Đề cương môn sinh thái học - Pdf 12

Chương 1:
Khái niệm cơ bản về sinh thái môi trường
Câu 1- Sinh thái học là gì ?
a-Định nghĩa và cho ví dụ.
• Định nghĩa: Sinh thái học là môn khoa học tổng hợp, nghiên cứu về mối quan hệ
của 1 nhóm or nhiều nhóm sinh vật với môi trường xung quanh
• Ví dụ: Hệ ký sinh- vật chủ tương ứng với mức độ trung gian giữa quần thể và quần

b- Vẽ hình và giải thích theo hình vẽ mối liên hệ giữa sinh thái học với các môn
khoa học khác và mối quan hệ của sinh vật với môi trường.
Câu 2- Những vấn đề về sinh thái học:
a- Quá trình hình thành và phát triển của sinh thái học
+ Khi con người ra đời, trước hết họ phải tìm nơi để ở, chỗ để kiếm ăn, nơi chốn
tránh thú dữ và các điều kiện bất lợi khác của môi trường như: mưa, gió, sấm sét
+ Những đkiện đó đã gắn bó với con người với tự nhiên và dạy cho họ cách thích
nghi, có những hiểu biết về thiên nhiên về mối quan hệ giữa TV với ĐV và với
môi trường xung quanh
1
+ Để tồn tại và phát triển con người tích luỹ dần những gì đã nhìn thấy, những gì
đã học đc từ tự nhiên. Họ phải phân biệt đc con nào, cây nào…. Gây hại or có
lợi. ĐV,TV này sống ở đâu, khi nào xuất hiện và kiếm chúng ở đâu
→ Như vậy những kiến thức mà nay ta gọi là STH đã đc con người thời tiền sử
hiểu biết và vận dụng trong mưu sinh
+ Trong tiến trình lịch sử chúng đc tích luỹ và truyền qua các thế hệ
+ Từ khi tìm ra lửa và biết chế tạo công cụ lao động con người ngày càng làm cho
thiên nhiên biến đổi mạnh
+ Khi thiên nhiên biến đổi mạnh con người lại phải tìm hiểu lý do và tìm mọi biện
pháp để phát triển nền văn minh của mình vừa phải duy trì sự ổn định của thiên
nhiên
+ Do đó những kinh nghiệm và hiểu biết về mối quan hệ của con người với thiên
nhiên rời rạc bắt đầu đc tích luỹ và phát triển để trở thành những khái niệm và

giữa loài ếch nhái với môi trường nước nơi chúng sống
+ STH chim là môn học về mối quan hệ giữa các loài chim với nhau, giữa loài
chim với môi trường xung quanh chúng
+ STH thú là môn học về mối quan hệ giữa các loài thú với nhau, giữa loià thú với
môi trường nước nơi chúng sống
• Nội dung của STH :
+ Nội dung của STH hiện đại đc xây dựng dựa theo nguyên lý : ‘ Mức độ tổ
chức ‘ giống như ‘ phổ sinh học’
+ Mức độ từ gen đến quần xã là những mức độ chính của cơ thể sống đc sắp xếp
từ bé đến lớnvà có quan hệ tương hỗ với môi trường vật lý nhờ các chức năng xác
định
+ STH là môn khoa học cơ bản của sinh vật học, nó nghiên cứu mối quan hệ của
sinh vật với môi trường và sinh vật với sinh vật ở mọi cấp độ tổ chức từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp ( cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái, sinh thái
quyển)
Câu 3- Các phân môn của sinh thái học
a- Nêu tên các phân môn STH
- Dựa trên cấu trúc của STH ta có thể phân chia STH thành các phân môn sau :
+ STH cá thể
+ STH quần thể
+ STH quần xã
+ Hề sinh thái
+ Sinh thái quyển
- Phân tích STH theo 3 cấp độ : cá thể, quần thể và quần xã là tạo điều kiện cho
việc nghiên cứu tính quy luật của mối quan hệ sinh giới với ngoại cảnh( môi
trường). 3 cấp độ trên đều có mối quan hệ mật thiết với nhau
- Dựa theo đối tượng nghiên cứu STH có thể đc chia thành : STH TV, STH ĐV,
STH VSV
- Dựa theo mục đích ứng dụng : STH côn trùng, STH nông nghiệp, STH lâm
nghiệp, STH biển, STH môi trường

