CHƯƠNG 3. THỰC PHẨM VÀ NHU CẦU DINH
DƯỠNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC NHAU
Nội dung chương 3
3.1. Dinh dưỡng cho trẻ em
3.2. Dinh dưỡng cho người lao động
3.3. Dinh dưỡng cho người cao tuổi
3.4. Nhu cầu đối với phụ nữ có thai và cho con bú
3.1.1. Dinh dưỡng cho trẻ em dưới 1 tuổi
Dinh dưỡng không hợp lý kể cả thiếu hoặc thừa cũng có
thể có hại đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ.
Theo Hofvander và Margaret (1983), tình trạng dinh
dưỡng của trẻ phụ thuộc vào:
Chế độ ăn của người mẹ trong suốt thời kỳ mang thai.
Khả năng cung cấp đủ sữa của người mẹ.
Chế độ ăn bổ sung có hợp lý.
Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và an toàn
cho trẻ sơ sinh (Motarjemi và cộng sự, 1983).
Nên cho trẻ ăn bổ sung vào tháng thứ 5 trở đi.
3.1. DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM
Lượng calci, sắt trong sữa mẹ tuy ít, nhưng tỷ lệ hấp
thu cao nên bú sữa mẹ trẻ ít bị còi xương và thiếu
máu.
Sữa mẹ cần cho sự phát triển của vi khuẩn
lactobacillus, vi khuẩn này có tác dụng kìm hãm các
vi khuẩn gây bệnh.
Nuôi con bằng sữa mẹ mang lại lợi ích kinh tế to lớn
và tăng tình cảm mẹ con.
3.1.1.2. Cho trẻ ăn thức ăn bổ sung hợp lý
Cho trẻ ăn thức ăn bổ sung từ tháng thứ 5 trở
đi.
a. Nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung:
Tập cho trẻ ăn từ ít đến nhiều, từ loãng tới đặc.
Chế biến phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo vệ sinh.
Ăn nhiều bữa, phối hợp nhiều loại thức ăn.
b. Chế độ ăn bổ sung cho trẻ dưới 1 tuổi:
Số bữa ăn bổ sung trong ngày cho trẻ:
5 tháng: Bú mẹ + 1 bữa bột loãng
6 tháng: Bú mẹ + 1 bữa bột đặc
Carbohydrat là nguồn năng lượng chính trong khẩu phần của trẻ em.
Nhu cầu: nên từ 10 – 15 g/kg cân nặng/ngày.
Ở trẻ em 13 – 15 tuổi: 16 g/kg cân nặng/ngày.
Năng lượng: ít nhất 50% tổng số năng lượng của khẩu phần.
b. Nhu cầu protein
Nhu cầu protein thay đổi theo tuổi, trẻ càng bé nhu cầu protein tính theo
cân nặng càng cao.
Theo FAO: nhu cầu protein cho trẻ em từ 1 – 3 tuổi là 4 g/kg cân nặng.
Cần phối hợp giữa protein động vật và thực vật để thỏa mãn đầy đủ
acid amin cần thiết.
3.1.2.1. Nhu cầu các chất dinh dưỡng
c. Nhu cầu lipid
Nhu cầu L được tính theo tuổi, tuổi càng bé nhu cầu lipid
tính theo trọng lượng cơ thể càng cao.
Theo VDD Liên Xô, hàm lượng lipid và protein nên
ngang nhau trong khẩu phần trẻ em và thanh thiếu niên.
d. Nhu cầu vitamin
Nhu cầu vitamin ở trẻ em tính theo trọng lượng cao hơn
đối với người lớn.
15% - 25%. Với nhu cầu năng lượng trẻ em đến một
tuổi là 800 – 900 Kcal.
Chú ý cho trẻ ăn thức ăn cần dễ tiêu, giàu protein,
calci và vitamin
Nhu cầu NL được cho ở Bảng 3.3 và thực phẩm sử
dụng phân chia theo (Hình 3.1).
Bảng 3.1. So sánh sữa mẹ và sữa bò,
thành phần có trong 100 ml sữa
Các chất Sữa mẹ Sữa bò
Năng lượng (Calo) 62 53
Protein (g) 1,5 3,1
Casein/tỷ lệ hấp thu tối đa 0,67/1 4,7/1
Chất béo (g) 3,2 3,5
Sắt (mg) 0,2 0,1
Calci (mg) 34,0 114,0
Vitamin A (mcg) 45,0 38,0
Vitamin B
1
(mg)
0,02 0,04
Vitamin B
2
(mg)
0,07 0,04
Vitamin C (mg) 4,0 1,0
Vitamin D (mcg) 0,01 0,06
Nam Nữ
14 3100 2600
3100 2600
15 3250 2550
Hình 3.1. Mô hình áp dụng cho trẻ em
(Nguyễn Minh Thủy (2005), [13])
“Không có gì làm suy yếu và hủy hoại cơ thể bằng tình trạng không lao động
kéo dài” – Aristote –
“Lao động có thể thay thế các loại thuốc, nhưng không có thứ thuốc nào có thể
thay thế cho lao động” – Tissot –
3.2. DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Công nhân Nông dân Giáo viên
3.2.1.1. Nhu cầu về năng lượng
a. Tiêu hao năng lượng
Cần duy trì năng lượng khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao
Tiêu hao năng lượng phụ thuộc:
Cường độ lao động
Thời gian lao động
Tính chất cơ giới hóa và tự động hóa quá trình sản xuất.
b. Phân loại lao động
Lao động nhẹ 2200 - 2400 Kcal
Với người lao động trí óc nên hạn chế G tinh chế,
Lđv
Với chế độ ăn hạn chế năng lượng cần cung cấp đủ
các VTM và muối khoáng
Phối hợp nhiều loại thức ăn để bổ sung cho nhau
3.3. DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI
Đặc điểm người cao tuổi
Khả năng cảm thụ kém hơn
Khối lượng cơ bắp giảm, khối lượng thịt giảm
Hàm răng yếu, nhai cắn thức ăn khó khăn
Các cơ quan tiêu hóa hoạt động kém hơn
Hoạt động của gan, thận yếu
Hoạt động của hệ thần kinh cũng có nhiều thay
đổi
Tóm lại ở người cao tuổi tất cả đều ảnh hưởng
tới sự tiêu hoá hấp thu thức ǎn, cho nên đối với
người cao tuổi cần có một chế độ ǎn uống hợp lý.