Luận văn: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG - Pdf 12

Long Xuyên, tháng 06 - năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Lớp : DH5TC. Mã số Sv: DTC041765

Người hướng dẫn : TS. NGUYỄN TRÍ TÂM CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : Người chấm, nhận xét 1 :

Người chấm, nhận xét 2 : .



Long Xuyên, ngày16/06/2008
Người thực hiện
Đỗ thị Bích Tuyền
Lớp DH5TC PHẦN TÓM TẮT

Đề tài sẽ hành phân tích các chỉ số như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,
nợ quá hạn và một số các chỉ số khác đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh và tình
hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại chi nhánh NHCT An giang, để thấy được thực
trạng cho vay của ngân hàng. Qua đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của chi nhánh .
Nội dung của đề tài gồm:
 Phần mở đầu: Nhận định lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu.
 Phần nội dung:
 Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong tín dụng ngân hàng.
Nêu khái quát về khái niệm, vai trò,chức năng,bản chất tín dụng và
các loại hình tín dụng ngân hàng cho thấy được vị trí tính dụng quan trọng như thế nào
đến đời sống xã hội hiện nay.
 Chương 2: Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công thương An Giang.
Nêu lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng, thủ tục và các
điều kiện vay vốn của khách hàng. Phân tích sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh
để dịnh hướng cho chiến lược cho vay sắp tới và nắm được vị trí ngành thương
nghiệp-dịch vụ trong vai trò cấp tín dụng của chi nhánh.
 Chương 3: Phân tích tín dụng thương nghiệp- dịch vụ.
Để thấy được thực trạng cấp tín dụng thương nghiệp- dịch vụ đối với
khách hàng nhằm tìm ra những sai sót, hạn chế. Từ đó, có giải pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong lĩnh vực này.

1.2.2.2. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội. 4
1.2.2.3. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế. 4
1.3. VAI TRÒ TÍN DỤNG. 4
1.3.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. 4
1.3.2. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả. 5
1.3.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn
định trật tự xã hội. 5
1.4. CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG. 5
1.4.1. Theo mục đích của tín dụng 5
1.4.2. Theo thời hạn tín dụng 6
1.4.3. Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng. 6
1.4.4. Theo phương thức cho vay. 6
1.4.5. Theo phương thức hoàn trả nợ vay. 6
CHƯƠNG 2 8
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 8
2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC. 8
2.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC BỘ PHẬN. 9
2.3.1. Ban giám đốc: 9
2.3.2. Phòng Tổ chức hành chính: 9
2.3.3. Phòng Kế toán giao dịch: 10
2.3.4. Phòng Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp: 10
2.3.5. Phòng tiền tệ kho quỹ: 10
2.3.6. Phòng thông tin điện toán: 10
2.3.7. Phòng quản lý rủi ro: 10
2.4. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY THƯƠNG NGHIỆP. 10
2.4.1. Nguyên tắc vay vốn. 10
2.4.2. Điều kiện vay vốn. 11
2.4.2.1. Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm
cố của khách hàng vay, bên thứ 3 và bảo lãnh của bên thứ 3. 11

2.6.2. Dư nợ / Vốn huy động. 33
2.6.3. Dư nợ / Tổng nguồn vốn. 33
2.6.4. Nợ xấu / Dư nợ. 33
2.6.5. Lợi nhuận / doanh thu. 33
CHƯƠNG 3 33
3.1. NHỮNG THUẬN LỢI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGÀNH
THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ Ở AN GIANG. 34
3.1.1. Thuận lợi. 34
3.1.2. Khó khăn. 34
3.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
TẠI CHI NHÁNH NHCT AN GIANG QUA 3 NĂM (2005 – 2007). 35
3.2.1. Doanh số cho vay tín dụng thương nghiệp-dịch vụ(TN-DV) . 35
3.2.1.1. Doanh số cho vay tín dụng thương nghiệp theo khách hàng. 35
3.2.1.2. Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay . 36
3.2.2. Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV 37
3.2.2.1. Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng. 38
3.2.2.2. Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay . 39
3.2.3. Dư nợ tín dụng TN-DV . 40
3.2.3.1. Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng . 40
3.2.3.2. Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay. 42
3.2.4. Nợ xấu tín dụng TN-DV. 43
3.2.5. Một số giải pháp giảm rủi ro tín dụng TN-DV: 44
CHƯƠNG 4 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 45
4.1. KẾT LUẬN. 45
4.2. KIẾN NGHỊ. 46 DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 18