-Có 4 loại môi trường phổ biến là: môi trường đất, môi trường nước, môi
trường không khí và môi trường vi sinh vật
c- Các nhân tố của môi trường:
- Những yếu tố khi chúng tác động lên đời sống sinh vật và ảnh hưởng, quyết định
lên sinh vật gọi là các nhân tố môi trường
- Tất cả các sv sống trong môi trường đều bị tác động cùng 1 lúc bởi các nhân tố môi
trường( trực tiếp or gián tiếp)
- Mức độ phản ứng của sinh vật phụ thuộc vào bản chất của nhân tố tác động như:
cường độ, tần số, thời gian tác động
- Dựa vào nguồn gốc và đặc trưng tác động của các nhân tố sinh thái ta chia thành:
môi trường vô sinh( đất,nước, không khí, ánh sáng), môi trường hữu sinh( sinh
vật, ĐV, con người), môi trường kinh tế- xã hội( nghiên cứu quan hệ con người
với môi trường)
d- Các qui luật của môi trường:
4
• Quy luật giới hạn sinh thái: mỗi loài có 1 giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân
tố sinh thái. VD: giơi hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở việt nam là từ
5,6oC→ 42oC và điểm cực thuận là 30oC
• Quy luật tác động tổng hợp: sự tác động của nhiều nhân tố sinh thái lên 1 cơ thể
sinh vật không phải là sự cộng gộp đơn giản các tác động của từng nhân tố sinh
thái mà là sự tác động tổng hợp của cả phức hệ nhân tố sinh thái đó. VD: mỗi cây
lúa sống trong ruộng đều chịu sự tác động của nhiều nhân tố( đất, nước, ánh sg…
• Quy luật tác động đồng thời và quy luật tác động qua lại: các nhân tố sinh thái tác
động đồng thời lên sinh vật và không thể thay thế cho nhau. Điều kiện môi trường
tác động lên sinh vật làm chúng không ngừng biến đổi, đồng thời các sinh vật
cũng có những tac động trở lại làm biến đổi các điều kiện môi trường. Những
phản ứng này chính là phản ứng của sinh vật lên tác động của các nhân tố môi tr
e- Chức năng của môi trường: Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản

thể mới( trừ những loài sinh sản vô tính hay trinh sinh)
VD: Tập hợp các cây chò xanh ở vườn Châu Phong 1980
b- Các đặc điểm của quần thể:
- Mỗi quần thể có 1 tập hợp gen tạo thành 1 cơ sở di truyền chung. Thể hiện ở từng
cá thể của quần thể
- Mỗi cá thể có 1 kiểu gen khác nhau và giao phối tự do
- Tính di truyền có liên quan đến đặc tính sinh thái của quần thể( khả năng ứng dụng,
tính chống chịu)
- Nơi sinh sống của quần thể phù hợp với đặc điểm sinh học và khả năng vận chuyển
của loài. Đối với các loài chim thú lớn lãnh thổ của chúng rộng, các loài động vật
bé có lãnh thổ hẹp
- Quá trình hình thành quần thể là 1 quá trình tập hợp các cá thể của quần thể với
điều kiện ngoại cảnh. Những cá thể của quần thể nếu không thích ứng sẽ di cư và
bị tiêu diệt
c- Các đặc trưng cơ bản của quần thể:
d- Sự phân bố không gian:
- Sự phân bố đc hiểu là sự chiếm cứ không gian của cá thể. Trong quần thể thường có
3 kiểu phân bố chính đó là: Phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố nhóm
- Phân bố đều rất hiếm gặp trong tự nhiên. Phân bố đều thường xảy ra tại nơi có môi
trường đồng nhất ( nguồn sống đc phân bố đều trong vùng phân bố). VD: nuôi tằm
trong nong , nuôi ngài gạo trong khay nhựa…
Kiểu phân bố đều phản ánh sự cạnh tranh mãnh liệt giữa các cá thể trong quần thể
hoặc tính lãnh thổ của các cá thể rất cao. VD: Cá đuôi cờ đánh nhau dữ dội khi
nhốt trong không gian hẹp
- Phân bố nhóm hay cụm là phân bố thường gặp nhất trong tự nhiên vì trong thực tế
môi trường không đồng nhất do vậy các cá thể tập trung vào 1 chỗ nào đó mà tại
nơi này có điều kiện môi trường thích hợp hoặc tụ tập lại để hoàn thành 1 chức
năng nào đó. VD: quần thể sơn dương ở Savana có kiểu phân bố này
- Phân bố ngẫu nhiên: đây là kiểu phân bố thường hay gặp trong tập hợp quần thể
sống trong môi trường đồng nhất, các cá thể có xu hướng tụ tập lại với nhau thành

