Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại Ngân hàng Công thương-An Giang - Pdf 27

Long Xuyên, tháng 06 - năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 - năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG
THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG AN GIANG
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện : ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN
Lớp : DH5TC. Mã số Sv: DTC041765
Người hướng dẫn : TS. NGUYỄN TRÍ TÂM
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn :...................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

.
Người chấm, nhận xét 1 : .........................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

của chi nhánh .
Nội dung của đề tài gồm:
• Phần mở đầu: Nhận định lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu.
• Phần nội dung:
 Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong tín dụng ngân hàng.
Nêu khái quát về khái niệm, vai trò,chức năng,bản chất tín dụng và các
loại hình tín dụng ngân hàng cho thấy được vị trí tính dụng quan trọng như thế nào đến
đời sống xã hội hiện nay.
 Chương 2: Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công thương An Giang.
Nêu lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng, thủ tục và các điều
kiện vay vốn của khách hàng. Phân tích sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh để
dịnh hướng cho chiến lược cho vay sắp tới và nắm được vị trí ngành thương nghiệp-
dịch vụ trong vai trò cấp tín dụng của chi nhánh.
 Chương 3: Phân tích tín dụng thương nghiệp- dịch vụ.
Để thấy được thực trạng cấp tín dụng thương nghiệp- dịch vụ đối với
khách hàng nhằm tìm ra những sai sót, hạn chế. Từ đó, có giải pháp để nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong lĩnh vực này.
 Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TDNH Tín dụng ngân hàng
NHCT Ngân hàng Công thương
NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước
HĐTD Hợp đồng tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TN-DV Thương nghiệp-dịch vụ
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ

nước… tất cả những điều đó đã tạo nên một sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các ngân
hàng trong nước. Là một ngân hàng thương mại nhà nước chi nhánh ngân hàng Công
thương (NHCT) tỉnh An Giang sẽ làm gì để có thể giữ vững được khách hàng hiện tại
cũng như thu hút được khách hàng tiềm năng của mình trong tương lai? Xuất phát từ đó
em đã chọn đề tài : “Phân tích tình hình tín dụng thương nghiệp-dịch vụ tại Ngân hàng
Công thương-An Giang”. Để tìm thấy sự khác biệt trong hiệu quả hoạt động kinh doanh
trước và sau khi hội nhập. Trong khâu tín dụng thương nghiệp có thể nói vừa là lợi thế
của ngân hàng này, vừa là một lĩnh vực đầu tư còn nhiều tiềm năng và là một ngành
chiếm vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế An Giang. Quan hệ tín
dụng này vừa tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển vừa đem lại thu nhập
cho ngân hàng.
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 9
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở phân tích quá trình cho vay đối với tín dụng thương nghiệp, mà đưa ra
những hạn chế và rủi ro trong lĩnh vực này, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả tín đụng thương nghiệp, một trong những nguồn thu nhập chủ yếu
của NHCT tỉnh An Giang.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đề tài tập trung nghiên cứu về tín dụng thương nghiệp-dịch vụ trong 3 năm (2005 –
2007) tại chi nhánh NHCT tỉnh An Giang.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Xuất phát từ các môn học có kiến thức liên quan đến tín dụng ngân hàng, kết hợp
với các tư liệu báo chí, mạng internet, các số liệu thu thập từ hoạt động của NHCT tỉnh
An Giang …tác giả sử dụng phương pháp phân tích và so sánh những dãy số biến động
qua các năm để đưa ra nhận xét và đánh giá về tình hình hoạt động trong lĩnh vực tín
dụng thương nghiệp-dịch vụ tại chi nhánh NHCT tỉnh An Giang.
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 10
Hoàn trả vốn và lãi
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ

nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các
doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, xã hội…
Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, là sự chuyển hoá sử dụng các nguồn vốn đã tập
trung để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong
xã hội.
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 11
Chủ thể cho vay
(Lender)
Chủ thể đi vay
(Borrower)
 Cho vay vốn
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đều được thực hiện theo nguyên
tắc hoàn trả. Vì vậy, tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn và thúc đẩy
việc sử dụng vốn có hiệu quả.
1.2.2.2. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và
chi phí lưu thông cho xã hội, điều này được thể hiện qua các mặt :
Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông
tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại
như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành.
Nhờ đó, mà làm giảm bớt các chi phí liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo
quản tiền…
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả
năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới hình
thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toná qua ngân
hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ
kinh tế vừa tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển.
1.2.2.3. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.

dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Lượng tiền dôi thừa nếu
không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu
thông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều
không thể tránh khỏi. Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem
như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát.
Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt. Đây
là một trong những nhân tố tích cực tiết giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế đó
cũng chính là bộ phận “tiền” mà nhà nước rất khó quản lý và dễ bị tác động bởi quy luật
lưu thông tiền tệ.
Trong những thập niên gần đây, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, trong
các công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ
trong từng thời kỳ thì lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết
nhạy bén và mang lại hiệu quả thiết thực để điều tiết nền kinh tế.
Qua phân tích trên, cho thấy tín dụng đã đóng góp tích cực trong việc ổn định tiền
tệ, tạo điều kiện ổn định giá cả, là tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất và lưu thông
hàng hoá.
1.3.3. Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn định trật
tự xã hội.
Vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu từ hai vai trò nêu trên.
Nền kinh tế phát triển trong môi trường tiền tệ ổn định điều kiện nâng cao dần đời
sống nhân dân, góp phần triển khai, thực hiện tốt các chính sách xã hội. Từ đó rút ngắn
khoản cách, giàu, nghèo, từng bước thay đổi cấu trúc xã hội.
Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp mà
còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư. Trong nền kinh tế bên cạnh những ngân hàng còn
có các tổ chức tín dụng luôn sẵn sàng cung cấp vốn cho các cá nhân phát triển kinh tế gia
đình, xây dựng và sửa chữa nhà, mua sắm tư liệu sinh hoạt…tất cả những việc làm này
không nằm ngoài mục đích cải thiện từng bước đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm,
giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội.
1.4. CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân

• Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn để quyết
định cho vay.
• Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ nào khác.
1.4.4. Theo phương thức cho vay.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
• Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và
ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Khách hàng vay
nhằm mục đích thanh toán hoá đơn mua hàng và các chi phí kinh doanh khác.
• Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay mà ngân hàng và
khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong khoảng thời gian
nhất định. Trong phạm vi hạn mức tín dụng còn lại , khách hàng được rút tiền vay để mua
hàng dự trữ hoặc tài trợ cho các chi phí kinh doanh khác.
1.4.5. Theo phương thức hoàn trả nợ vay.
TDNH có thể phân chia thành các loại:
• Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ, còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
hạn.
• Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, còn gọi là cho vay trả góp.
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 14
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
• Cho vay trả nợ nhiều lần, nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể nào mà tuỳ thuộc
vào khả năng tài chính của người đi vay. Loại này có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 15
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH AN GIANG.
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .
NHCT Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạt động kinh

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh An Giang.2.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC BỘ PHẬN.
2.3.1. Ban giám đốc:
Có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh về nghiệp vụ.
Hướng dẫn diễn giải việc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động
của cấp trên giao phó.
Quyết định vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật…cán bộ công nhân viên của đơn vị.
Phối hợp với các tổ chức đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm
quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong chi nhánh theo chế độ quy định.
Xử lý hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức cá nhân vi phạm chế
độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh.
Đại diện chi nhánh ký kết các hợp đồng với khách hàng
Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy chi nhánh theo sự
phân công uỷ quyền của Tổng Giám đốc.
2.3.2. Phòng Tổ chức hành chính:
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo chi nhánh theo đúng chủ trương chính
sách của nhà nước và quy định của NHCT Việt Nam.
Thực hiện quy định của nhà nước của NHCT Việt Nam có liên quan đến chính sách
cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Tổ chức quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ phù hợp
với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của chi nhánh…
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 17
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH

TIN
ĐIỆN
TOÁN
P. GIAO DỊCH
LONG XUYÊN
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
Thực hiện công tác quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
2.3.3. Phòng Kế toán giao dịch:
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như: thu tiền, chi tiền
theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các khoản
chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của chi nhánh. Hạch toán chuyển khoản
giữa chi nhánh với khách hàng, giữa chi nhánh với ngân hàng khác; phát hành séc theo
yêu cầu của khách hàng; làm thanh toán dịch vụ điện tử qua mạng vi tính.
2.3.4. Phòng Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp:
Trực tiếp giao dịch với khách hàng, để khai thác nguồn vốn bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ.
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù
hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
Trực tiếp tiếp thị, hỗ trợ và tư vấn khách hàng về các sản phẩm dịch vụ như: tín
dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân
hàng điện tử…làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng .
Thẩm định, xác định và quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhu cầu
giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy
định của NHCT Việt Nam…
2.3.5. Phòng tiền tệ kho quỹ:
Thực hiện quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt đồng Việt Nam và ngoại tệ,
thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp), quản lý quỹ tiền mặt theo quy định
của NHNN và NHCT Việt Nam.
Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quỹ.
Thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.

dân sự theo quyết định pháp luật của nước mà doanh nghiệp đó có quốc tịch.
Có dự án, phương án khả thi, có hiệu quả có khả năng trả nợ và phù hợp với quy
định của pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
• Phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển theo các
ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (đối với
doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam), giấy phép hành nghề
của khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật và
• Không thuộc những nhu cầu vốn không được vay .
• Có khả năng tổ chức đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
• Khách hàng phải có năng lực tổ chức, cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm bảo tính
thanh khoản và ổn định đến thời điểm vay vốn, cụ thể là:
 Hệ số tự tài trợ tối thiểu 20%.
 Vốn lưu động ròng dương.
• Sản xuất, kinh doanh hiệu quả, không có lỗ luỹ kế đến thời điểm vay vốn trừ
trường hợp (i) có lỗ nhưng được cơ quan thẩm quyền xác nhận cấp bù lỗ, hoặc; (ii) có lỗ
theo kế hoạch do mới thành lập và đi vào hoạt động chưa quá 3 năm, nhưng xét thấy có
khả năng thực hiện đúng kế hoạch lỗ trong dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
• Đối với cho vay trung – dài hạn, khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia
tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn vay của phương án hoặc mức vốn đầu tư khi trừ đi vốn
lưu động của dự án.
Tại thời điểm vay (i) không còn nợ xấu nội bảng (trừ nợ khoanh và nợ vay thanh
toán công nợ) tại bất cứ tổ chức tín dụng (TCTD) nào; (ii) không còn nợ đã được xử lý
rủi ro hạch toán ngoại bảng tại NHCT.
Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn trong suốt thời hạn
cho vay, với số tiền bảo hiểm không thấp hơn nợ gốc, lãi tiền vay và phí tại mọi thời
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 19
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
điểm và NHCT là người thụ hưởng đầu tiên, nhận tiền bồi thường theo uỷ quyền của

