Luận văn: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Quang Minh doc - Pdf 12


Luận văn
Tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty TNHH
Thương mại Quang Minh.

1

PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Sau khi khảo sát, tham khảo ý kiến của cán bộ công nhân viên Công ty
TNHH Quang Minh. Em đã tổng hợp những vấn đề chung nhất về Công ty
TNHH Thương mại Quang Minh như sau:
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Quang Minh.
Tên tiếng anh: Quang Minh CO.,LTD.
Tên giao dịch: Công ty Quang Minh.
Hình thức pháp lý: Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi
hoạt động của công ty.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty.
- Sản xuất và cung cấp nước uống tinh khiết.
- Cung cấp thiết bị chống sét trực tiếp của Pháp.
- Thiết kế thi công hệ thống điện dân dụng và công nghiệp.
- Thiết kế, cung cấp, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước.
- Thiết kế, cung cấp lắp đặt trần Thạch Cao.
Cơ sở sản xuất nước: Bằng Sở - Ninh Sở - Thường Tín - Hà Tây.
Điện thoại: 04.6.860.781.

Đối với nhà cung ứng: Đối với đối thủ cạnh tranh: Giành lấy phần
thắng tuyệt đối rồi chia cho họ một phần nhỏ để kiểm soát được học.
4. Văn hoá doanh nghiệp.
Xây dựng văn hó doanh nghiệp theo biểu tượng và thương hiệu của sản
phẩm.
Văn hóa của doanh nghiệp gắn chặt với chất lượng và phong cách dịch
vụ của doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp phải phát huy yếu tố tích cực ảnh
hưởng sâu rộng đến đường lối lãnh đạo của Công ty.

3

III. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Sản phẩm.
Sản phẩm chính của Công ty hiện nay là nước uống tinh khiết được sản
xuất trực tiếp bởi công ty Quang Minh. Cơ sở sản xuất tại Linh Sở - Bằng Sở
- Thường tín - Hà Tây.
Sản phẩm được sở y tế Hà Tây tiếp nhận và được công bố theo số
1193/04/CBTC - YTHT.
- Sản p hẩm đã đạt án toàn thực phẩm và kiểm nghiệp hoá nước do
Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội xét nghiệm và công nhận là nước uống tinh
khiết có chất lượng tốt bảo đảm các khoáng chất cho phép có trong nước và diệt
trùng tốt.
- Sản phẩm đã đăng ký thương hiệu Water Gold có quy cách và đạt tiêu
chuẩn chất lượng cao.
Sản phẩm được đóng bình dung tích 20L và chai nhỏ 500 ml có dán
nhãn hiệu Water Gold, mã vạch, mã số, ngày sản xuất và ngày hết hạn dùng.
Trên nhãn của sản phẩm có in nồng độ hoá chất cho phép.
Nhìn chung: Sản phẩm Water Gold có mẫu mã đẹp, lịch sự an toàn thực
phẩm và độ hoà tan các chất nằm trong giới hạn cho phép của y tế và Bộ khoa
học công nghệ và môi trường Water Gold có TDS từ (1  2) độ.

3
)
-

0,0 50,0
7 NH
4
+

0,0 1,5
8 Phot phat (PO
4
)
-
3

0,92 2,5
9 Chất hữu cơ 0,32 5,0
10 Sắt 0,0 0,3
11 H/L NaCl 10,65 250,0
12 Độ cứng CaCO
3
2,0 500,0
13 H/1k 1,317 12,0
14 H/l Na 8,155 200,0
15
H/l phenol (g/l)
0,45 0,5

16 H/l Zn 0,1099 5,0

30 H/l As 0,0072 0,01
31 H/l Se 0,0051 0,01
32 H/l Hg 0,00088 0,001
33 H/l Ni 0,0126 0,02
34 H/l S
-

0,0023 \
35 H/l Al 0,1175 0,2
36 H/l Mn 0,0417 0,5

PHIẾU KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM
Do Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội phân tích
(Về phương diện diệt trùng)
Stt