I: sốcá thể khi nhập cư vào quần thể to→ t
E: số cá thể di cư từ to→ t
- Có 5 phương pháp xác định mật độ quần thể:
+ PP kiểm kê tổng số: áp dụng cho sv lớn or sv dễ nhận biết or sv sống thành tập
đoàn . VD: điều tra dân số
+ PP lấy mẫu theo diện tích: thống kê và cân đong các sv trong 1 số khu vực
tương ứng or trong các mặt cắt có kích thước thích hợp. PP này cho kết quả tốt đối
với quần thể phân bố đều( điều tra theo mật độ sâu theo thời gian trên 1 đơn vị
diện tích)
7
+ PP băt đánh dấu thả ra- bắt lại: Đây là PP khá phổ biến và có độ tin cậy cao
trong trường hợp khi mật độ không biến đổi 1 cách nhanh chóng. Có thể áp dụng
cho việc nghiên cứu sự di cư của bướm, châu chấu, chim. Ta dùng CT sau để tính:
N= nA/ a
N: số lượng cá thể của quần thể
n: số cá thể đánh dấu rồi thả
A: số cá thể bắt đc
( có dấu và không dấu) khi điều tra sau đánh dấu
a : số cá thể đánh dấu bị bắt lại
+ PP chia ô: áp dụng cho sv sống cố định( ô tiêu chuẩn). PP này có những hạn chế
nhất là trong điều kiện sống không đồng nhất. PP này dùng để đếm nật độ phân
bố của ấu trùng tằm or mọt hạt thóc trong kho thóc
+ PP thu mẫu: số lượng mẫu thu đc ghi trên trục ngang. Nếu xác xuất bắt gặp ổn
định thì các điểm đều nằm trên trục này từ 0, tương ứng với 100% cá thể thu đc
trên 1 diện tích nào đó
3- Thành phần tuổi và tỷ lệ giới tính của quần thể:
- Thành phần tuổi liên quan đến chỉ số sinh sản, tử vong và ảnh hưởng đến biến động
số lượng cá thể của quần thể
- Tuổi thọ là chỉ số đơn vị thời gian đã sống của các cá thể sv từ lúc sinh ra đến khi
chết. Tuổi thọ trung bình của quần thể tương ứng với tuổi thọ trung bình của các

- Tương quan của các nhóm tuổi khác nhau trong quần thể quyết định khả năng sinh
sản của chúng tại từng thời điểm trogn tương lai
- Quần thể phát triển nhanh là quần thể có nhiều tuổi non
- Quần thể ổn định là quần thể trong đó có sự phân bố các nhóm tuổi tương đối đều
- Quần thể suy thoái là quần thể có nhiều cá thể già
4- Sự sinh trưởng và biến động số lượng của quần thể:
- Có 2 vấn đề chủ yếu đó là: sự sinh trưởng, biến động số lượng và chiến lược dân
số( điều chỉnh dân số)
- Sự sinh trưởng: số lượng cá thể của quần thể trong thiên nhiên luôn thay đổi vì vậy
thành phần của quần thể trong từng thời điểm cúng như chiều hướng biến động
của nó cũng biến đổi theo. Khi biết đc tốc độ biến đổi có thể suy đoán đc nhiều
đặc điểm quan trọng của quần thể
Câu 7- Sinh thái học quần xã:
a- Khái niệm (Định nghĩa): Quần xã sv là tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài,
phân bố trong 1 sinh cảnh xác định, ở đây chúng có quan hệ với nhau và với môi
trường để tồn tại và phát triển 1 cách ổn định theo thời gian
b- Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu chủ yếu của STH quần xã
- Nghiên cứu mối quan hệ sinh thái khác loài( mối quan hệ sinh thái giữa TV,ĐV,
quan hệ vật bắt mồi… con mồi, mqh ký sinh, vật chủ, quan hệ cạnh tranh, quan
hệ hội sinh, quan hệ cộng sinh) và sự hình thanh mối quan hệ sinh thái đó
- Nghiên cứu cấu trúc quần xã trên cơ sở những mối quan hệ sinh thái khác nhau
- Nội dung của STH quần xã đc nghiên cứu trên 2 phương diện:
+ Phương diện hình thái: nghiên cứu cấu trúc của quần xã và những đặc điểm của
nó( thành phần laoì, đặc trưng của quần xã, độ phong phú, độ thường gặp, vai trò
của các thành phần loài trong quần xã)
+ Phương diện chức năng: mô tả sự diễn thế của quần xã, tìm nguyên nhân của nó.
Nghiên cứu sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong quần xã và giữa quần xã
với ngoại cảnh
9