Đồ thị 2.4: Tổng doanh số thu nợ qua 3 năm (2005- 2007 ). 25
Đồ thị 2.5: Tổng dư nợ qua 3 năm (2005 -2007 ) 27
Đồ thị 2.6: Tổng nợ xấu tại NHCT An Giang qua 3 năm (2005 – 2007). 29
Đồ thị 2.7 : Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2005 – 2007). 30
Đồ thị 3.1: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 –
2007): 35
Đồ thị 3.2: Doanh số cho vay tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3
năm(2005–2007). 37
Đồ thị 3.3: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 –
2007). 38
Đồ thị 3.4: Doanh số thu nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005
– 2007). 39
Đồ thị 3.5: Dư nợ tín dụng TN-DV theo khách hàng qua 3 năm (2005 – 2007). 41
Đồ thị 3.6: : Dư nợ tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007).
42
Đồ thị 3.7: Nợ xấu tín dụng TN-DV theo thể loại cho vay qua 3 năm (2005 – 2007)
43
KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TDNH Tín dụng ngân hàng
NHCT Ngân hàng Công thương
NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước
HĐTD Hợp đồng tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng

Gia nhập WTO không những tạo nên sự phát triển hệ thống ngân hàng mà đi liền
theo đó cũng tạo nên những thách thức mới buộc các ngân hàng phải đối mặt và tập
trung giải quyết. Đó là môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên
quyết liệt, đặc biệt là các ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, với nguồn tài chính rất
mạnh, khoa học công nghệ hiện đại, cùng với cơ chế quản lý chặt chẽ đem lại hiệu quả
cao và nhất là sự đa dạng về các loại hình sản phẩm dịch vụ đã thực sự hấp dẫn được
khách hàng trong nước… tất cả những điều đó đã tạo nên một sức ép cạnh tranh rất lớn
đối với các ngân hàng trong nước. Là một ngân hàng thương mại nhà nước chi nhánh
ngân hàng Công thương (NHCT) tỉnh An Giang sẽ làm gì để có thể giữ vững được
khách hàng hiện tại cũng như thu hút được khách hàng tiềm năng của mình trong tương
lai? Xuất phát từ đó em đã chọn đề tài : “Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-
dịch vụ tại Ngân hàng Công thương-An Giang”. Để tìm thấy sự khác biệt trong hiệu quả
hoạt động kinh doanh trước và sau khi hội nhập. Trong khâu tín dụng thương nghiệp có
thể nói vừa là lợi thế của ngân hàng này, vừa là một lĩnh vực đầu tư còn nhiều tiềm năng
và là một ngành chiếm vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế An
Giang. Quan hệ tín dụng này vừa tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển vừa
đem lại thu nhập cho ngân hàng.
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở phân tích quá trình cho vay đối với tín dụng thương nghiệp, mà đưa ra
những hạn chế và rủi ro trong lĩnh vực này, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả tín đụng thương nghiệp, một trong những nguồn thu nhập chủ
yếu của NHCT tỉnh An Giang.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đề tài tập trung nghiên cứu về tín dụng thương nghiệp-dịch vụ trong 3 năm (2005
– 2007) tại chi nhánh NHCT tỉnh An Giang.

SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 3
Hoàn trả vốn và lãi
PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.

