Tài liệu Luận văn: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI LÂM SẢN HÀ NỘI - Pdf 10


1
Luận văn

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY THƯƠNG MẠI
LÂM SẢN HÀ NỘI

2

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, để đương đầu với môi trường hoạt động kinh
doanh luôn thay đổi, một doanh nghiệp muốn kinh doanh thành công thì cần phải
có khả năng thích ứng mọi tình huống. Điều này đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải
có khả năng quản trị, biết quản lý mọi vấn đề xảy ra. Trong doanh nghiệp, biết
cách tổ chức bộ máy doanh nghiệp, tổ chức sản xuất thiết kế sản phẩm cho thích
ứng với sự thay đổi của thị trường, tạo ra sự tín nhiệm trong doanh nghiệp và uy tín
cho khách hàng, khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thương trường.
Đây chính là vấn đề trong quản trị doanh nghiệp.
Công ty Thương Mại Lâm Sản Hà nội có tên giao dịch quốc tế: VINAFOR
HÀ NỘI.
Trụ sở giao dịch chính của Công ty: 67, Ngô Thì Nhậm, Hai Bà Trưng,Hà
Nội . 3


Sơ đồ tổ chức của công ty thương mại Lâm sản Hà Nội.

4

Sơ đồ 1:
2.1 Bộ máy quản lý:
Công ty áp dụng chế độ một thủ trưởng. Bộ máy quản lý cấp cao của Công
ty bao gồm một giám đốc, hai phó giám đốc và các phòng ban trực thuộc. Như vậy,
người quản lý cao nhất là giám đốc, sử dụng tất cả các phương pháp kinh tế, hành
chính, tổ chức để điều khiển quản lý Công ty và chịu trách nhiệm chính về mọi
mặt hoạt động của Công ty. Theo mô hình trên ta thấy:
+ Giám đốc Công ty: Là người điều hành quản lý chung, giữ vị trí quan
trọng nhất và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động, quản lý của Công ty
trước pháp luật.
+ Các phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc,được tổng Công ty
bổ nhiệm và bãi nhiệm, mỗi phó Giám đốc Công ty được phân công phụ
Giám Đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
tài chính
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng xuất
nhập khẩu
Cửa hàng
lâm sản 13
Hoà Mã
Xí nghiệp
kinh doanh

. Công việc của phó Giám đốc hành chính bao gồm: Quản lý, chỉ đạo công tác
xây dựng cơ bản.
. Công tác bảo vệ an ninh quân sự, phòng cháy chữa cháy.
. Phụ trách đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên.
. Ra quyết định khen thưởng kỷ luật.
.Chủ động tìm kiếm hợp đồng
.Công việc của phó Giám đốc kinh doanh bao gồm:
. Chỉ đạo chung về hoạt động kinh doanh.
. Khảo sát thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu.
. Tìm kiếm bạn hàng, giao dịch kinh doanh.
. Ra các quyết định mua bán, trao đổi, xuất nhập khẩu.
+ Phòng kế toán tài chính: Gồm năm người, có chức năng thực hiện, giám
sát bằng tiền thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư cơ sở vật
chất, quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty dưới sự lãnh đạo của kế
toán trưởng Công ty. Giúp việc cho kế toán trưởng là có một phó phòng kế
toán, các kế toán viên có nhiệm vụ hoàn thành công việc được giao, đồng
thời phối hợp với các nhân viên kế toán dưới các xí nghiệp và các đơn vị
kinh doanh.
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Gồm tám người, có nhiệm vụ tham mưu cho
Giám đốc tổng hợp kế hoạch toàn diện của Công ty như: Kế hoạch lưu
chuyển hàng hoá, thống kê tổng hợp số liệu thực hiện so với kế hoạch đề,
giúp Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo.
Thực hiện hợp đồng trực tiếp mua bán với khách hàng, bán buôn trực tiếp,
tìm hiểu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cho Công ty. Chịu