8- Cấu trúc dinh dưỡng :
- Cách xếp đặt các nhóm sv trong quần xã theo chức năng dinh dưỡng tạo nên cấu
trúc dinh dưỡng của quần xã. Cấu trúc này phản ánh hoạt động chức năng của
quần xã nhờ nó mà vật chất đc chu chuyển và năng lượng đc biến đổi.
Chuỗi TĂ:
+ Sự vận chuyển năng lượng TĂ từ TV qua 1 loạt các sv khác, sv này làm TĂ cho
sv khác gọi là chuỗi TĂ
+ Các chuỗi TĂ thể hiện bởi loài sau ăn loài trước giống như 1 chuỗi xích có khi
lên tới 5 → 6 mắt xích
10
+ Chuỗi TĂ có dạng sau: TV → ĐV ăn cỏ → ĐV ăn thịt bậc 1 → ĐV ăn thịt bậc
2 –
Lưới TĂ :
+ Quan hệ TĂ thường phức tạp hơn nhiều bởi vì 1 ĐV lớn thường ăn rất nhiều
loài TV. VD: bò, dê, trâu ngựa ăn rất nhiều loài cỏ khác nhau
+ 1 ĐV ăn thịt có thể ăn rất nhiều loài ĐV ăn cỏ và nhiều loài ĐV ăn thịt khác. Từ
đó các chuỗi TĂ liên kết chéo nhau, họp lại thành lưới TĂ. VD: sư tử, hổ, báo,
chó sói, có thể ăn trâu, bò, ngựa, dê, đồng thời chúng cũng ăn các loài ĐV khác
như: thỏ, cáo
Các bậc dinh dưỡng ( lớp sau ăn lớp trước)
- Mỗi 1 nhóm sv trogn chuỗi TĂ có thể khác nhau về bậc phân loại nhưng cùng sử
dụng 1 dạng TĂ được gọi là bậc dinh dưỡng( tức là mắt xích của chuỗi TĂ)
Tháp sinh thái :
- Các sv thường tổ chức thành từng nhóm theo các bậc dinh dưỡng và quan hệ
tương hỗ giữa các thành phần của hệ sinh thái.
- Số nguyên liệu ở mỗi bậc dinh dưỡng có thể đc biểu thị bằng tháp sinh thái
- Tháp sinh thái đc cấu tạo bằng cách chồng liên tiếp các bậc dinh dưỡng từ thấp
đến cao
- Do tổng năng lượng ( or số lượng hay khối lượng) liên tiếp giảm giữa các bậc
dinh dưỡng nên tháp có đáy to ở dưới, càng lên trên càng nhỏ dần.

