Luận văn " HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH NĂM 2007 TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT AN " potx - Pdf 12

Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
1

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN PHƯỚC HÙNG HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH NĂM 2007
TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT AN


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH NĂM 2007 TẠI CÔNG TY
TNHH VIỆT AN Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN PHƯỚC HÙNG
Lớp : DH4KT MSSV: DKT030245

Người hướng dẫn : NGÔ VĂN QUÍ
Người chấm, nhận xét 2 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm ……

Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
4

TÓM TẮT

“Hoạch định tài chính 2007 tại công ty TNHH Việt An” nhằm giúp hoạch định tài
chính và dự báo tài chính của công ty trong tương lai. Quá trình hoạch định tài chính sẽ
được xây dựng dựa trên việc phân tích tình hình tài chính của công ty ở các năm trước
cũng như xu hướng phát triển trong tương lai.
Chương 1: Đề tài được thực hiện theo phương pháp so sánh, phỏng vấn, phân tích
và tổng hợp số liệu trên cơ sở các báo cáo tài chính 2005 và 2006.
Chương 2: Dựa trên cơ sở các báo cáo tài chính và các tỷ số tài chính như: tỷ lệ lãi

2.1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chính 2
2.1.1 Khái niệm 2
2.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính 2
2.2 Phân tích báo cáo tài chính 3
2.2.1 Khái niệm 3
2.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 3
2.2.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.2.3.1 Những chỉ tiêu then chốt 3
2.2.3.2 Cơ cấu và hệ số 3
2.2.4 Phân tích bảng cân đối kế toán 5
2.2.4.1 Những chỉ tiêu then chốt 5
2.2.4.2 Cơ cấu và hệ số 6
2.2.5 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7
2.3 Lập kế hoạch tài chính 8
2.3.1 Khái niệm 8
2.3.2 Các phương pháp lập báo cáo tài chính dự kiến 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT AN
3.1 Giới thiệu về công ty TNHH Việt An 10
3.2 Bộ máy tổ chức 10
3.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 11
3.4 Những thuận lợi của công ty TNHH Việt An 12
Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
6

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH VIỆT AN
4.1 Doanh thu 13
4.2 Giá vốn hàng bán và lãi gộp 13

Bảng 4.2: Giá vốn hàng bán và lãi gộp 13
Bảng 4.3: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 14
Bảng 4.4: Lợi nhuận trên doanh thu 15
Bảng 4.5: Cơ cấu lợi nhuận 15
Bảng 4.6: Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 15
Bảng 4.7: Khả năng sinh lời của tổng vốn 16
Bảng 4.8: Lưu chuyển tiền tệ 16
Bảng 4.9: Vốn luân chuyển 16
Bảng 4.10: Nhu cầu vốn luân chuyển 17
Bảng 4.11: Vốn bằng tiền 17
Bảng 4.12: Khả năng thanh toán 18
Bảng 5.1: Tỷ trọng một số khoản mục so với doanh thu trong quá khứ 21
Bảng 5.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến 21
Bảng 5.3: Bảng cân đối kế toán dự kiến 22
Bảng 5.4: Tỷ lệ nợ trên tổng vốn 23
Bảng 5.5: Vốn luân chuyển 23
Bảng 5.6: Khả năng thanh toán tổng quát 24
Bảng 5.7: Bảng cân đối kế toán dự kiến lần I 26
Bảng 5.8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến hoàn chỉnh 28
Bảng 5.9: Bảng cân đối kế toán dự kiến hoàn chỉnh 29

Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Giá vốn hàng bán và lãi gộp 14
Biểu đồ 4.2: Chi phí BH, QLDN và doanh thu 14