cho vay. Khách hàng phải bỏ trước vốn chủ sở hữu và vốn huy động khác, hoặc tham
gia đồng thời theo tỷ lệ cơ cấu vốn của dự án, phương án.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay
theo quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự, Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và NHCT
Việt Nam.
2.4.2.3. Điều kiện vay vốn không có đảm bảo bằng tài sản ( trừ bảo lãnh của
bên thứ 3).
Được ngân hàng cho vay hoặc tổ chức đánh giá xếp hạng chuyên nghiệp được
NHCT chấp nhận chấm điểm và xếp hạng tín dụng đạt loại từ AA- trở lên của kỳ liền kề
trước thời điểm cho vay; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Tính đến thời điểm vay vốn, khách hàng đạt được những chỉ tiêu tài chính như sau:
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 20
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
• Hệ số tự tài trợ tối thiểu bằng 30%. Trường hợp hệ số tự tài trợ thấp hơn mức
này, nhưng tối thiểu phải đạt 20%, chi nhánh trình Tổng giám đốc xem xét quyết định.
• Vốn lưu động ròng dương.
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của 2 năm trước liền kề tối
thiểu là 10% và không có lỗ luỹ kế.
Có kế hoạch dự báo dòng tiền dương (của dự án, phương án), đảm bảo khả năng
trả nợ trong thời hạn vay vốn.
Sử dụng vốn vay có hiệu quả, không còn dư nợ cho vay bắt buộc, có tín nhiệm với
NHCT và bạn hàng.
Báo cáo kiểm toán hàng năm được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập.
Cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện biện pháp bảo đảm tài sản, bảo lãnh
của bên thứ ba theo quy định bảo đảm tiền vay hiện hành của Bộ luật Dân sự, Chính phủ,
Ngân hàng nhà nước và NHCT Việt Nam áp dụng trong các trường hợp sau: (i) vi phạm
cam kết đã thoả thuận trong HĐTD; (ii) không còn đáp ứng đủ các điều kiện trên.
2.4.3. Hồ sơ vay vốn.
Khách hàng vay vốn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính
xác của các thông tin và tài liệu gửi Ngân hàng cho vay.

quyết toán thuế, của ít nhất 2 năm gần nhất.
• Báo cáo kiểm toán đối với (i) khách hàng phải kiểm toán theo đúng quy định
của pháp luật; (ii) khách hàng vay vốn không có bảo đảm bằng tài sản.
• Bảng kê số dư tiền vay, bảo lãnh, L/C tại các TCTD, tổ chức trong và ngoài
nước đến thời điểm vay vốn.
• Bảng kê các khoản phải thu, khoản phải trả lớn ( nếu thấy cần thiết).
• Các tài liệu liên quan khác như: biên bản góp vốn điều lệ(đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần), quyết định giao vốn (đối với doanh nghiệp được
nhà nước giao vốn )…
• Hồ sơ bảo đảm tiền vay: gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng
tài sản, giấy tờ liên quan định giá tài sản bảo đảm tiền vay, giấy tờ liên quan đến công
chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định về thực
hiện đảm tiền vay của khách hàng trong hệ thống NHCT.
• Hợp đồng bảo hiểm tài sản /giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy uỷ quyền nhận
tiền bồi thường (nếu có).
Tuỳ theo đối tượng khách hàng và đặc điểm của khoản vay, ngân hàng cho vay xác
định cụ thể danh mục hồ sơ cho phù hợp.
2.4.4. Phương thức cho vay trong tín dụng thương nghiệp-dịch vụ.
Ngân hàng cho vay thoả thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho
vay.
2.4.4.1. Phương thức cho vay từng lần.
Trong phương thức này doanh số cho vay không được vượt quá mức cho vay đã
thoả thuận trong HĐTD. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng cho vay làm thủ tục
vay vốn và ký HĐTD .Phương pháp này áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu
vay vốn không thường xuyên.
Đây là cách thức mà hầu hết các khách hàng vay vốn đều sử dụng để tài trợ cho
nhu cầu vốn kinh doanh như: mua hàng, trả lương hoặc tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động
nói chung.
Số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, được xác định trên cơ sở dự án,
phương thức, nhu cầu vay vốn của khách hàng; giá trị tài sản bảo đảm; nguồn trả nợ và

• Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản (bao gồm tài sản hình thành từ
vốn vay), thời hạn cho vay không được vượt quá thời gian sử dụng còn lại của tài sản bảo
đảm tiền vay theo quy định bảo đảm tiền vay hiện hành của NHCT. Trường hợp tài sản
bảo đảm là hàng hoá đang luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, thời gian cho
vay phụ thuộc vào khả năng luân chuyển hàng hoá nhưng tối đa không quá 12 tháng.
• Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ 3, thời hạn cho
vay phải ngắn hơn thời hạn bảo lãnh 1 khoảng thời gian nhất định, đủ để yêu cầu bên bảo
lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay theo cam kết bảo lãnh.
• Chi nhánh được xem xét quyết định thời hạn cho vay không quá 10
ngày.Trường hợp vượt thời gian này, nhưng không quá 15 ngày, chi nhánh trình Tổng
giám đốc xem xét, quyết định.
2.4.5.2. Thể loại cho vay.
• Cho vay ngắn hạn : khoản vay có thời hạn dưới 1 năm.
• Cho vay trung hạn : khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 23
HMVV = (Chi phí sản xuất cần thiết/vòng quay VLĐ) – VCSH - HĐK
GVHD: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THƯƠNG NGHIỆP-DỊCH VỤ
• Cho vay dài hạn : khoản vay có thời hạn trên 5 năm.
2.4.6. Quy trình cho vay tại NHCT chi nhánh An Giang.
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại NHCT An Giang.
2.4.7. Những hoạt động kinh doanh của NHCT An Giang:
Về nghiệp vụ bao gồm:
• Thực hiện huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, cá nhân dưới các
hình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm …bằng
tiền Việt Nam và ngoại tệ phù với quy định theo pháp luật.
• Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác từ NHCT Việt Nam.
• Vay vốn ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
• Cho vay ngắn, trung-dài hạn đối với các thành phần kinh tế sản xuất, kinh
doanh dịch vụ có nhu cầu vay vốn.
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 24

trong tỉnh như: cho vay xây dựng nhà vượt lũ nông thôn, cho vay phát triển cơ sở hạ tầng,
chuyển dịch cơ cấu sản xuất…để từ đó góp phần cùng NHCT Việt Nam luôn xứng đứng
là ngân hàng chủ đạo, vững mạnh và tin cậy trong sự phát triển của tỉnh nhà.
2.4.9. Định hướng hoạt động của NHCT An Giang năm 2008:
Để tiếp tục thực hiện mục tiêu phát triển ổn định đến năm 2010, chi nhánh NHCT
An Giang định hướng kinh doanh trong năm 2008 như sau:
• Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 15% đến 20%.
• Tổng dư nợ đầu tư và cho vay tăng 15% đến 20%.
• Tỷ lệ nợ xấu( nhóm 3,4,5) dưới 5%/dư nợ cho vay.
• Cho vay trung-dài hạn tối đa 40%/dư nợ cho vay.
• Tỷ lệ cho vay có đảm bảo bằng tài sản 75%/dư nợ cho vay.
2.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH AN GIANG QUA 3 NĂM ( 2005 – 2007 ):
2.5.1. Tình hình nguồn vốn.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng,
cũng là đơn vị cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Do đó, nguồn vốn kinh doanh
được coi là yếu tố quan trọng quyết định cho sự thành công trong kinh doanh của ngân
hàng.Với nguồn vốn lớn không chỉ giúp ngân hàng mở rộng việc cấp tín dụng cho nhiều
khách hàng có nhu cầu vay vốn ngày càng cao, mà còn nâng cao lợi thế cạnh tranh trong
đầu tư tín dụng và mở rộng dịch vụ, thu hút được nhiều khách hàng, tạo được uy tín của
ngân hàng trên thương trường, việc kinh doanh của ngân hàng sẽ ngày càng phát triển và
có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Tăng cường nguồn vốn được xem là một
trong những nhiệm vụ hàng đầu của NHCT chi nhánh An Giang.
SVTH: ĐỖ THỊ BÍCH TUYỀN Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status