quần xã đích thực. VD: 1 đầm lầy rất nghèo nàn về quần xã dưới tác dụng của môi
trường nắng, gió làm nuwóc bốc hơi, hồ dần dần bị cạn khô, cỏ dại phát triển, côn
trùng, chuột, thỏ, xuất hiện kiếm ăn kéo theo các loài ăn thịt khác, cứ thế diễn thế
cho đến lúc đầm lầy trước kia qua năm tháng biến thành rừng cây xanh tốt
- Quá trình diễn thế : 1 số loài không thích nghi mất đi, 1 số loài xuất hiện( từ nơi
khác phát tán đến) tính đa dạng của quần xã ngày càng tăng
+ Các loài sống ở quần xã đỉnh thực thường có kích thước, tuổi thọ cao, chu kỳ
sống phức tạp, tiềm năng sinh hcọ kém
+ Tổng sinh khối ngày càng lớn
+ Chuỗivà lưới TĂ , phân bố cá thể, phân hoá tổ sinh thái ngày càng phức tạp
+ Vòng tuần hoàn vật chất ngày càng nhanh và càng có hiệu quả
+ Khả năng tự phục hồi cân bằng ngày càng lớn. Tính bền vững ngày càng cao
- Diến thế sinh thái có thể đc phân loại thành diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ
sinh:
+ Diễn thế nguyên sinh: diễn thế này đc khởi đầu từ 1 môi trường chưa có sv. Đó
là vùng đất mới đc hình thành như: bãi sông, bãi biển mới đc bồi
+ Diễn thế thứ sinh: diễn thế này xuất hiện ở môi trường đã có quần xã nhất định
và 1 hệ sinh thái nhất định. Quần xã và hệ sinh thái này đang ở trạng thái cân bằng
và ổn định nhưng do có sự cố môi trường đã làm thay đổi các quần xã sv và dẫn
đến sự thành lập quần xã mới và hệ sinh thái mới khác hẳn với hệ sinh thái cũ
- Diến thế phân huỷ: diễn thế này liên quan đến loài mới sống trong quá trình phân
huỷ các xác chết sv từ phức tạp thành các khoáng chất đơn giản. Đặc trưng
của diễn thế phân huỷ là không dẫn tới 1 quần xã sv ổn định và điểm kết thúc của
diễn thế là các chất khoáng đơn giản
- Nguyên nhân xảy ra diễn thế bao gồm các nguyên nhân bên trong ( cạnh tranh nơi
ở, TĂ, sinh sản, sự tiến hoá của loài) và bên ngoài tác động( di cư của loài, ảnh
hưởng do các yếu tố vô sinh-thời tiết và con người)
10- Đỉnh cực- Climax
12
- 1 quần xã trong quá trình diễn thế nếu không bị những yếu tố này huỷ hoại tác

- 1 HST diển hình đc cấu trúc bởi các thành phần sau:
+ Sinh vật sản xuất ( P)
+ Sinh vật tiêu thụ ( C)
+ Sinh vật phân huỷ ( D)
+ Các chất vô cơ ( CO, O2, CaCO3, H2O)
+ Các chât hữu cơ ( Pro, lipid, gluxit, VTM, enzym, hôcmôn)
+ Các yếu tố khí hậu ( nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa)
→ 3 thành phần đầu là quần xã sv còn 3 thành phần sau là môi trường ( E)
13
Như vậy HST gồm 4 thành phần cơ bản ( P+ C+ D+ E)
- Sinh vật sản xuất : là những sv tự dưỡng gồm các loài TV có màu và 1 số nấm,
VK, có khả năng quang hợp or hoá tổng hợp. Chúng là thành phần không thể thiếu
đc trong bất kỳ hệ sv nào. Nhờ hoạt động quang hợp và hoá tổng hợp của chúng
mà nguồn TĂ ban đầu đc tạo thành để nuôi sống trước tiên chính những sv sản
xuất sau đó nuôi sống cả thế giới sv còn lại trong đó có con người
- Sinh vật tiêu thụ: là những sv dị dưỡng Heterotrophy. Đây là các loài ĐV và
những vsv không có khả năng quanh hợp va hoá tổng hợp, nói 1 cách khác chúng
tồn tại đc là nhờ dựa vào nguồn TĂ ban đầu do các sv tự dưỡng tạo ra
+ ĐV chỉ ăn TĂ. VD: côn trùng, thỏ, sóc, trâu bò
+ ĐV ăn tạp. Vừa ăn TV vừa ăn ĐV, gấu chim, cá
+ Động thực vật ăn thịt, hổ, báo, chó sói, cây bắt sâu bọ, chim, nhái
- Sinh vật phân huỷ: tất cá các vsv dị dưỡng sống hoại sinh trong quá trình phân
huỷ các chất chúng tiếp nhận nguồn năng lượng hoá học để tồn tại và phát triên
đồng thời giải phóng các chât từ các hợp chất đơn giản or các nguyên tố hỗn hợp
ban đầu tham gia vào chu trình như: O2, CO2, N2…
- Vsv có bản chất là sv dị dưỡng nên tham gia vào thành phần cấu trúc của HST
cũng đc xem là sv tiêu thụ còn các loài ĐV trong HST lại đc xem là sv phân huỷ.
Khác với vsv, ĐV tham gia vào quá trình phân huỷ ở giai đoạn thô, giai đoạn
trung gian còn vsv phân huỷ các chất ở giai đoạn cuối cùng, giai đoạn khoáng hoá.
Cho nên trong điều kiện tham gia vào quá trình quang hợp và có mặt vsv hoại sinh