doanh, chiến lược phát triển thị trường, đầu tư mở rộng sản xuất hợp lý và có hiệu quả. Để
thực hiện các chiến lược trên Việt An cần huy động nguồn vốn rất lớn, các chính sách tài
chính giữ vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của Việt An. Do đó ngoài việc chú
trọng các kế hoạch kinh doanh cần chú trọng hơn nữa đến các kế hoạch tài chính phù hợp
và mang lại hiệu quả cao nhất đảm bảo sự phát triển nhanh, bền vững của Việt An.
Tuy nhiên công tác hoạch định, lập kế hoạch tài chính của Việt An chưa được quan
tâm thực hiện đúng mức xứng đáng với vai trò quan trọng của nó. Vì vậy tôi đã chọn đề
tài:“Hoạch định tài chính 2007 tại công ty TNHH Việt An” với tiêu chí đóng góp ý kiến
của mình đến Việt An. Hơn nữa đề tài này giúp tôi vận dụng được các kiến thức đã được
nghiên cứu vào thực tiễn.
1.2 Mục tiêu
Dựa trên những phân tích nhận định về tình hình tài chính của Việt An,làm cơ sở
cho việc xây dựng kế hoạch tài chính tốt nhất trong năm 2007. Từ đó đảm bảo cho sự phát
triển nhanh, bền vững của Việt An.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
♦ Đối tượng nghiên cứu:
Tổng hợp, so sánh, phân tích các số liệu từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
như: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu
chuyển tiền tệ để đạt mục tiêu nghiên cứu.
♦ Phạm vi nghiên cứu:
Phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong hai năm 2005 và 2006 để
nhận biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó lập kế hoạch tài chính trong năm
2007
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện các phương pháp sau:
(i) Phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn các cá nhân trong doanh nghiệp, từ các
báo cáo, tài liệu của doanh nghiệp.
(ii) Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích các số liệu từ các tài liệu của doanh
nghiệp. So sánh, tổng hợp, phân tích sự biến động của các biến số trong năm 2005 và
2006.

kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông
tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp,
đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết
định kinh tế. Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một
doanh nghiệp về:
- Tài sản;
- Nợ phải trả;
- Vốn chủ sở hữu;
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ;
- Các luồng tiền.
Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo
tài chính giúp người sử dụng dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc biệt là
thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương đương
tiền.
Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
11

2.2 Phân tích báo cáo tài chính
2.2.1 Khái niệm
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các
thông tin được trình bày trên các báo cáo tài chính trong những thời kỳ nhất định. Các báo
cáo tài chính tạo thành một hệ thống thông tin rất phong phú để hiểu biết, theo dõi và đánh
giá doanh nghiệp. Các thông tin này rất hữu ích đối với các nhà quản lý doanh nghiệp cũng
như tất cả những ai chú ý đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
2.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Những báo cáo tài chính trình bày theo các mẫu đã mang lại rất nhiều thông tin về
doanh nghiệp. Công tác quan trọng là nghiên cứu các báo cáo này từ đó rút ra những chỉ

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này
là kết quả của các chỉ tiêu trên. Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển
của chỉ tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
12

- Thu chi và lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Hầu như tất cả mọi doanh
nghiệp đều có hoạt động tài chính. Góp vốn liên doanh hay đầu tư thị trường chứng khoán
là những hoạt động của các doanh nghiệp tương đối lớn, nhưng gửi tiền cho vay là những
hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và lớn. Những khoản thu chi liên quan phản ánh cơ
cấu các nguồn vốn và quy mô của các hoạt động tài chính. Một cơ cấu vốn tối ưu và hoạt
động tài chính có hiệu lực mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận tài chính.
- Thu chi và lợi nhuận khác: Trong lợi nhuận chung của doanh nghiệp, phải
tách riêng những yếu tố bất thường không thuộc vào đời sống thông thường của doanh
nghiệp. Những yếu tố này khi quan trọng có thể ảnh hưởng đáng kể đến kế quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Tổng lợi nhuận các hoạt động trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp tóm
tắt bảng báo cáo kết quả kinh doanh. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất đối
với doanh nghiệp. Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường,
nên chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quản kinh doanh của doanh nghiệp, của ban
lãnh đạo. Nó cũng được dùng để dự báo trong tương lại của doanh nghiệp. Các cổ đông,
các nhà đầu tư rất quan tâm, cũng như nhà nước, vì mức thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp tuỳ thuộc vào mức lợi nhuận.
Đối với tất cả các mục trên đây, ngoài số liệu tuyệt đối của một thời kỳ hay
một chuỗi thời kỳ, ta có thể trình bày sự tiến triển dưới hình thức tỷ lệ hoạt chỉ số đối với
một kỳ nào đó.
2.2.3.2 Cơ cấu và hệ số
Lợi nhuận

Suất sinh lời của doanh thu

=

Doanh thu * Suất sinh lời của tài sản (ROA)
Suất sinh lời của tài sản cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận
Lợi nhuận

