nghiên cứu - trao đổi
46 Tạp chí luật học số 2/2006
TS. Lu Bình Nhỡng *
iờu chun lao ng (labour standards) l
nhng quy phm v iu kin lao ng
c xỏc lp di nhng hỡnh thc nht nh
lm c s cho vic xõy dng v vn hnh
quan h lao ng. Cỏc tiờu chun lao ng
c a ra vi nhng mc ớch chớnh tr,
kinh t, xó hi khỏc nhau. Song ng c
chớnh yu l nhm thỳc y vic ci thin
cỏc iu kin lao ng v thc hin cỏc
nguyờn tc c bn ca lut lao ng. Bờn
cnh ú, tiờu chun lao ng c xõy dng
s to ra nn tng cỏc bờn cựng phn u
vỡ s phỏt trin xó hi trong lao ng v gii
quyt nhng vn liờn quan n nhng yờu
cu ca t chc cụng on t ra trong tng
quan lc lng ca quan h lao ng.
Tiờu chun lao ng c T chc lao
ng quc t xõy dng, c th hin trong
cỏc cụng c v cỏc khuyn ngh cú giỏ tr
i vi cỏc quc gia thnh viờn trong ú c
bit cú ý ngha i vi cỏc quc gia phờ
chun. Trong thc t xy ra trng hp cỏc
t nhõn, cỏ th m chỳ trng phỏt trin kinh
t quc doanh v kinh t tp th.
+ Bo v tr em
Tr em l i tng c phỏp lut bo
v c bit. Theo cỏc quy nh ca phỏp lut,
tr em l i tng khụng phi tham gia lao
ng m c bo v, chm súc v giỏo dc
bi gia ỡnh v ton xó hi.
(2)
Nhng ngi
Vit Nam mun tham gia vo h thng lao
ng cú tớnh xó hi hoỏ cao, tc l lm vic
T
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 2/2006 47
trong cỏc c quan, xớ nghip u phi 18
tui tr lờn.
(3)
iu ny khụng ch ỏp dng
trong cỏc c quan, xớ nghip nh nc m cũn
ỏp dng cho ngi lao ng Vit Nam lm
vic cho cỏc xớ nghip cú vn u t nc
ngoi ti Vit Nam.
(4)
Nh nc mi bt u
vic ci cỏch mt bc ch tin lng.
Tuy nhiờn iu ú cha mang li nhng thay
i ln v v bn cht vn l ch bao cp.
Ch cung cp hin vt hon ton cn
c chuyn sang s dng chớnh sỏch tin t
nhng cha mang li nhng thay i ln.
Trong thi gian ỏp dng thớ im vic kớ kt
hp ng lao ng (1988-1990) v sau ú l
tin hnh ỏp dng ch hp ng lao ng
theo Phỏp lnh hp ng lao ng (1990)
trong xó hi bt u cú nhng cm nhn mi
v nhng thay i trong quan h lao ng
nhng cha mc sõu sc, thm chớ cũn
hoi nghi. Ngi lao ng nghi ngi v vn
vic lm khi s dng hp ng lao ng,
mt hỡnh thc phỏp lớ cha quen thuc v cho
rng ú l hỡnh thc phỏp lớ thiu an ton ca
quan h lao ng. Dn dn tõm lớ e ngi ú
c khc phc v hin nay vic s dng
cụng c hp ng lao ng ó tr thnh quen
thuc i vi cỏc bờn trong quan h lao ng.
Lut lao ng khụng ch m bo quyn
lm vic ca cỏc cụng dõn Vit Nam theo
ch bo h quyn li cho ngi lao ng
dng khộp kớn m ó th hin s quan tõm
ỳng mc ti quyn lao ng ca ngi lao
ng l ngi nc ngoi ti Vit Nam. Tuy
nhiờn, vi chớnh sỏch bo h lao ng trong
nc, ngi nc ngoi vn b hn ch khi
lễ, tết, nghỉ phép năm… đều được pháp luật
quy định và đảm bảo thực hiện.