Dạng phổ biến : thích ứng với nhiều kiểu môi trường
Dạng cạnh tranh :1 vài loài có tính cạnh tranh hơn các loài khác ( về dinh
dưỡng… )
13- Tiến hoá :
+ Dạng sv mới hình thành là do dạng sv cũ hình thành 1 vài cá thể thích ứng tốt
với điều kiện tự nhiên biến đổi nên tồn tại và phát triển → biến đổi di truyền
14- Đa dạng sinh học :
+ Đa dạng gen: quá trình chuyên biệt hoá, thích ứng, cạnh tranh, kết hợp đã tạo ra
các quần thể thích ứng mới
+ Đa dạng về loài: quá trình tác động của môi trường, nhiều loài không thích nghi
sẽ bị tiêu diệt, nhiều loài mới khác sẽ hình thành
+ Đa dạng chức năng : trong môi trường sinh thái – đa dạng sinh thái

Chương 3:
Câu 9- Nguyên tắc hoạt động của hệ sinh thái:
a- Dòng năng lượng : dòng năng lượng đi qua HST – chuyển năng lượng qua các bậc
dinh dưỡng dưới dạng sinh khối và hoạt độngtrong khuôn khổ của các định luật
vật lý cơ bản- định luật nhiệt động học- định luật bảo tồn năng lượng
b- Các qui luật
- Quy luật thứ 1: năng lượng không thể tự sinh ra or tự mất đi. Điều này có nghĩa
chúng chỉ có thể truyền từ dạng này sang dạng khác . VD: năng lượng ánh sáng
chuyển sang năng lượng hoá học trong quá trình quang hợp của TĂ
- Quy luật thứ 2: Khi năng lượng đc chuyển từ dạng này sang dạng khác thì không
bảo toàn 100% mà thường bị mất đi 1 số năng lượng nhiệt nhất định. VD: khi bò,
dê, hưu, nai, thỏ… ăn cỏ để sinh trưởng và phát triển chúng sẽ không thể sử dụng
15
hết tất cả năng lượng TĂ từ cỏ mà quá trình đồng hoá TĂ năng lượng sẽ phải hao
phí đi. Đến lượt hổ, sư tử, báo….ăn bò, dê….quá trình đồng hoá TĂ 1 phần năng
lượng lại mất đi. Các bước sau tiếp tục diễn biến như vậy
c- Các dạng năng lượng:

b- Có thể dùng PP này để biểu thị dòng năng lượng đi qua HST
c- Năng lượng ánh sáng mặt trời đi vào HST chỉ 1 phần rất nhỏ của chúng đc TV sử
dụng để quang hợp và chuyển thành năng lượng hỗn hợp. Phần còn lại mất đi
dưới dạng nhiệt. 1 phần năng lượng trong TĂ TV đc sử dụng trong quá trình hô
hấp. Quá trình làm mất nhiệt trong HST
16
d- Năng lượng tích luỹ trong TĂ TV đi qua xíh TĂ và lưới TĂ, qua ĐV ăn cỏ…….
qua ĐV (1) ăn ĐV ăn cỏ → qua ĐV (2) ăn ĐV(3) → sinh vật hoại sinh. Qua 1 lần
như vậy năng lượng sẽ giảm dần ở các bước tiếp đó. HST là hệ hở cho nên 1 số
năng lượng sẽ thoát ra và 1 số năng lượng khác sẽ đc bổ sung
Câu 10- Năng xuất sinh học của hệ sinh thái:
a- Năng suất sinh học
15- Năng xuất sơ cấp
- Là khối lượng chất hữu cơ sản xuất đc của sv sản xuất ( Đvị tính = kg khô or gam
cacbon tồn trữ or số năng lượng tương đương theo calo/ 1 đvị diện tích or thể tích
trong 1 đvị thời gian nhất định
- VD: Năng suất sinh học sơ cấp của HST đồng cỏ cùng ôn đới dao động từ 10 – 20
tấn/ ha/năm. Năng suất này phụ thuộc giống khí hậu, kỹ thuật canh tác
- Năng suất sinh học sơ cấp của HST nước ngọt tuỳ thuộc vào mức độ dinh dưỡng
của thuỷ vực và nơi phân bố. Năng suất cao nhất khoảng 15g/m2/ngày
16- Năng suất thứ cấp:
- Là khối lượng chất hữu cơ sản xuất đc và tồn trữ ở sv tiêu thụ và sv phân huỷ.
Trên thực tế vì khối lượng các vsv phân huỷ qua mức nhỏ bé nên trên thực tế chỉ
tính ở sv tiêu thụ
- VD: năng suất thứ cấp là trọng lượng của ĐV ăn cỏ hay trọng lượng của nấm
trồng ăn
- Để sống và phát triển cơ thể sv cần năng lượng để đảm bảo 4 loại hoạt đông:
+ Năng lượng tiêu hao trong điều kiện hoạt động cơ sở
+ Năng lượng tiêu hao trong điều kiện vận chuyển
+ Năng lượng cần cho sinh trưởng nhằm sản sinh ra chất sống mới