ROA

=

Tài sản
Ta viết lại phương trình trên như sau:
Lợi nhuận

Lợi nhuận

Doanh thu

ROA


cần phải theo dõi trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Lượng tiền có trong doanh nghiệp luôn
luôn thay đổi. Ngay trong một ngày cũng có sự thay đổi lớn. Vì vậy việc đánh giá riêng lẻ
nó không có ý nghĩa nhiều. Phải nghiên cứu phải nghiên cứu báo cáo luân chuyển tiền tệ
thì mới hiểu được thì mới hiểu được sự tiến triển của quỹ tiền, phải so sánh với các chỉ tiêu
khác thì mới đánh giá tình hình tiền tệ của doanh nghiệp.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Khi có tiền mà chưa cần tới, doanh
nghiệp sẽ đầu tư ngắn hạn để được hưởng lãi suất. Các hình thức đầu tư này có đặc điểm là
có thể trở thành tiền một cách rất nhanh chóng. Vì tính chất lưu động cao nên khi phân tích
Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
14

tình trạng tiền tệ, các khoản này thường hay gộp lại với tiền vì đối với doanh nghiệp, tất cả
đều là những công cụ thanh toán sử dụng được ngay.
- Các khoản phải thu: Đây là các khoản tiền mà người thứ ba nợ, chủ yếu là
khách hàng. Cho khách nợ là một công cụ chính sách thương mại, nhằm phát triển thị
trường và gây lòng trung thành của khách. Nhưng đối với doanh nghiệp có hai hậu quả:
Một là không thu hồi được tiền ngay, hai là có nguy cơ khách hàng không trả nợ, hay là trả
không đúng kỳ hạn. Ích lợi về mặt thương mại có thể mang lại bất lợi về mặt tài chính.
Ngoài ra, người phân tích phải kiểm tra độ chính xác của những khoản nợ đó bao gồm: lập
dự phòng, và khoản nợ đã mất. Khi theo dõi sự tiến triển của các khoản phải thu, những
hiện tượng bất thường phải được phân tích và giải thích rõ ràng.
- Hàng tồn kho: đây là chỉ tiêu khá quan trọng, vì vậy phải lưu ý sự thay đổi
của nó. Những câu hỏi cần đặt ra là: Mức tồn kho như vậy có chính đáng không? Doanh
nghiệp có cần lượng đó nguyên vật liệu không? Mức tối ưu đạt được khi vừa đủ để quy
trình sản xuất không bị ngắt đoạn và không dư thừa là bao nhiêu? Mức thành phẩm trong
kho nếu quá lớn thì có thể phản ánh sự bất cân đối giữa hoạt động sản xuất và khả năng
bán hàng. Ngược lại, khi doanh nghiệp không có thành phẩm trong một khoản thời gian


SVTH: Nguyễn Phước Hùng
15

Vốn luân chuyển = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản cố định

Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
sử dụng trong một thời gian dài hơn một năm. Nguồn vốn dài hạn gồm nguồn vốn chủ sở
hữu và các khoản nợ dài hạn khác.
Nguồn vốn dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguyên tắc cơ bản của quản lý tài chính là doanh nghiệp phải dùng nguồn
vốn dài hạn để hình thành tài sản cố định. Điều đó đảm bảo rằng các tài sản cố định sẽ
được sử dụng trong thời gian dài hơn một năm tại doanh nghiệp
* Nhu cầu vốn luân chuyển
Nhu cầu vốn luân chuyển = (tồn kho + các khoản phải thu) – Nợ ngắn hạn

Nhu cầu vốn luân chuyển âm: tức là khoản tồn kho và các khoản phải thu
nhỏ hơn nợ ngắn hạn. Vì vậy các nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài dư thừa và bù đắp đủ
cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn luân chuyển dương: tồn kho và phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn.
Trong trường hợp này các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn
ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ bên ngoài.
* Khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền / Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán trực
tiếp như tiền mặt, chứng khoán bán được ngay. Đây là chỉ tiêu khắt khe về khả năng trả nợ
ngắn hạn.
* Khả năng thanh toán tổng quát