Chỉ tiêu vi
sinh
Đơn vị
Phương pháp xét
nghiệm
Gi
ới hạn nhiễm
số 1626/1997
QĐ BKHCNMT
- 23/10/1997
Kết
quả
1
Colifoms MPN/1gr,

200 hãng nước uống tinh lọc đóng bình, đóng chai khác nhau.
Hiện nay thị trường của Water Gold mới chỉ có ở Hà Nội và Hà Tây.
Tuy ra sau các hãng nhưng sản phẩm Water Gold đã chinh phục dần được
khách hàng đang dùng của hãng khác nay chuyển sang dùng Water Gold và
đã mở thêm được các khách hàng mới chưa có thói quen dùng nước uống tinh
lọc đóng bình.
Thị trường nước uống tinh lọc còn rất nhiều tiềm năng ở ngoài tỉnh và
nhà dân trong thành phố. Những thị trường này đang triển khai và tiếp cận.
3. Khách hàng.
Hiện nay khách hàng chính và chủ yếu vẫn là khối cơ quan (người tiêu
dùng trực tiếp) và một số nhà dân có điều kiện. Ngoài ra các đại lý Gas, cửa
hàng băng đĩa đây là những đại lý tiềm năng phân phối nước trực tiếp đến hộ
gia đình và khối cơ quan. Tuy nhiên những khách hàng này họ vẫn chưa bán
hết bởi vì một số đại lý chưa quen bán thêm sản phẩm mước thứ hai là họ vẫn
chưa đánh giá hết được vai trò cuả nước uống tinh lọc và lợi nhuận của nó.
Một số khách hàng còn nghi ngờ chất lượng của nước không đảm bảo
cho nên các Công ty nước cần phải tăng cường đầu tư mua thêm trang thiết bị
đo độ nước và thiết bị điện phân để chứng minh cho khách hàng thấy đây là

7

nguồn nước đã qua xử lý và đã đạt an toàn thực phẩm, nồng độ các hoá chất
tồn tại ở tỷ lệ cho phép.
Một số khách hàng không ngại khi bỏ tiền ra cược vỏ bình, số tiền cược
vỏ là 35.000đ/1 vỏ, một số khách hàng yêu cầu cho mượn 100% vỏ bình điều
này công ty lại không thực hiện được.
Tuy mới hoạt động công ty đã tìm cho mình được những khách hàng
lớn mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho công ty.
Khách hàng tiêu biểu tiêu thụ với khối lượng hàng lớn là:
- Các đại lý bán lẻ ở huyện Phú Xuyên, trung bình một đại lý tiêu thụ

thụ sản phẩm đồng thời khuếch chương, quảng bá thương hiệu của doanh
nghiệp.
Nhìn chung đây là công nghệ mua mới hoàn toàn.
Yêu cầu: - Giá của công nghệ 240tr
- Khấu hao hàng năm 40tr
- Dự kiến tuổi thọ 6 năm
5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
a) Cơ sở sản xuất gồm có:
- 1 nhà kho để lưu giữ hàng
- 1 phòng để đặt dây truyền công nghệ
- 1 phòng để chiết suất và đóng nút chai
- 1 phòng để dán nhãn và kiểm tra chất lượng lần cuối trước khi nhập kho.
- 1 phòng để sục rửa vỏ bình và để làm khô bình trước khi đựng nước
- 1 máy đóng nút chai tự động
- 1 máy dán nhãn + xấy

9

- 1 dây truyền công nghệ sản xuất nước.
- 1 phòng điều hành sản xuất.
b) Văn phòng đại diện công ty
Thuê nhà 3 tầng, mặt bằng rộng đủ bố trí các phòng ban: phòng Giám
đốc, Phòng Kinh doanh, phòng KT, phòng Giao dịch khách hàng.
c) Trang thiết bị
Gồm có 4 máy tính, một máy fax, 2 số điện thoại, tủ đựng hồ sơ, bàn
làm việc của giám đốc và nhân viên, xe ô tô vận chuyển hàng hoá và một bộ
TDS của Hàn Quốc để kiểm tra chất lượng của nước, 02 giá để đặt bình
nước và một số sổ sách, chứng từ, catalog, nhãn mác in sẵn để phục vụ cho
giao dịch với khách hàng.
Đánh giá chung thì trang thiết bị + cơ sở vật chất tương đối đầy đủ để

