1
Luận văn
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ
TOÁN CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI QUẬN CẦU
GIẤY
2
BÁO CÁO TỔNG HỢP
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước
chuyển biến tích cực từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước. Cũng như các đơn vị kinh tế quốc doanh
khác, công ty Thương Mại quận Cầu Giấy gặp rất nhiều khó khăn trong
giai đoạn này. Tuy vậy, đội ngũ cán bộ - công nhân viên trong công ty
đã không ngừng tìm tòi sáng tạo, áp dụng những cách thức làm ăn mới,
nhờ đó công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Góp phần lớn vào những thành tựu đó là công cụ quản lý kinh tế sử
dụng trong điều hành, quản lý công ty - quá trình hạch toán kế toán và
phân tích hoạt động kinh doanh.
Quá trình thực tập tại công ty Thương Mại quận Cầu Giấy đã giúp
em giải quyết mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, bổ sung thêm nhiều
kiến thức về quá trình hạch toán kế toán nói riêng và về kinh tế nói
chung.
Báo cáo tổng hợp của em gồm những nội dung sau:
I-/ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY.
II-/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY.
Ngày 21-12-1992, công ty được cấp giấy phép thành lập công ty Thương
mại Từ Liêm thuộc UBND huyện Từ Liêm - Hà Nội. Đây là một doanh
nghiệp Nhà nước với ngành nghề kinh doanh là hàng bách hoá, điện
máy, vật liệu xây dựng và thực phẩm công nghệ. Lúc đó, vốn kinh doanh
của công ty là 810.300.000đ. Trong đó, vốn cố định là 583.000.000đ,
vốn lưu động là 183.000.000đ, vốn khác là 89.300.000đ. Và cơ cấu
nguồn cung cấp vốn là: Vốn ngân sách cấp là 142.400.000, vốn tự bổ
sung là 667.900.000đ. Ngày 25-5-1995, công ty được bổ sung thêm
nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu.
Đầu năm 1999, quận Cầu Giấy được thành lập. Ngày 5-2-1999,
UBND quận Cầu Giấy đã ban hành Quyết định số 705/QĐ-UB đổi tên
công ty Thương mại Từ Liêm thành công ty Thương mại thuộc UBND
quận Cầu Giấy. Ngày 7-1-2000, công ty được bổ sung thêm nhiệm vụ
kinh doanh mặt hàng rượu, bia, thuốc lá theo Quyết định số 66/QĐ-UB.
Như vậy sau quá trình hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty
Thương mại quận Cầu Giấy đã phát triển khá rộng lớn với nhiều mặt
hàng kinh doanh như bách hoá, điện máy, thực phẩm, rượu, bia, thuốc lá,
hàng công nghiệp nhẹ, hàng mỹ nghệ, Chính vì thế, công ty đã đạt
được những thành tựu đáng kể về nhiều mặt và là một mắt xích quan
trọng trong sự phát triển của mạng lưới Thương mại Hà Nội.
5
BẢNG THEO DÕI KẾT QUẢ LỖ - LÃI
Đơn vị: đồng
6
Chỉ tiêu 1997 1998 1999
Tổng doanh thu
16.138.580.87
2
17.915.734.93
(32.075.108)
Lãi ho
ạt động bất
thường
38.119.974 5.853.116 1.717.328
Tổng lãi trước thuế 51.285.000 54.963.906 69.038.532
Thuế thu nhập DN
(thuế lợi tức)
23.078.000 24.733.755 22.092.328
Lãi sau thuế 28.207.000 30.230.151 46.946.195
7
BẢNG THEO DÕI NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC
Đơn vị: đồng
Loại thuế 1997 1998 1999
VAT (thuế doanh
thu)
228.620.700 262.756.270 2.776.663.39
8
Thuế thu nhập DN 23.078.000 24.733.755 22.092.328
Thu trên vốn 16.695.000 16.695.000
Thuế nhà đất 74.703.500 85.034.700 251.937.300
Thuế khác 6.350.000 6.350.000 6.350.000
Qua bảng theo dõi kết quả lỗ - lãi ta thấy, tổng doanh thu tăng dần
từ năm 1997, 1998 đến năm 1999. Hoạt động bất thường của năm 1999
và 1998 đều kém hiệu quả so với năm 1997. Bên cạnh đó, hoạt động tài
chính của năm 1999 làm thiệt hại cho công ty hơn 32.000.000đ. Tuy
nhiên, năm 1999, nhờ việc giám sát, quản lý, thanh tra thị trường hiệu
quả hơn nên công ty đã loại hẳn các khoản giảm trừ. Do vậy, lợi nhuận
hàng điện máy, thực phẩm, rượu, bia, thuốc lá, hàng công nghiệp
Công ty Thương
m
ạ
i C
ầ
u gi
ấ
y
CHTM
C
ầ
u gi
ấ
y
CHTM
S
ố
1
CHTM
S
ố
2
CHTM
9
nhẹ, Trong 9 cửa hàng của công ty, cửa hàng Thương mại Cầu
Giấy là cửa hàng lớn nhất và là nơi Bộ máy tổ chức và quản lý của
công ty làm việc. Theo định kỳ, các cửa hàng nhập các loại mặt
hàng theo nhu cầu và theo sự quản lý, định hướng của công ty.
Hàng tháng, các cửa hàng lên bảng kê số 4 và nộp các chứng từ kế
toán cũng như báo cáo tình hình chung lên công ty. Là cửa hàng
của cùng một công ty, do vậy, các cửa hàng luôn hỗ trợ, giúp đỡ
nhau trong kinh doanh để cùng hoàn thành mục tiêu của công ty
đặt ra và đạt được mục đích chung là giúp công ty ngày càng phát
triển.