gian lại càng lớn hơn. Tài sản cố định khấu hao trong suốt thời hạn sử dụng nghĩa là đối
với một dây chuyền sản xuất sử dụng trong 10 năm thì trong 10 năm đó, doanh nghiệp sẽ
dần dần thu hồi được số tiền đã bỏ ra lúc đầu để mua nó. Về phương diện quản lý ngân quỹ
đầu tư có nghĩa là chi một lượng tiền lớn ngay và thu dần dần lại trong khoảng thời gian
dài.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: tạo ra những dòng tiền ra vào
mà doanh nghiệp sử dụng để giải quyết những chênh lệch về ngân quỹ phát sinh do những
hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư. Hay khi doanh nghiệp vay vốn dài hạn, sẽ thu
ngay một lượng tiền lớn và sẽ trả dần dần trong một khoản thời gian dài. Các dòng tiền
xuất phát trừ các nghiệp vụ này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp có chương trình đầu
tư. Ngược lại, khi doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi, cố thể cho vay ngắn hay dài hạn, trong
thời gian cầm tới số tiền đó.
2.3 Lập kế hoạch tài chính
2.3.1 Khái niệm
Kế hoạch tài chính là một quá trình gồm:
- Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ mà doanh nghiệp có thể lựa chọn.
- Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh các bất ngờ và
hiểu được mối liên hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai.
- Quyết định nên chọn giải pháp nào.
- Đo lường thành quả đạt được sau này so với các mục tiêu đề ra trong kế hoạch tài
chính.
Một kế hoạch tài chính hoàn tất cho một doanh nghiệp lớn là một tài liệu khổng lồ.
Một kế hoạch của một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể có cùng các thành phần nhưng ít chi
tiết hơn và ít tài liệu hơn. Tuy nhiên, các thành phần căn bản của các kế hoạch đều giống
nhau, dù tầm cỡ các doanh nghiệp lớn nhỏ thế nào.
Kế hoạch tài chính sẽ dự báo các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo thu nhập, các
báo cáo nguồn và sử dụng tiền mặt. Bởi vì các tài liệu này thể hiện mục tiêu tài chính của
doanh nghiệp nên chúng có thể là những dự báo hơi không chính xác cho lắm.
2.3.2 Các phương pháp lập báo cáo tài chính dự kiến
- Phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu: Là phương pháp khá đơn giản. Về cơ

Công ty TNHH Việt An thành lập ngày 22/07/2004 với tên pháp nhân Công ty
TNHH An Giang BaSa. Ngày 04/01/2005 công ty đăng ký thay đổi tên: Công ty TNHH
Việt An.
Ngành nghề kinh doanh: khai khác, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến thuỷ hải sản, mua
bán thuỷ hải sản, sản xuất thức ăn gia súc.
Tổng số công nhân (tính đến ngày 31/12/2006): 60 nhân viên quản lý, công nhân
1.200 người
Công ty TNHH cho Việt An là một doanh nghiệp có quy mô lớn trong lĩnh vực chế
biến thuỷ sản, công ty đã và đang thu mua một lượng rất lớn các basa và cá tra. Sản phẩm
chủ yếu là chế biến cá Basa và cá Tra Fillet đông lạnh.
Cùng với công tác sản xuất chế biến, công ty luôn chú trọng đến việc xử lý chất
thải, đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo kế toán, các chính sách thuế cho nhà nước.
Thực hiện đầy đủ chính sách tiền lương, các chế độ khác theo quy định hiện hành của nhà
nước cho công nhân lao động.
3.2 Bộ máy tổ chức
Xây dựng bộ máy công ty với tiêu chí hoạt động gọn nhẹ, đảm bảo thông tin nhanh,
kịp thời cho các phòng ban, cho nên công ty đã xây dựng mô hình bộ máy theo kiểu trực
tuyến.
Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
19Sơ đồ tổ chức quản lý

sản xuất được liên tục, đảm bảo máy móc thiết bị luôn vận hành tốt. Tổ chức thực hiện bảo
dưỡng máy móc thường xuyên, phải chuẩn bị những phụ tùng thay thế khi xảy ra sự cố.
Báo cáo chính xác, kịp thời tình hình hư hỏng của máy móc thiết bị cho Ban giám đốc để
có biện pháp kịp thời xử lý.
- Phòng thí nghiệm: Kiểm tra toàn bộ các mẫu từ khâu nguyên liệu đến khâu
thành phẩm, kiểm tra trước khi đóng gói bao bì nhập kho thành phẩm và khi xuất bán.
Hội Đồng Thành viên
Ban Giám đốc
P. Kinh doanh XNK P. Kế toán P. Tổ chức nhân sự P. Kế hoạch
Ban Thu mua P. Kỹ thuật P. Thí nghiệm Xí nghiệp SX
Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
20