+ Nhân viên: vận chuyển nước từ văn phòng công ty cho khách hàng và
thu tiền về cho công ty.
+ Điều kiện: tốt nghiệp PTTH, có giấy phép lái xe, thạo đường Hà Nội,
có sức khoẻ, có phương tiện, trung thực.
* Phòng sản xuất gồm có 6 nhân viên.
Điều kiện lao động: Nhân viên ở phòng sản xuất phải mặc đồng phục
trắng, có mũ đội, có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, sẵn lòng làm thêm giờ.
Phó GĐSX
PCN PCS
P.dán nhãn

K.tra CL
Nhập kho11
8. Vốn kinh doanh
- Tổng vốn của công ty là: 500000000 đ đây là nguồn vốn chung
của 3 thành viên góp
- Vốn liên doanh: không
- Vốn vay ngân hàng: không

12
9. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

c
s

n xu

t

Phó Giám đố
c
kinh doanh

Nh

p
kho

PV
HCN

KCS

PCS

P.dán
nhãn
PKD
Phòng
K.Toán

Kho

- Xác định khối lượng hàng hoá cần sản xuất trong ngày, tuần, tháng.
- Chuẩn bị vỏ bình sạch để đựng nước
- Chuẩn bị máy đóng lắp
- Chuẩn bị nhãn mác
- Chuẩn bị phòng để nước
- Chuẩn bị thiết bị kiểm tra chất lượng nước trước khi chiết suất.

14
- Kiểm tra các đường ống, máy bơm, bình chứa, nguồn điện trước khi
vận hành công nghệ.

15
10.3. Quy trình công nghệ

IV. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY


Tia
cực
tím

Bể chứa
nước
tinh lọc
Phòng
chiết suất

Phòng

đậy lắp

Phòng
dãn nhãn

Kho
MB

Xử lý hoá

Xử lý cơ
(làm mềm nước
)
Thẩm thấu
ngược
(Ch


- Thu nhập bình quân của CBCNV 1,5 tr/ 1T/12
11.1. Những thuận lợi trong sản xuất kinh doanh
- Nguồn nguyên liệu không phải đi mua, nguyên liệu (nguồn nước thô)
được đánh giá là nguồn nước tốt có ít kim loại, ít tạp chất.
- Dây chuyền công nghệ được đặt ở nơi có mặt bằng sản xuất rộng, tiền
thuê nhà xưởng thấp, gần với văn phòng công ty, chi phí vận chuyển sẽ thấp
hơn. Giá thuê công nhân sản xuất rẻ.
- Đội ngũ nhân viên thị trường có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
phân phối hàng tiêu dùng nhanh.
- Sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng được Sở Y tế Hà Tây
tiếp nhận nước uống tinh lọc và được Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội kiểm
nghiệm hoá nước và an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn của Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường.
11.2. Những khó khăn
- Trên thị trường đã có hơn 200 sản phẩm nước uống tinh lọc trên thị
trường ra đời trước. Họ đã có khách hàng quen và đã có tiếng về thương hiệu.
Điều này gây trở ngại lớn cho thương hiệu Water Gold. Nhưng để thắng đối
thủ cạnh tranh và xâm nhập được vào thị trường trước hết Water Gold phải