6

trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trước Giám đốc và phó Giám đốc kinh
doanh.
+ Phòng tổ chức hành chính: Gồm mười người là bộ phận tham mưu về công

hàng tiêu dùng.
- Sản xuất kinh doanh các loại thuốc lâm sản Bên cạnh đó công ty còn có
nhiệm vụ tạo công ăn việc làm, đảm bảo cuộc sống cho người lao động
trong công ty kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn vốn do nhà nước cấp,
kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của
một doanh nghiệp cũng như hoành thành tốt nhiệm vụ khác của tổng
công ty nhà nước giao.
4. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty.
Ngành kinh doanh chính của công ty là các sản phẩm của lâm nghiệp
Mặt hàng kinh doanh chính của công ty: gỗ, các sản phẩm gỗ, vật tư và hàng
tiêu dùng.
Ngoài ra, công ty còn tham gia kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp, hải
sản và các phương thức bảo quản lâm sản
5. Phương thức tiêu thụ hàng hoá của công ty
- Công ty tham gia cả hai hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh nội địa
Theo cách nhìn khác, công ty tham gia cả hai phương thức kinh doanh là
bán buôn bán lẻ.
Điều này là rễ hiểu bởi trong chủ trương mở rộng tự do, tự chủ kinh doanh
hiện nay, cũng như sự ra đời của luật doanh nghiệp năm 99, hầu hết các doanh
nghiệp hiện nay đều áp dụng đầy đủ các phương thức hoạt động kinh doanh thu lãi
từng đồng một.

8

Tuy nhiên phương thức bán buôn của công ty là chính mà đang được áp
dụng.
6. Thị trường tiêu thụ hàng hoá của công ty.
Đối với hoạt động xuất nhập khẩu thì thị trường đã được khai thác của công

khác biệt như, hàng mộc, chế biến bảo quản nông lâm sản. Sau đây là quy trình
sản xuất của đơn vị về mặt hàng mộc nội thất.
1. Sơ đồ công nghệ sản xuất hàng mộc:

10
Sơ đồ 2

Gỗ các loại
Bộ phận nảy mực và
lấy nền cho từng mặt
hàng

Bộ phận xẻ ra từng mặt
hàng
Bộ phận lộng lỗ và
vanh những mặt hàng
cần thiết
Bộ phận trà, bào
Bộ phận đục, trạm,kẻ
vẽ
Bộ phận lắp giáp
Bộ phận đánh giấy giáp
Bộ phận phun sơn

11
2. Mô tả công nghệ sản xuất hàng mộc.
Để sản xuất được một bộ bàn ghế, hay một chiếc tủ thì cần những vấn đề
sau:
Nguồn nguyên liệu gồm có gỗ các loại ( là cao cấp, bình thường, trung bình)
để làm ra những mặt hàng khác nhau.

theo và có lúc lãi suất hai đồng tiền VNĐ và USD cân bằng nhau. Kết quả là có sự
chuyển dịch từ đồng Việt Nam sang đồng USD thể hiện ở các hiện tượng: Các
doanh nghiệp không muốn vay USD mà chuyển sang vay đồng Việt Nam. Dân cư
và cả các doanh nghiệp không muốn chuyển đổi USD sang đồng Việt Nam, ngược
lại muốn gửi USD trên tài khoản. Điều đó làm cho nhu cầu USD tăng lên và cung
về USD đã giảm đi.
Thị trường Việt Nam có một đặc điểm lớn mang tính truyền thống là
chuộng USD. Điều tất yếu xảy ra la ngoại tệ được gửi vào ngân hàng dưới dạng
tiền gửi và ít được chuyển đổi ra VNĐ.
Dự báo:
Về cơ bản sẽ không có sự mất cân đối về ngoại tệ trong những tháng cuối
năm 2002 diễn biến tỷ giá hiện nay sẽ có lợi cho nhà xuất khẩu và hạn chế nhập
khẩu, tạo điều kiện cải thiện hơn cán cân thương mại Quốc gia, điều chỉnh cung
cầu ngoại tệ. Yếu tố nữa là lãi suất đang có chiều hướng thay đổi có lợi cho VNĐ
vì nhu cầu vốn VNĐ đang tăng vào những tháng cuối năm.
Công ty đặc biệt là khối văn phòng Công ty chuyên kinh doanh xuất nhập
khẩu nên việc tỷ giá ngoại tệ tăng cao, tỷ lệ lãi suất của đồng USD cao làm cho nhu