+ Đảm bảo các quyền của công đoàn,
quyền lợi của công đoàn viên và quyền tự do
liên kết và thương lượng của người lao động
Từ khi có Luật công đoàn năm 1957 và
Hiến pháp năm 1960, người lao động có
quyền tự do thành lập, gia nhập công đoàn.
Tuy nhiên mục đích hoạt động công đoàn
trước khi có Luật công đoàn năm 1990
không phải vì mục đích bảo vệ người lao
động mà vì mục tiêu vì công cuộc xây dựng
nền kinh tế - xã hội.
(11)
Từ khi có Luật công
đoàn năm 1990, mục đích và chức năng của
công đoàn đã có những thay đổi cơ bản.
Theo quy định của Hiến pháp năm 1992,
Luật công đoàn năm 1990 và các quy định
khác của pháp luật, công đoàn là tổ chức tự
nguyện của người lao động có chức năng
quan trọng nhất là đại diện và bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao
động.
(12)
Điều đó là kết quả của quan điểm
tiếp cận mới của tổ chức công đoàn trong bối
cảnh nền kinh tế thị trường.
Quyền tự do thương lượng của người lao
động và người sử dụng lao động, nhìn một
lao động, mặt khác đã làm phong phú và
đúng đắn hơn các tiêu chuẩn lao động trong
bối cảnh mới của quan hệ lao động. Các quy
phạm pháp luật quốc tế, đặc biệt là các công
ước của Liên hợp quốc và Tổ chức lao động
quốc tế
(15)
đã thực sự mang lại những cách
nhìn nhận mới trong việc xây dựng và thực
thi các tiêu chuẩn lao động ở Việt Nam.
Luật lao động hiện đại đã khẳng định đối
tượng điều chỉnh mới với quan điểm khoa
học. Điều đầu tiên có thể nhận thấy là luật
lao động không chỉ dừng lại ở việc điều
chỉnh quan hệ lao động trong các doanh
nghiệp nhà nước mà đã tìm đúng đối tượng
của nó là các quan hệ xã hội giữa những
người lao động làm việc theo chế độ thuê nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 2/2006 49
mướn lao động với các đơn vị sử dụng lao
động thuộc mọi thành phần kinh tế. Quan hệ
lao động được xác định là đối tượng điều
chỉnh của luật lao động hiện đại là quan hệ
lao động theo hợp đồng lao động, hình thức
pháp lí từ lâu bị xếp vào vị trí thứ yếu ở Việt
Nam mà mãi đến đầu những năm 1990 mới
trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Pháp luật cũng “nghiêm cấm mọi hành vi cản
trở việc thành lập và hoạt động công đoàn tại
doanh nghiệp”.
(18)
Tổ chức, cá nhân vi phạm
các quy định của nhà nước có thể bị truy cứu
các trách nhiệm pháp lí tuỳ thuộc vào tính
chất và mức độ của việc vi phạm đó.
Người sử dụng lao động cũng có quyền
tự do liên kết. Đây là vấn đề khá mới mẻ
trong luật lao động Việt Nam bởi vì trước
đây khi mà Nhà nước không công nhận sự
tồn tại của các thành phần kinh tế khác ngoài
kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể thì
người sử dụng lao động chính là nhà nước và
các hợp tác xã, do đó không có khái niệm đại
diện của người sử dụng lao động. Ngày nay,
khi bước vào xây dựng nền kinh tế thị
trường có sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế, các đơn vị sử dụng lao động có tính
độc lập và có lợi ích riêng, nhà nước không
thể là đại diện cho họ. Việc tạo điều kiện để
giới sử dụng lao động có tiếng nói chung
chính là một trong những vấn đề quan trọng
thuộc về nhiệm vụ của Nhà nước, của luật
lao động. Tuy nhiên, việc xác định người đại
diện cho phía sử dụng lao động vẫn là vấn đề
còn gây nhiều tranh cãi ở Việt Nam.