2
O bay lên cao gặp lạnh
ngưng tụ lại rồi rơi xuống đất
- H
2
O chủ yếu ở ( thể lỏng) – biển và đại dương ( chiếm 97,6%)
- H
2
O ở thể rắn ( Băng – Bắc và Nam cực) khoảng 2,7%
- H
2
O hoà tan các chất, vận chuyển các chất mang theo nhiều chất dinh dưỡng cho
đời sống TV
- H
2
O chuyển hoá trên phạm vi toàn cầu tạo nên cân = H
2
O và tham gia điều hoà
khí hậu hành tinh
c- Chuyển hóa C:
- Là thành phần cơ bản của prô ( CxHx) và nhiều phân tử cần thiết khác cho sựu
sống
- Cacbon tồn tại trogn tự nhiên dưới dạng CO2 ( Dioxit cacbon = Cacbon dioxit),
CaCO3 ( Canxicacbonat- đá vôi)
- TV hấp thụ CO2 trong không khí và H
2
O, quá trình quang hợp tạo ra
đường( đường Gluco- C6H12O6) và khí O2
6CO2 + 6 H
2

e- Chuyển hoá P:
- P là nguyên tố cần thiết cho sự sống, là thành phần quan trọng trogn cấu trúc của
Axit nucleic, lipit
- P và nhiều hợp chất có liên quan với p là 1 trogn những chất dinh dưỡng quan
trọng bậc nhất trong các hệ thống sinh học. Tỷ lệ P so với các chất khác trogn cơ
thể thường lớn hơn. Do vậy P trở thành yếu tố sinh thái vừa mang tính giới hạn
vừa mang tính điều chỉnh
- Trong tự nhiên P dự trữ phần lớn trong đá mẹ. Quá trình phong hoá lớp đá mẹ giải
phóng P cho HST
- P tồn tại trong nước dưới dạng: axit. VD:
- P hữu cơ đc rễ cây hấp thụ từ đất do quá trình photpho hoá
- ĐV nhận P dưới dạng photpho vô cơ từ nước uống or dưới dạng hợp chất photpho
hữu cơ và vô cơ TĂ. Lượng P trong hệ sinh thái nước không đủ chuyển cho TV.
Chu trình photpho không đc hoàn toàn cân bằng, 1 số lượng lớn photpho theo
dòng chảy đổ vào biển cả
f- Chuyển hoá lưu huỳnh:
- Chu trình S cũng là 1 chu trình trầm tích. S là nguyên tố giàu xếp thứ 14 trogn vỏ
trái đất, có trong đá sunfat như thạch anh
- Trong khí quyển S tồn tại ở dạng khí SO2
- Trong đất S ở dạng vô cơ ( CaSO4.Na2S)
- S cần thiết cho quá trình tổng hợp prô và VTM. Trong cơ thể ĐV, TV nó chứa
trogn thành phần của Acidamin ( Xystein, Metionin) và trong nhiều enzym quan
trọng khác
- TV hút hợp chất vô cơ trong đất, chủ yếu là( SO4)2- và chuyển sang S của tế bào
- ĐV ăn TV biến S (TV) → S ( ĐV và người)
- ĐV và TV chết để S hữu cơ trong đất
19
- S ( hữu cơ) chuyển hoá thành sinphuhyđro( H2S) . H2S và hợp chất vô cơ khác bị
oxy hoá bởi vsv tự dưỡng → S và (SO4)2-
- Núi lửa thải ra môi trường từ 2 – 3 triệu tấn SO2/ năm. Quá trình đốt các nguyên