13
cầu USD tăng và cung lại giảm làm cho việc nhập khẩu của Công ty gặp rất nhiều
khó khăn. Mặc dù, trong những tháng đầu năm Công ty đã chú trọng nhiều tới
công tác xuất khẩu nhưng việc thiếu USD để nhập khẩu cũng là một vấn đề khó
khăn đối với Công ty.Thêm vào đó tỷ giá giữa USD và VN ngày càng lớn khiến
cho hàng hoá nhập khẩu có giá cao khiến người tiêu thụ sản phẩm,.cạnh tranh với
những doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài là rất khó
khăn.
b. Giá cả thị trường và lạm phát:
Với các mức giá tăng giá tiêu dùng chỉ có 0,3% trong một tháng năm 2002
và 0,4% tháng 2, đó là những mức tăng thấp chưa từng có, ít nhất là trong vòng
tám năm theo số liệu thống kê và chỉ số giá tiêu dùng. Tổng mức lạm phát của giai

Hiện nay tỉ lệ đầu tư là 23% mà từ nay đến 2010 tăng 30%, điều này cho
thấy được khả năng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là rất lớn, tuy rằng bên cạnh
đó còn nhiều thách thức.
Trong mười năm qua, lĩnh vực tài chính tiền tệ đã góp phần duy trì ổn định
môi trường kinh tế tài chính vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh
phát triển. Tuy nhiên, tài chính tiền tệ cũng bộc lộ ra những yếu kém: môi trường
và thị trường tài chính tiền tệ chưa thực sự hấp dẫn đầu tư vào giao lưu vốn. Phân
bổ sử dụng các nguồn lực tài chính còn nhiều bất hợp lý. Hiệu quả sử dụng các
nguồn lực tài chính thấp
Mục tiêu xây dựng chiến lược tài chính tiền tệ quốc gia trong mười năm tới:
Tích luỹ nội bộ nền kinh tế năm 2005 đạt 27% GDP, năm 2010 đạt trên 30% GDP.
Trong đó, tiết kiệm trong khu vực dân tăng trung bình 10%/năm, chiếm tỷ trọng
19%-20%. Tổng đầu tư xã hội tăng 19%-22%, chiếm 30%-32% GDP. Duy trì quy
mô thu ngân sách 20%-22% GDP tổng phương tiện thanh toán bình quân tăng
15%-20%/năm, đến năm 2010 tăng gấp 4,1-6,2 lần so với năm 2000, tổng tín dụng
đạt 40%-50% GDP, thị trường vốn (cổ phiếu và trái phiếu) đạt khoảng 3%-
5%GDP.

15
Thị trường thương mại năm 1999 là 1,9%, năm 2000 là 3,5% tăng 1,9% năm
2001 là 4,1% tăng 0,6% so với năm 2000, xu hướng tăng trưởng này có nhiều
thuận lợi cho việc mở rộng kinh doanh nhưng cũng là thách thức với chi nhánh vì
khả năng cạnh tranh của các đối thủ sẽ mạnh hơn và chi nhánh sẽ phải là đối mặt
với các đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng.
c. Quan hệ giao lưu quốc tế:
Hiện nay, Việt Nam đang mở cửa quan hệ với tất cả các nước trên thế giới
không phân biệt chế độ chính trị, chủng tộc, mầu da, thực hiện hợp tác đôi bên
cùng có lợi.
Việc mở cửa đã tạo nhiều thuận lợi đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu, thị trường cũng như nguồn hàng được mở rộng, các doanh nghiệp có

- Xuất khẩu
- Nhập khẩu
 Tổng doanh thu (triệu
đồng)
- Hàng mộc
- Hàng tiêu dùng
- Gỗ các loại
- Thuốc chống mối mọt
- Hàng khác
 Nộp ngân sách (triệu đồng)
 Lợi nhuận (triệu đồng)
 Thu nhập bình quân/tháng
1173997

318647
855349
10546

3100
1350
4862
386
848
1456
112
780000
đ

1800000
200000

1062347
28647
1033700
40494

10500
660
26984
900
1150
2251
400
950000
đ
Vấn đề đầu tư phát triển sản xuất:

17
Ngay từ khi thành lập Công ty, lãnh đạo Công ty đã có sự chỉ đạo đối với
các đơn vị thành viên trong việc xác định, xây dựng quan điểm định hướng chiến
lược. Một trong những định hướng đó là phải đặc biệt quan tâm đầu tư vào phát
triển sản xuất kinh doanh, gắn hoạt động thương mại với sản xuất, hạn chế rủi ro
và ổn định nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngay cả trong hoạt
động xuất nhập khẩu cũng phải vừa kinh doanh đa dạng vừa nghiên cứu chọn ra
một vài mặt hàng chuyên doanh, chủ lực để tham gia ngay vào việc đầu tư tạo
vùng hàng hoá nông lâm sản xuất khẩu có năng suất, chất lượng cao, tạo thế phát
triển ổn định, lâu dài.
Một số dự án đầu tư đã hoàn thành, bắt đầu sản xuất kinh doanh. Bước đầu
đã tạo ra nguồn hàng mẫu mã, kiểu dáng chất lượng tung ra thị trường trong nước
và xuất khẩu ra một số nước với mức doanh số vài trăm triệu đến hàng tỷ
đồng/năm.

chế biến nông lâm sản với công nghệ cao đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường
quốc tế. Gồm các đơn vị thành viên đủ mạnh, có sản phẩm xuất khẩu ổn định trên
phạm vi cả ba vùng lãnh thổ. Cụ thể hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính như
sau.
Bảng 2: Một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu
Diễn giải Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. Tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu (triệu
USD)
Xuất khẩu
Nhập khẩu
2500000

1300000
1200000
2700000

1500000
1200000
3000000

1700000
1300000
3500000

2000000
1500000
Tổng DT (triệu đồng) 55642 58720 60450 62325
Lợi nhuận (triệu đồng) 133 138 141 150
Nộp ngân sách (triệu đồng) 2500 2864 3115 3425

Tập trung phát triển thị trường, coi thị trường là yếu tố quan trọng quyết
định hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư. Củng cố, phát huy các thị trường
truyền thống và tích cực mở rộng thị trường mới như: Nhật, Hàn Quốc, Tây Âu,
Bắc Mĩ Đảm bảo duy trì và tăng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng,
hàng mộc, gỗ các loại, hàng khác.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phân đoạn thị trường xác định tiềm năng
xây dựng định hướng phát triển sản phẩm, thị trường cho các đơn vị.

20
Thực hiện chương trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm, thị trường một
cách qui mô và hệ thống. Nghiên cứu thành lập bộ phận nghiên cứu phát triển
mang tính chuyên môn cao.
Tập trung xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thị trường, chiến lược
đầu tư của Công ty trong điều kiện khu vực và quốc tế. Phối hợp công tác phát
triển thị trường giữa Công ty và các đơn vị thành viên, đầu tư tài chính, nhân sự có
năng lực để xây dựng phát triển thị trường.
Xây dựng Web side của Công ty, các thành viên, các mặt hàng chiến lược
của Công ty.
b. Tiếp tục triển khai các dự án đã được phê duyệt và nghiên cứu triển khai
các dự án mới chế biến ngành hàng nông lâm sản có đủ điều kiện.
Đẩy nhanh các dự án đó, đặc biệt quan tâm phát triển vùng nguyên liệu cho
các dự án.
Các chủ đầu tư phải quan tâm bố trí đủ cán bộ tham gia cùng ban chỉ đạo
phát triển vùng nguyên liệu để đảm bảo đủ vùng nguyên liệu khi các dự án bước
vào kinh doanh, thực hiện một cách có hiệu quả công tác đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh. Gắn đầu tư với thị trường, đầu tư, đáp ứng được nhu cầu thị trường,
chỉ đầu tư vào những ngành hàng mà thị trường đang có nhu cầu cao có khả năng
cạnh tranh đứng vững và phát triển trong tương lai.
c. Tăng cường công tác quản lý tài chính.
Dà soát phân tích và sử lý rứt điểm công nợ, làm lành mạnh tình hình tài