17
khẳng định chất lượng của mình bằng hoặc hơn hẳn các hãng khác, thứ hai
giá phải linh động, thứ ba đầu tư vốn cho quảng cáo, khuyến mại và hỗ trợ
khách hàng.
- Trình độ tổ chức sản xuất, quản lý công ty vẫn còn hạn chế.
- Nguồn vốn còn thiếu cho nên ít hỗ trợ khách hàng về vốn khi họ có
thiện chí làm đại lý.
- Cơ cấu thưởng và mức lương cơ bản còn thấp nên chưa thu hút được
nhân tài và thúc đẩy họ làm việc có hiệu quả.
V. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:

trường cũ. Nhưng Water Gold đã khẳng định chất lượng tốt hơn các hãng
khác, giá hợp lý, phục vụ kịp thời thì mặc dù ra sau nhưng chắc chắn Water
Gold cũng sẽ thuyết phục được khách hàng và có thị trường riêng cho mình.
* Cơ hội cho Quang Minh:
- Tuy có hơn 200 hãng nước ra đời trước nhưng không phải hãng nào
cũng duy trì và khẳng định được chất lượng của mình đối với khách hàng.
Điều này sẽ cho công ty Quang Minh một cơ hội để giành khách hàng về
mình.
- Còn rất nhiều đại lý Gas, cửa hàng băng đĩa, cửa hàng bách hoá, cửa
hàng bánh kẹo, bưu điện, điểm bán báo chưa bán nước.
- Khu đô thị mới, nhà dân chưa quen dùng nước uống tinh khiết.
- Các trường Đại học, THCS, tiểu học cần phục vụ học sinh, sinh viên
nước uống tinh khiết để tăng cường sức khoẻ và làm tăng sự tỉnh táo trong
học bài.
- Các cơ quan ở ngoại tỉnh và nhà dân có thu nhập cao chưa được phục
vụ nước uống tinh khiết.

19
* Thách thức:
- Quang Minh ra đời sau nên thương hiệu Water Gold chưa được khách
hàng biết nhiều. Điều này đòi hỏi Quang Minh cần phải đầu tư quảng cáo,
khuyến mại và hỗ trợ các đại lý mở mới về thị trường, giá bán, vốn
- Có rất nhiều hãng có thương hiệu uy tín trên thị trường, được khách
hàng tín nhiệm, vậy làm sao Water Gold khẳng định được chất lượng của
mình trên thị trường này.
- Còn rất nhiều các đại lý, cơ quan ở ngoại thành và ngoại tỉnh chưa
được thiết lập nhưng nhóm khách hàng này ở xa cơ sở sản xuất cần phải chi
phí làm thị trường và chi phí vận chuyển lớn đòi hỏi Quang Minh cần phải có
biện pháp để hạ giá thành sản phẩm xuống.
- Công nghệ thì luôn đổi mới và thường công nghệ ra đời sau luôn có

định thị trường tiềm năng và khách hàng mục tiêu. Công ty phải chuẩn bị cho
mình công nghệ, hồ sơ thiết kế hệ thống điện mẫu, vốn, đội thợ chuyên
nghiệp và phải liên kết với các chủ thầu xây dựng.
* Tóm tắt:
Báo cáo tổng hợp này được viết dựa trên khảo sát tình hình thực tế và
học hỏi từ cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH thương mại Quang
Minh. Công ty mới được thành lập nên tình hình sản xuất kinh doanh vẫn
chưa được đề cập nhiều, các giai đoạn hình thành và phát triển của công ty
chưa có sự thay đổi, dữ liệu còn hạn chế nhưng bản báo cáo tổng hợp này đã
vận dụng được những kiến thức đã học. Để viết theo hướng dẫn và chỉ đạo
của thầy giáo, khoa QTKD và nhà trường.

21

MỤC LỤC

Phần I: Giới thiệu chung về công ty 1
I. Giới thiệu chung về Công ty. 1
II. Quá trình hình thành và phát triển Doanh nghiệp. 1
1. Lịch sử ra đời 1
2. Các giai đoạn phát triển Công ty. 2
3. Triết lý kinh doanh của Công ty. 2
4. Văn hoá doanh nghiệp. 2
III. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp. 3
1. Sản phẩm. 3
2. Thị trường. 6
3. Khách hàng. 6
4. Công nghệ 7
5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị 8
6. Nguyên vật liệu 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status