- Ban thu mua: Thực hiện thu mua và vận chuyển cá từ các chủ bè, nhà cung cấp.
- Xí nghiệp sản xuất: Sản xuất và điều hành suốt quá trình sản xuất, điều phối lao
động hợp lý nhằm vận hành và khai thác hết khả năng công suất của dây chuyền sản xuất.
3.4 Những thuận lợi của công ty TNHH Việt An
- Về cung ứng vật liệu, mặt bằng sản xuất: Với đặc thù là ngành chế biến thuỷ
sản cho nên vấn đề nguyên liệu đầu vào là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến quyết định
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng như các doanh nghiệp khác Việt An
có nguồn cung ứng nguyên nhiên liệu tại chỗ dồi dào ổn định.
- Về lao động: Công ty tận dụng được nguồn lao động dồi dào sẵn có tại địa
phương. Tuy mới đi vào hoạt động được hai năm nhưng công ty đã xây dựng cho minh đội
ngũ công nhân viên nhiều kinh nghiệm, lực lượng công nhân lành nghề, nhiệt tình trong
công việc, góp phần đưa công ty ngày càng phát triển.
- Về thị trường: Mặt hàng cá Basa và cá tra của Việt Nam hiện nay rất được thị
trường nước ngoài biết đến và ưa chuộng. Mặt khác hiện nay Việt Nam đã gia nhập WTO


Trên bình diện thương mại doanh nghiệp phát triển mạnh, doanh thu thuần tăng
312,23% và không có bất cứ hàng bán nào bị trả lại thể hiện được tính chất lượng của sản
phẩm bán ra. Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào doanh
thu mà doanh nghiệp đó đạt được, điều này cho thấy khả năng cạnh tranh của Việt An là
tốt trong năm 2006.
Thị trường Năm 2005 Năm 2006
Hoa Kỳ 80%

50%

Châu Âu 20%

40%

Trong nước 0%

10%

Có thể thấy thị trường của công ty phát triển rất mạnh, nếu như trong năm 2005 thị
trường chủ yếu là Hoa Kỳ thì sang năm 2006 đã mở rộng ra các quốc gia Châu Âu và cả
thị trường trong nước. Việc mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và thị trường cùng
những chính sách tiếp thị, bán hàng có hiệu quả là nguyên nhân không những giúp doanh
thu tăng mạnh còn góp phần giảm rủi ro nếu chỉ tập trung vào một sản phẩm và một thị
trường chủ yếu. Tuy nhiên các chính sách này đòi hỏi sử dụng nguồn lực lớn nếu không có
cơ cấu hợp lý dễ dẫn đến tình trạng bất ổn định về mặt tài chính.
4.2 Giá vốn hàng bán và lãi gộp
Bảng 4.2: Giá vốn hàng bán và lãi gộp (đvt: đồng)
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch


-4%Cùng với sự tăng trưởng mạnh của doanh thu, giá vốn hàng bán cũng tăng theo, tuy
nhiên điều đáng chú ý ở đây là tỷ lệ tăng trưởng của giá vốn cao hơn tỷ lệ tăng của doanh
thu. Từ đó làm cho tỷ lệ lãi gộp trong doanh thu cũng giảm đi đáng kể, đây là vấn đề rất
quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần quản lý
tốt hơn giá vốn hàng bán trong năm sau nhằm tăng tỷ lệ lãi gộp hơn nữa.
Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
22

Biểu đồ 4.1: Giá vốn hàng bán và lãi gộp
45,931
296,330
13,745
69,279
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
2005 2006
Năm
Tr. đồng


9%

-3% Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp tăng rất mạnh đặc biệt là chi phí bán hàng
tăng 231%. Xem trong bảng cân đối số phát sinh ta thấy sự tăng này chủ yếu 2 do hai yếu
tố: tăng lương (mức lương tăng 110%) và tăng chi phí quảng cáo tiếp thị (tăng 80%). Để
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp đã tuyển thêm nhân viên bán hàng
và quản lý, bên cạnh đó gia tăng chi phí quảng cáo tiếp thị làm tăng doanh số bán sản
phẩm.