3-/ Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
Tuy có bề dày lịch sử gần 50 năm nhưng do đặc thù là kinh doanh,
buôn bán nhỏ nên Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty khá đơn giản,
gọn nhẹ và vẫn đảm bảo hoàn thành tốt công việc của công ty. Công ty Thương Mại quận Cầu Giấy là một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập, tổ chức quản lý theo mô hình một cấp. Ban giám đốc công ty
lãnh đạo và trực tiếp chỉ đạo kinh doanh của từng cửa hàng. Các phòng
ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý của công ty, chịu sự
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kế toán tài vụ
Phòng tổ chức hành
chính, b
ả
Đơn vị
Công ty Thương m
ại Từ
Liêm: 1998 đến 9-1999
(24 năm, 115 nữ)
Công ty Thương mại
Cầu Giấy: 9-1999 đến
2000
(29 nam, 122 nữ)
Đảng viên 43 46
B
ộ đội chuyển
ngành
10 10
Bộ đội phục viên 10 14
Đại học 14 16
Trung cấp 47 55
Sơ cấp 59 50
Chuyên môn k
ế
toán
7 6
Tuổi 50-60
Nam 4 4
Nữ 6 5
Tuổi 35-49
Nam 14 17
Na
m
Nữ
Na
m
Nữ
Ban giám đốc 2 1 1
139-đường Cầu
Giấy
Phòng TCHC, b
ảo vệ,
thanh tra
13 8 5 1
139-đường Cầu
Giấy
Phòng kế toán 4 4
139-đường Cầu
Giấy
Cửa hàng TM Cầu Giấy 33 4 29139-đường Cầu
Giấy
Cửa hàng TM số 1 7 1 6
139-đường Cầu
Giấy
Cửa hàng TM số 2 14 14
1 1
29 122
3 7
II-/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Giúp việc và hỗ trợ đắc lực cho ban giám đốc trong việc quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty là phòng kế toán tài vụ.
Phòng có 4 nhân viên với 4 chức năng.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành hoạt động của toàn bộ
phòng, hàng tháng báo cáo lên Ban giám đốc và chịu trách nhiệm chính
trong công việc. Hàng ngày, kế toán trưởng duyệt các tờ kê và đối chiếu.
Sau đó, từ sổ cái và nhật ký nhận ở 3 kế toán cấp dưới lên báo cáo.
Kế toán
ư
ở
Kế toán bán Kế toán mua
Kế toán ngân
16
Kế toán mua chịu trách nhiệm quản lý về khâu mua hàng. Hàng
tháng, khoảng ngày 5-10 kế toán các cửa hàng lên bảng kê số 4 và nộp
chứng từ cho kế toán mua. Kế toán mua nhận tờ kê, thống kê rồi vào
(07-BH), Hoá đơn tiền nước (08-BH), Hoá đơn thu phí bảo hiểm (11-
BH), Hoá đơn cho thuê nhà (12-BH), Phiếu mua hàng (13-BH), Thẻ
quầy hàng (15-BH).
- Các chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT),
Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT),
Biên lai thu tiền (05-TT), Bảng kiểm kê quỹ (07a-TT), Bảng kiểm kê
quỹ (07b-TT).
- Các chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ (01-
TSCĐ), Thẻ TSCĐ (02-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (03-TSCĐ),
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (04-TSCĐ), Biên
bản đánh giá lại TSCĐ (05-TSCĐ).
Cùng với hệ thống chứng từ thì hệ thống tài khoản mà công ty sử
dụng là toàn bộ các tài khoản về Thương mại mà kế toán cho các doanh
nghiệp Thương mại dùng đến. Đặc biệt, với các loại công cụ - dụng cụ rẻ
tiền như tủ hàng, thì kế toán theo dõi một nửa giá trị ở TK 153 (khi
xuất kho), nửa giá trị còn lại theo dõi ở TK 141.2 để đỡ gánh nặng cho
các cửa hàng.
18
Về hệ thống sổ kế toán, công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức sổ:
Nhật ký chứng từ. Công ty lựa chọn hình thức này vì nó phù hợp với đặc
điểm của bộ máy kế toán và đặc điểm của công ty - một công ty với số
lượng các nghiệp vụ nhiều, lượng tài khoản sử dụng lớn, yêu cầu quản lý
cao, trình độ nhân viên cao, đồng đều và đặc biệt bộ máy kế toán chủ
yếu là ghi sổ bằng tay. Đây là hình thức có sự kết hợp chặt chẽ việc ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian với việc hệ thống hoá
các nghiệp vụ kinh tế theo nội dung kinh tế. Đặc điểm của hình thức này
có sự kết hợp rộng rãi với việc hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết
trên cùng một sổ kế toán trong quá trình ghi chép. Các loại sổ tổng hợp
mà kế toán của công ty sử dụng như:
NK-CT số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111.
trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ
chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng kê, sổ chi tiết,
cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào
Chứng từ gốc và bảng
Nhật ký
Bảng kê
Sổ KT chi
Sổ
Bảng tổng
h
ợ
p
Báo cáo tài
chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm
tra
20
nhật ký chứng từ. Đối với các loại chi phí kinh doanh phát sinh nhiều lần
hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp
và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó kế toán lây số liệu kết quả
của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan.
Cuối tháng, kế toán trưởng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký
chứng từ, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán
chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của