1.1. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG.
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau :
1.2. BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG TÍN DỤNG.
1.2.1. Bản chất của tín dụng:
Tín dụng thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa người sở hữu
và người sử dụng. Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan hệ chuyển nhượng giữa
người cho vay và người đi vay. Do đó, quan hệ giữa người cho vay và người đi vay như
thế nào thì quan hệ tín dụng như thế ấy.
Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, quan hệ giữa người cho vay và người đi vay
chỉ là quan hệ điều hoà việc sử dụng vốn theo một kế hoạch do nhà nước vạch ra sẵn,
quan hệ tín dụng ở đây chỉ là hình thức chứ không tự thể hiện cân nhắc giữa chi phí và
hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường quan hệ giữa người cho vay và người đi vay là quan
hệ trao đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trên cơ sở so sánh giữa lợi nhuận và
chi phí nên quan hệ ở đây hình thành trên cơ sở cân nhắc và tính toán cẩn thận giữa lợi
ích thu được và chi phí sử dụng vốn.
1.2.2. Chức năng của tín dụng:
1.2.2.1. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà
các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử
dụng nhằm phát triển kinh tế.
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của

kinh tế vừa tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển.
1.2.2.3. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng
hoá, chi phí trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.Vì vậy, qua đó tín dụng không
những phản ánh được các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp mà còn thực hiện
việc kiểm soát các hoạt động này nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi
phạm luật pháp…trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. VAI TRÒ TÍN DỤNG.
Từ việc thực hiện các chức năng vốn có, tín dụng có vai trò tích cực trong đời
sống kinh tế - xã hội như sau:
1.3.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn
của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông,
nên hiện tượng thừa và thiếu vốn luôn xảy ra. Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết các
nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn.
Thêm vào đó, khi mở rộng sản xuất, kinh doanh thì yêu cầu về vốn đối với từng
doanh nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu. Bởi lẽ, để đẩy mạnh phát
triển sản xuất không thể chỉ trong chờ vào vốn tự có, doanh nghiệp còn phải biết tận
dụng “kênh” vốn khác trong xã hội, từ đó, tín dụng với tư cách tập trung đại bộ phận
vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển. Thực
hiện được điều đó, tín dụng vừa giúp doanh nghiệp tập trung vốn nhanh cho đầu tư mở
rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích luỹ vốn cho nền kinh tế.
Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân công và hợp tác quốc tế ngày một sâu
rộng, quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn hình
thành các quan hệ tín dụng quốc tế. Do vậy, tín dụng còn góp phần phát triển các mối
quan hệ đối ngoại.
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 5
Với vai trò này, tín dụng luôn là trợ thủ đắc lực và là người bạn đường cho các
doanh nghiệp trong tiến trình sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế.

1.4. CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất
định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, TDNH chứa đựng nội dung: có sự chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng; sự chuyển nhượng
này có thời hạn; sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
TDNH có thể phân chia thành nhiều loại tuỳ theo những tiêu thức phân loại khác
nhau.
1.4.1. Theo mục đích của tín dụng.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 6
 Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh công, thương nghiệp: giúp khách
hàng trang trải các chi phí hoạt động như chi phí mua hàng, trả lương, nộp thuế…
 Cho vay tiêu dùng cá nhân: nhằm giúp cho người tiêu dùng có nguồn tài
chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại…
 Cho vay bất động sản: nhằm đáp ứng vốn cho các công ty kinh doanh bất
động sản hoặc cá nhân có nhu cầu mua đất để xây nhà hoặc làm địa điểm kinh doanh.
 Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ cho nông dân trong hoạt động gieo trồng,
thu hoạch, bảo quản sản phẩm
 Cho vay kinh doanh xuất, nhập khẩu: tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh
toán các chi phí hoá đơn nhập hàng, xuất hàng.
1.4.2. Theo thời hạn tín dụng.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
 Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của
loại cho vay này thông thường để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
 Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Mục
đích của loại cho vay này thường để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
 Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại
cho vay này thường để tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư.


GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 8

Để nâng cao sức cạnh tranh với các tổ chức tín dụng trên địa bàn, NHCT tỉnh An
Giang cần có một đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm, với một cơ cấu tổ chức quản
lý hoàn chỉnh để phát huy tối đa nguồn lực hiện có nhằm đưa chi nhánh hoạt động kinh
doanh có hiệu quả. GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 9
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh An Giang. 2.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC BỘ PHẬN.
2.3.1. Ban giám đốc:
Có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh về nghiệp vụ.
Hướng dẫn diễn giải việc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt

HÀNG

NHÂN
PHÒNG
KHÁCH
HÀNG
DOANH
NGHIỆP
PHÒNG
KẾ
TOÁN
GIAO
DỊCH
PHÒNG
TIỀN TỆ
KHO
QUỸ
PHÒNG
QUẢN
LÝ RỦI
RO
PHÒNG
THÔNG
TIN
ĐIỆN
TOÁN
P. GIAO DỊCH
LONG XUYÊN
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 10

Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về công tác
quản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm
bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc tái thẩm định
khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng.
Thực hiện các chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động
ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam.
2.4. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY THƯƠNG NGHIỆP.
2.4.1. Nguyên tắc vay vốn.
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng (HĐTD).
Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong HĐTD
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 11
2.4.2. Điều kiện vay vốn.
2.4.2.1. Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cố của
khách hàng vay, bên thứ 3 và bảo lãnh của bên thứ 3.
Khách hàng được NHCT cho vay khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật cụ thể:
 Đối với khách hàng thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
 Doanh nghiệp(trừ doanh nghiệp tư nhân , hợp tác xã phải có năng lực pháp
luật dân sự, người đại diện pháp nhân phải có năng lực hành vi dân sự.
 Chủ doanh nghiệp tư nhân , đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật
dân sự và năng lực hành vi dân sự.
 Đối với khách hàng vay là pháp nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật
dân sự theo quyết định pháp luật của nước mà doanh nghiệp đó có quốc tịch.
Có dự án, phương án khả thi, có hiệu quả có khả năng trả nợ và phù hợp với quy
định của pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
 Phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển theo các

NHCT.
Trụ sở giao dịch chính của khách hàng cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở. Trường hợp khác, chi nhánh giải trình
rõ nguyên nhân trình Tồng giám đốc xem xét quyết định.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp, cầm cố của
khách hàng vay, bên thứ 3, bảo lãnh của bên thứ 3 theo quy định hiện hành của Bộ luật
Dân sự, Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và NHCT Việt Nam.
2.4.2.2. Điều kiện vay vốn có bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn
vay.
Mức vốn chủ sở hữu tham gia vào giá trị tài sản hình thành từ vốn vay của ngân
hàng cho vay và / hoặc giá trị bảo đảm khác.
 Đối với cho vay trung, dài hạn: Mức vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 30%
giá trị tài sản hình thành từ vốn vay .Trường hợp mức vốn chủ sở hữu thấp hơn mức quy
định này, nhưng tối thiểu phải có 20% tham gia vào giá trị tài sản hình thành từ vốn
vay, ngân hàng cho vay trình Tổng giám đốc xem xét, quyết định.
 Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu sau:
 Mức vốn chủ sở hữu và giá trị bảo đảm khác tối thiểu 30% giá trị tài sản
hình thành từ vốn vay, trong đó mức vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 20%. Trường hợp
mức vốn chủ sở hữu thấp hơn mức quy định này, nhưng tối thiểu phải có 15% tham gia
vào giá trị tài sản hình thành từ vốn vay, chi nhánh trình Tổng giám đốc xem xét quyết
định.
 Giá trị bảo đảm khác của tài sản bảo đảm là số dư tài khoản tiền gửi tại
các tổ chức tín dụng, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá được phát hành bởi các tổ chức tài
chính, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý ngân sách thuộc danh mục Tổng giám đốc công
bố từng thời kỳ, tối thiểu bằng 30% giá trị tài sản hình thành từ vốn vay của ngân hàng
cho vay. Khách hàng phải bỏ trước vốn chủ sở hữu và vốn huy động khác, hoặc tham gia
đồng thời theo tỷ lệ cơ cấu vốn của dự án, phương án.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay
theo quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự, Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và NHCT
Việt Nam.