Biểu đồ 4.2: Chi phí BH, QLDN và doanh thu
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
2005 2006
Năm
Tr. đồng
Chi phí BH, QLDN
Doanh thu
nhuận trên doanh thu còn thấp, cần năng cao tỷ lệ này hơn nữa.
Bảng 4.5: Cơ cấu lợi nhuận
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 3.683.542.744

16.584.063.132

350%

Thu nhập hoạt động tài chính (4.551.006.344)

(13.386.876.845) 194%

Tỷ lệ thu nhập HĐTC / lợi nhuận
SXKD -124%

-81%

43%

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy, chi phí từ hoạt động
tài chính qua mỗi năm là rất cao, đây chủ yếu là số tiền lãi vay phải trả cho các nhà đầu tư,
các khoản này tạo gánh nặng và sức ép lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hình
thành lợi nhuận.
4.5 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Bảng 4.6: Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Lợi nhuận sau thuế -867.463.600

3.197.186.288

Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Lợi nhuận sau thuế -867.463.600

3.197.186.288 -469%

Tổng nguồn vốn 112.620.731.583

212.607.649.522 89%

Lợi nhuận / tổng nguồn vốn -0,77%

1,50% 2,27%
Khi so sánh lợi nhuận với tổng nguồn vốn, ta thấy tỷ lệ phần trăm tăng lên trong
năm 2006. Tuy nhiên việc tăng thêm 89% tổng nguồn vốn chỉ mang về thêm 2,27% tỷ lệ
lợi nhuận trên tổng nguồn vốn.
4.7 Lưu chuyển tiền tệ
Bảng 4.8: Lưu chuyển tiền tệ (đvt: đồng)
Năm 2005 Năm 2006
Tiền đầu kỳ 0

4.497.031.055

Từ hoạt động kinh doanh (30.316.829.451)

(84.125.337.290)

Từ hoạt động đầu tư (22.918.864.027)

(1.689.413.529)


Tài sản cố định &
XDCB dở dang 40.662.146.874

95.175.800.786
Tổng vốn dài hạn 32.299.991.726

93.076.605.371
Vốn luân chuyển 0

-8.362.155.148

0

-2.099.195.415
Vốn luân chuyển là kết quả của việc so sánh tài sản cố định với tổng vốn dài hạn
(vay dài hạn và vốn chủ sở hữu). Trong cả hai năm tài sản cố định luôn lớn hơn tổng vốn
dài hạn, điều này có nghĩa doanh nghiệp đã dùng khoản nợ ngắn hạn để đầu tư cho tài sản
Hoạch định tài chính năm 2007 tại công ty TNHH Việt AN SVTH: Nguyễn Phước Hùng
25

cố định. Tình hình này sẽ rất bất lợi vì khi hết hạn vay doanh nghiệp phải tìm ra nguồn vốn
khác để thay thế, giải pháp này tạo sự bất ổn định tài chính.
Tuy nhiên đây là doanh nghiệp mới thành lập và đang phát triển nhanh, hơn nữa sự
chênh lệch giữa tài sản cố định và tổng vốn dài hạn là không lớn lắm và giảm trong năm
2006, nên tình hình này chỉ là một hiện tượng nhất thời, không đáng ngại.
Bảng 4.10: Nhu cầu vốn luân chuyển
Năm 2005 2006

Vốn bằng tiền
VBT
VBT
-15,000
-10,000
-5,000
0
5,000
10,000
2005 2006
Năm
Tr. đồng
NCVLC VLC VBT

Tới đây, ta có thể thấy sự phát triển của doanh nghiệp đã được thực hiện trên cơ
cấu tài chính chưa an toàn: Đầu tư dài hạn với vốn ngắn hạn (chủ yếu là vay ngắn hạn),
thiếu nguồn vốn dài hạn (vốn luân chuyển âm).

2005 2006
Vốn chủ sở hữu 9.132.536.400

51.564.649.883

Nguồn vốn dài hạn 23.167.455.326

41.511.955.488

Tổng nợ 126.655.650.509

202.554.955.122


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status