Trong sự phát triển lực lượng sản xuất những năm cuối thế kỷ hai mươi đã
đem lại những viễn cảnh to lớn thúc đẩy tiến độ khoa học kĩ thuật, tạo khả năng
khai thác toàn diện tiềm năng, thể lực và trí lực của con người. Ngày nay ở các
nước phát triển người ta phải thừa nhận vai trò ngày càng cao của yếu tố con người
trong sản xuất cũng như trong mục tiêu hoạt động xã hội. Có thể khẳng định rằng
“Không một hoạt động nào có tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản trị nhân
lực”. Thông thường quản trị nhân lực là nguyên nhân của thành công hay thất bại

22
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục tiêu cơ bản của bất kì tổ chức nào cũng
là sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục đích của tổ chức mình.
Tuy nhiên không phải bất kỳ tổ chức sản xuất kinh doanh nào cũng nhận thức rõ
được vấn đề này, có nơi còn chưa đặt vấn đề thành một chính sách, một biện pháp
để có kế hoạch trong sản xuất kinh doanh vì vậy mà thường hay bị động gặp đâu
làm đó, chạy theo tình hình sự việc.
Vấn đề lãnh đạo đã quan tâm, tổ chức bộ phận chức năng tham mưu nhưng
còn do vướng mắc nhiều khó khăn như tài chính, nguồn lực Nên vẫn còn có
những vấn đề cần phải xem xét.
1. Khái niệm công việc.
Công việc là một đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ những hoạt động của một
doanh nghiệp. Những công việc tương tự nhau được thực hiện trong những điều
kiện, những trình độ tương đương nhau mà chúng đòi hỏi ở người lao động có thể
được tập hợp lại thành “Hoạt động” một nhóm một phần của công việc được thực
hiện bởi người lao động riêng được gọi là một vị trí.
Công việc chỉ rõ những hoạt động của tổ chức mà một người lao động phải
thực hiện. Công việc cung cấp những cơ sở để phân chia và phân công quyền hạn
và trách nhiệm nhằm mà những quyền hạn và trách nhiệm đó phải được thực hiện
bởi những người có bổn phận về công việc. Hơn nữa, công việc còn là cơ sở để đào
tạo và lựa chọn người lao động, để đánh giá sự thực hiện công việc của họ.
Nội dung của công việc được tạo nên từ một số loại công việc (Bộ phận) và

phỏng vấn. Một hay nhiều người lao động sẽ được phỏng vấn về công việc, với
những người giám sát (quản lý) và những người lao động khác về sửa đổi những
chỗ cần sửa và để có được sự chấp thuận:
 Giải thích mục đích.

24
 Thảo luận bàn bạc phương pháp đề nghị để thu được tài liệu thực tế.
 Đảm bảo sự hợp tác phối hợp.
 Lập danh mục tất cả những công việc trong một đơn vị tên gọi và số người
lao động trong một công việc.
 Đưa ra được một người lao động tốt nhất (giới thiệu ra) để quan sát trong
quá trình nghiên cứu trên cơ sở của hợp tác và có hiệu quả tự giác với những
người phân tích
Bước 4: Quan sát người lao động khi làm việc.
Để thực hiện bước này tốt, khắc phục được sự bỏ sót ở các bước trước mắt
cần phải tuân thủ:
 Chú ý ghi chép một cách cẩn thận, kỹ lưỡng một hoạt động được thực hiện.
 Bảo đảm mọi hoạt động quan sát đều được ghi chép.
 Kiểm tra những điểm đặc biệt nằm trong danh mục phân tích công việc.
 Ghi chép những điều kiện làm việc, những phương tiện và những vật dụng
cụ đã dùng.
 Hỏi người công nhân về những hoạt động không thể quan sát được. Cố gắng
có được những đánh giá của họ về tỷ lệ % của thời gian đã được dùng trong
mỗi hoạt động đã được thực hiện.
 Xem xét lại những quan sát và ghi chép nhưng với cấp trên của người công
nhân đó.
 Xem xét lại những ghi chép có liên quan đến những yếu tố của công việc
cùng với người công nhân và đề nghị họ cho ý kiến.
 Xác định xem công việc đó được quan sát và ghi chép đầy đủ không?
 Sự đánh giá về tỷ lệ % thời gian mỗi hành động đã xác định chưa?

Trích đoạn Các bước tuyển chọn ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Thu nhập của người lao động Vốn lưu động Bố trí hệ thống kho vật tư hàng hoá trong Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status