 Quyết định thành lập (nếu pháp luật quy định phải có).
 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: giấy phép đầu tư của cấp có thẩm
quyền cấp (đối với doanh nghiệp thành lập theo luật đầu tư nước ngoài).
 Hợp đồng liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trong trường hợp
khách hàng là đối tác liên doanh hoặc hợp tác kinh doanh).
 Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ về nhân thân
khác của chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện tổ hợp tác.
 Giấy phép kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề (nếu pháp luật quy
định phải có).
 Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và đăng ký mã số xuất nhập khẩu
(nếu pháp luật quy định phải có).
 Quyết định bổ nhiệm hoặc Nghị quyết (biên bản) bầu người quản lý cao
nhất, người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng và được phê duyệt của cấp có thẩm
quyền (nếu pháp luật quy định).
 Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã; Quy chế tài
chính đối với tổng công ty / công ty mẹ và các đơn vị thành viên (nếu có); Nghị quyết
của hội đòng cổ đông / hội đồng quản trị / hội đồng thành viên / đại hội xã viên giao
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 14
quyền cho Tổng giám đốc / giám đốc /chủ nhiệm ký kết các tài liệu, thủ tục liên quan
đến vay vốn, bảo đảm tiền vay cho ngân hàng (nếu điều lệ không quy định).
 Hồ sơ về khoản vay: khách hàng phải gửi Ngân hàng cho vay bản chính
hoặc bản sao có xác nhận sao y bản chính các tài liệu sau:
 Giấy đề nghi vay vốn.
 Tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài
chính của khách hàng
 Các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh , thuyết minh Báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có), Báo
cáo quyết toán thuế, của ít nhất 2 năm gần nhất.
 Báo cáo kiểm toán đối với (i) khách hàng phải kiểm toán theo đúng quy

GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 15
L: nhu cầu vay vốn.
N: tổng nhu cầu vốn của phương án, dự án.
VCSH: vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án, dự án.
HĐK: vốn huy động khác(chiếm dụng từ khách hàng, ngân sách, người lao
động…).
2.4.4.2. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
Trong phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, dư nợ cho vay không vượt
quá mức cho vay đã thoả thuận trong HĐTD.
Ngân hàng và khác hàng căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh,
nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản bảo đảm và khả
năng nguồn vốn của ngân hàng để thoả thuận một hạn mức tín dụng, thời gian duy trì
hạn mức tín dụng này. Khách hàng được rút tiền vay trong phạm vi hạn mức tín dụng
cho phép.
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với khách hàng
đặc điểm sản xuất sản xuất kinh doanh ổn định, mặt hàng đa dạng, quan hệ vay vốn
thường xuyên và có mức độ tín nhiệm cao về sử dụng vốn vay.
Công thức xác định hạn mức cho vay :

HMVV: nhu cầu hạn mức vay vốn.
VLĐ: vốn lưu động .
2.4.5. Thời hạn và thể loại cho vay.
2.4.5.1. Thời hạn cho vay.
Căn cứ để xác định và quyết định cho vay: (i) theo đề nghị trả nợ của khách hàng;
(ii) chu kỳ sản xuất, kinh doanh của khách hàng hoặc thời hạn thu hồi vốn của dự án,
phương án; (iii) thời hạn hoạt động còn lại của khách hàng theo quyết định thành lập
hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; (iv) khả năng nguồn vốn của NHCT.
 Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản (bao gồm tài sản hình thành từ
vốn vay), thời hạn cho vay không được vượt quá thời gian sử dụng còn lại của tài sản

 Thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân dưới các
hình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm …bằng
tiền Việt Nam và ngoại tệ phù với quy định theo pháp luật.
 Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác từ NHCT Việt Nam.
 Vay vốn ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
 Cho vay ngắn, trung-dài hạn đối với các thành phần kinh tế sản xuất, kinh
doanh dịch vụ có nhu cầu vay vốn.
Thực hiện dịch vụ kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng như: thanh
toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, tín dụng ngoại tệ, chuyển tiền trong và ngoài nước,
kinh doanh vàng bạc đá quý…
Thẩm định hồ sơ vay vốn trên
phương diện tài chính
Thẩm định hồ sơ vay vốn trên
phương diện phi tài chính

Lập hồ sơ đề nghị
c
ấp tín dụng

Phân tích và thẩm
đ
ịnh

t
ín

d
ụng

Giám sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status