(19)
động có quyền tự do thương lượng về các vấn
đề liên quan đến quan hệ lao động. Việc
thương lượng có thể tiến hành giữa người lao
động và người sử dụng lao động, giữa tập thể
lao động và người sử dụng lao động. Những
nội dung cơ bản được đưa vào quá trình
thương lượng là: 1) Xác lập quan hệ lao động;
2) Duy trì quan hệ lao động; 3) Chấm dứt
quan hệ lao động; 4) Đảm bảo việc làm; 5)
Đào tạo và bồi dưỡng trình độ nghề nghiệp;
6) Xây dựng và kí kết thoả ước lao động tập
thể hoặc quy định về các điều kiện làm việc;
7) Giải quyết các tranh chấp hoặc các vấn đề
phát sinh trong quá trình lao động…
Các bên có thể trực tiếp hoặc thông qua
đại diện của mình tham gia vào quá trình
thương lượng đó. Trong trường hợp đại diện
tham gia thì phải tuân theo các quy định liên
quan về tư cách chủ thể của người đại diện.
+ Cấm cưỡng bức, ngược đãi và phân
biệt đối xử trong lao động
Cưỡng bức lao động và ngược đãi là
những vấn đề bị pháp luật Việt Nam nghiêm
cấm. Bộ luật lao động quy định: 1) “Mọi
người đều có quyền tự do làm việc, tự do lựa
chọn việc làm và nghề nghiệp, học nghề và
nâng cao trình độ nghề nghiệp, không bị
phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo”;
(20)
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm bị
pháp luật nghiêm cấm.
Các quy định đó của luật lao động đều
xuất phát từ tính chất nhân văn của nó và
cũng là sự cụ thể hoá việc thực thi các quy
định khác của pháp luật như: Hiến pháp năm
1992, Bộ luật Hình sự,
(24)
Luật bảo vệ sức
khoẻ nhân dân 1989, Pháp lệnh về người tàn nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 2/2006 51
tật,
(25)
Pháp lệnh người cao tuổi
(26)
… Mỗi
đối tượng luật lao động có những cách thức
bảo vệ khác nhau. Tuy nhiên, một trong
những vấn đề thống nhất của luật lao động là
bảo vệ người lao động đặc thù từ khía cạnh
quy định cấm sử dụng những lao động đó
trong môi trường làm việc có hại, thời điểm
làm việc không thuận lợi.
Đối với lao động nữ, xuất phát từ khía
cạnh tâm sinh lí đặc biệt cần được bảo vệ,
Bộ luật lao động quy định: “1) Người sử
Tuy nhiên, việc giảm giờ làm việc cho
lao động nữ, chuyển lao động nữ sang làm
công việc khác theo quy định của Bộ luật lao
động trong thực tế mặc dù đã được thực hiện
nhưng chưa đảm bảo rộng khắp. Điều này
phụ thuộc nhiều vào thái độ chấp hành pháp
luật của chủ sử dụng lao động và sự giác ngộ
của người lao động.
Đối với lao động chưa thành niên, người
lao động cao tuổi, người lao động là người
tàn tật, pháp luật cũng có những quy định
riêng nhằm bảo vệ những đối tượng đó khỏi
sự lạm dụng của bên sử dụng lao động.
(29)
Sự
lạm dụng có thể là sử dụng họ làm công việc
nặng nhọc, độc hại hoặc làm việc ban đêm.
Bởi vì điều kiện làm việc như vậy sẽ ảnh
hưởng tới việc duy trì sức khỏe và sự phát
triển của họ.
+ Bảo vệ tiền lương đối với người lao
động. Việc bảo vệ tiền lương đối với người
lao động được thực hiện qua những cách
thức khác nhau như: 1) Bảo vệ những thoả
thuận hợp pháp có lợi cho người lao động;
(30)
2) Quy định về các mức lương tối thiểu để
các bên tuân theo khi thoả thuận hoặc quyết
trng hp ngi lao ng
lm thờm gi hoc lm vic ban ờm;
(37)
tr
lng cho ngi lao ng trong trng hp
doanh nghip phỏ sn hoc chm dt hot
ng
(38)
Bờn cnh ú phỏp lut cũn quy
nh trỏch nhim ca cỏc c quan nh nc
trong vic thc thi nhim v thanh tra, kim
tra cỏc n v s dng lao ng thc hin
cỏc quy nh ca phỏp lut ng thi x pht
cỏc t chc, doanh nghip, cỏ nhõn vi phm
cỏc quy nh v tin lng.
