh giá hoàn cảnh môi trờng kinh doanh và tiềm lực
doanh nghiệp.
Môi trờng kinh doanh: Nghiên cứu các nhân tố môi trờng kinh
doanh là một công việc rất quan trọng trong hoạt động tạo nguồn
hàng nông sản xuất khẩu cũng nh hoạt động kinh doanh. Sự biến
động của môi trờng sẽ tác động mạnh mẽ tới mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Để hoạt động tạo nguồn thích ứng đợc sự biến đổi
đó cần phải nghiên cứu chúng kỹ lỡng.
Các yếu tố của môi trờng kinh doanh cần đợc xem xét là:
Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có rất nhiều nhng quan trọng
nhất là sự tăng trởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, các chính
sách tiền tệ tín dụng, sự gia tăng đầu t Chúng tác động đến sức
mua, dạng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, là "máy đo nhiệt độ" của thị
Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết của doanh
nghiệp.
Trình độ quản lý, tổ chức.
24
Luận văn tốt nghiệp Vũ Thu Chinh
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
Bớc 2. Lựa chọn phơng án tạo nguồn
Tìm hiểu ba nội dung chủ yếu này bao gồm nghiên cứu thị trờng, môi tr-
ờng kinh doanh, tiềm lực doanh nghiệp để trả lời câu hỏi có nên tiếp tục tạo
thêm nguồn hàng mới hay không và nếu có thì tạo nguồn hàng theo phơng án
nào. Để đa ra đợc phơng án tạo nguồn phù hợp, thì với từng tiêu thức đã trình
bày ở trên, ngời ta sẽ tiến hành cho điểm theo từng phơng án. Thông thờng, ph-
ơng án tạo nguồn nào có điểm cao nhất sẽ đợc lựa chọn.
Chú ý: Trong mỗi lần nghiên cứu, để lựa chọn ra phơng thức tạo nguồn
không nhất thiết ngời ta phải lựa chọn hoặc chỉ tự sản xuất hoặc chỉ liên doanh
liên kết hoặc đầu t cho cơ sở sản xuất. Ngợc lại, ngời ta có thể có nhiều phơng
án tạo nguồn, mỗi phơng án lại có nhiều hình thức tạo nguồn khác nhau tùy
theo từng loại hàng hóa nhất định.
Tùy thuộc vào mỗi phơng án tạo nguồn ta sẽ có những bớc đi tiếp theo.
Nội dung chủ yếu của phơng án tạo nguồn :
Xem xét khía cạnh kinh tế - xã hội tổng quát có liên quan đến việc
thực hiện và phát huy tác dụng của phơng án tạo nguồn.
Nghiên cứu các vấn đề về thị trờng tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến
hành các hoạt động dịch vụ.
Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của phơng án.
Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân lực của phơng án.
Phân tích khía cạnh tài chính của phơng án.
Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của phơng án.
Bớc 3.Thực hiện tạo nguồn theo phơng án đã lựa chọn.
Thời gian thực hiện phơng án tạo nguồn phụ thuộc nhiều vào hình thức