(39)
+ Bo v tớnh mng, sc kho, nhõn cỏch
thụng qua vic quy nh cỏc iu kin lm vic
Ngoi vic a ra cỏc quy nh bo v
i vi lao ng c thự, lut lao ng cũn
quan tõm chung ti vic bo v tớnh mng,
sc kho v nhõn cỏch ca ngi lao ng.
Theo quy nh ca phỏp lut: 1) Ngi s
dng lao ng cú trỏch nhim trang b y
phng tin bo h lao ng, bo m
an ton lao ng, v sinh lao ng v ci
thin iu kin lao ng cho ngi lao
ng;
(40)
+ Bo m an sinh xó hi i vi ngi
lao ng
Vic m bo an sinh xó hi i vi
ngi lao ng khi tham gia quan h lao
ng l vn bt buc. B lut lao ng
quy nh ngi lao ng c hng bo
him xó hi theo quy nh ca phỏp lut.
(46)
Ti Chng XII ca B lut lao ng, cỏc
quy nh c bn v bo him xó hi c
xõy dng lm c s cho vic trin khai cỏc
chớnh sỏch bo him xó hi ti ngi lao
ng nhm thc hin bo m thu nhp v
i sng ca ngi lao ng v thnh viờn
ca gia ỡnh h trong cỏc trng hp ri ro
nh: m au, thai sn, tai nn lao ng v
bnh ngh nghip, hu trớ v cht.
Phỏp lut cũn quy nh v ch chm
súc y t v bo him y t cho ngi lao
ng. Ch úng gúp qu bo him xó hi
v bo him y t l bt buc trong cỏc trng
hp do phỏp lut quy nh
(47)
m nu vi
phm ch s dng lao ng s b x lớ theo
cỏc trỏch nhim phỏp lớ do Nh nc t ra.
Túm li, Vit Nam, cỏc tiờu chun lao
ng ó c quan tõm quy nh trong cỏc
vn bn phỏp lut lao ng. Trc khi cú B
(3).Xem: Thụng t 02/L-TT ngy 12/2/1962 v xỳc
tin tuyn dng cụng nhõn, viờn chc trong cỏc xớ
nghip theo Ch th s 2477/NC ngy 20/6/1959 ca
Th tng Chớnh ph v Ch th s 61/CP ngy
12/10/1961 ca Chớnh ph; iu l tm thi v tuyn
dng v cho thụi vic i vi cụng nhõn, viờn chc
nh nc ban hnh kốm theo Ngh nh s 24/CP
ngy 13/3/1963 ca Hi ng Chớnh ph; Thụng t s
01/LTBXH-TT ngy 9/01/1988 hng dn thi hnh
Quyt nh s 217/HBT ngy 14/11/1987 ca Hi ng
B trng v chớnh sỏch i mi k hoch hoỏ v
hch toỏn kinh doanh trong cỏc xớ nghip quc doanh.
(4).Quy ch lao ng trong cỏc xớ nghip cú vn u
t nc ngoi ti Vit Nam ban hnh kốm theo Ngh
nh s 233/HBT ngy 22/6/1990.
(5).Xem: iu 12 Phỏp lnh hp ng lao ng nm 1990.
(6). Ch cung cp ca nh nc th hin rừ nột
trong Quyt nh s 218/CP ngy 29/5/1981.
(7).Xem: Ngh nh s 235/HBT ngy 18/9/1985
ca Hi ng B trng v vic ci tin ch tin
lng ca cụng nhõn, viờn chc v lc lng v trang.
(8). Theo quy nh cỏc n v s dng lao ng phi
u tiờn tuyn dng lao ng l ngi Vit Nam. i
vi cỏc ngnh ngh, cụng vic m ngi Vit Nam
cha m nhim c thỡ cú th s dng ngi lao
ng l ngi nc ngoi nhng phi cú k hoch
o to ngi lao ng Vit Nam thay th (Lut u
t nc ngoi ti Vit Nam 1987, 1996).
(9).Xem: Hin phỏp nm 1980 (iu 61); Lut t
ngy 11/10/1957; Ngh nh s 35/CP ngy 9/2/1981;
Quyt nh s 76/HBT ngy 26/6/1986
(14).Xem: Ngh nh s 35/CP ngy 9/2/1981 quy
nh nhim v, quyn hn, chc nng ca B trng
v chc nng ca B trong lnh vc qun lớ nh nc;
Thụng t s 08/TT-LB ngy 19/5 /1987 quy nh s
phi hp cụng tỏc gia chớnh quyn v cụng on nghiên cứu - trao đổi
54 Tạp chí luật học số 2/2006giỏo dc cỏc cp trong ngnh giỏo dc.
(15). Vit Nam ó phờ chun Cụng c v cỏc quyn
kinh t, xó hi v vn hoỏ ca Liờn hip quc (1966);
Cụng c v quyn tr em (1990); cỏc cụng c ca
ILO bao gm: 5-6-14-27-45-80-81-100-111-116-120-
123-124-138-155-182.
(16). c xỏc nh t nm1986, sau i hi ng
CSVN ln th VI (12/1986).
(17).Xem: iu 7.2 B lut lao ng nm 1994 (ó
sa i, b sung nm 2002).
(18).Xem: iu 153 B lut lao ng (ó sa i, b
sung nm 2002).
(19). Chớnh ph ra Ngh nh 145/2004/N-CP ngy
14/7/2004 quy nh v vic Tng liờn on lao ng
Vit Nam v i din ca ngi s dng lao ng
tham gia vi c quan nh nc v chớnh sỏch, phỏp
lut v cỏc vn cú liờn quan n quan h lao ng
ti thiu chung, mc lng ti thiu vựng v mc
lng ti thiu ngnh cho tng thi kỡ sau khi ly ý
kin Tng Liờn on lao ng Vit Nam v i din
ca ngi s dng lao ng.
(32).Xem: iu 62 B lut lao ng nm 1994.
(33).Xem: iu 34 B lut lao ng nm 1994.
(34).Xem: iu 84, 89, 92 B lut lao ng 1994 (ó
sa i, b sung nm 2002); Ngh nh s 41/CP ngy
6/7/1995 hng dn thi hnh mt s iu ca B lut
lao ng v k lut lao ng v trỏch nhim vt cht
(ó c sa i, b sung bi Ngh nh s
33/2003/N-CP ngy 02/4/2003.
(35).Xem: iu 67 B lut lao ng 1994; iu 12 Ngh
nh s 114/2002/N-CP ngy 31/12/2002 hng dn
thi hnh mt s iu ca B lut lao ng v tin lng.
(36).Xem: iu 59 B lut lao ng nm 1994; iu 8
Ngh nh 114/2002/N-CP ngy 31/12/2002 hng dn
thi hnh mt s iu ca B lut lao ng v tin lng.
(37).Xem: iu 61 B lut lao ng nm 1994 (ó
sa i, b sung nm 2002); iu 10 Ngh nh s
114/2002/N-CP ngy 31/12/2002 hng dn thi
hnh mt s iu ca B lut lao ng v tin lng
iu 61 B lut lao ng nm 1994 (ó sa i, b
sung 2002); iu 10 Ngh nh s 114/2002/N-CP
ngy 31/12/2002 hng dn thi hnh mt s iu ca
B lut lao ng v tin lng.
(38). iu 66 B lut lao ng nm 1994 (ó sa i,
b sung nm 2002).
(39). Vic x pht vi phm phỏp lut v tin lng c
quy nh ti iu 12 Ngh nh s 113/2004/N-CP