Đa dạng sinh học (Biodiversity)
Câu 13- Đa dạng sinh học
a- Khái niệm đa dạng sinh học:
- Theo công ước đa dạng sinh học 1992: đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi
cơ thể sống có trong các hệ sinh thái. Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong
20
loài ( đa dạng di truyền hay còn gọi là đa dạng gen), đa dạng giữa các loài( đa
dạng loài) và đa dạng các HST
b- Mức độ đa dạng sinh học:
20- Đa dạng di truyền:
- Là sự phong phú về những biến dị trong cấu trúc di truyền của các cá thể bên
trong loài. Những biến dị di truyền bên trong quần thể( khác nhau các kiểu gen
bên trong của mỗi loài, khác nhau các gen, giữa các loài cách ly về địa lý, vùng
phân bố)
21- Đa dạng loài:
- Là sự phong phú về các loài trong các quần xã đc xác định thông qua việc điều
tra, kiểm kê
- Điều kiện hình thành loài mơi:
+ Thông qua quá trình tiến hoá từ những loài đang tồn tại do chúng thích nghi với
những điều kiện môi trường mới or đơn giản là tách riêng ra từ các loài gốc
+ Do tác động đột ngột or tác động với cường độ cao →xảy ra đột biến và tái tổ
hợp gen
- Lý thuyết hiện đại cho thấy hầu hết sv hình thành loài mới thông qua cách ly địa
lý, sinh sản và quá trình này đc gọi là sự hình thành loài khác vùng phân bố
- VD: hạt giống của 1 loài đc phát tán ra đảo nhờ gió, bão, chim ( sự tích dưa hấu
Mai An Tiêm- Nga Sơn, Thanh Hoá)
- Quần thể loài cấy đó đc hình thành trên đảo qua nhiều năm, nhiều thế hệ có thể sẽ
khác với loài trong đất liền
- Phát tán thích nghi là sự hình thành loài mới khác từ loài bố, mẹ vì các quần thể ở
những điều kiện sống khác nhau cũng có sự thích nghi khác nhau

15- 20 loài là những cây trồng quan trọng
- Họ hoà thảo, họ đậu, họ cà, họ rau, thập tự, họ hoa hồng…. là nguồn cung cấp
lương thực, thực phẩm tinh dầu cho con người
- Tảo xoắn, cỏ biển đc sử dụng rộng rãi ở Châu Âu và Bắc Mỹ và hiện nay Trung
Hoa, Nhật Bản đánh giá cao các cây TĂ này vì chúng chứa rất nhiều hoạt chất
sinh học cũng như các nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người
24- Cung cấp gỗ:
- Gỗ là 1 trong những hàng hoá quan trọng trên thị trường thế giới, chiếm tỷ trọng
lớn trong các mặt hàng xuất khẩu. Gỗ đc sử dụng trogn xây dựng, trong giao
thông đường biển, chế biến giấy or may mặc
25- Cung cấp song máy:
- Sau gỗ, song máy là nguồn tài nguyên quan trọng thứ 2 để xuất khẩu. Trên thế
giới có khoảng 600 loài phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới Châu Á- Thái Bình
Dương và Châu Phi. Các nước có công nghiệp song máy lớn là: Philipin, Trung
Quốc, Ấn Độ…90% nguyên liệu thô của toàn thế giới lấy từ Inđonesia. Trung tâm
đa dạng của song máy là bán đảo Malaysia với 104 loài trong đó 38% số loài là
đặc hữu
26- Cung cấp năng lượng:
- Gỗ là nguồn chất đốt chủ yếu lấy từ sinh khối TV. Tiềm năng năng lượng từ gỗ là
5600 – 6000 triệu KW/h mỗi năm, trogn đó 5000 triệu KW/h dưới dạng củi gỗ và
400triệu KW/h dưới dạng than củi
27- Cung cấp thuốc chữa bệnh:
22
- Theo R.E. Schultes ( giám đốc bảo tàng TV học đại học Harvard) cho biết có
3000 loài TV đc người Amazon bản xứ trồng làm thuốc chữa bệnh. Vùng Đông
Nam Á có 6500 loài, ở Ấn Độ 2500 loài, Trung Quốc có 5000 loài
- Theo thống kê có trên 21000 trên cây đã đc dùng làm thuốc trên phạm vi toàn thế
giới. Khoảng 5000 loài TV bậc cao đã đc nghiên cứu toàn diện như là nguồn tiềm
năng của thuốc mới. Hầu hết ở vùng nhiệt đới cây thuốc thu hoạch từ hoang dại là
chính

23
- Cũng tương tự vùng cửa sông ven biển là nơi xuất hiện những thực vật đầu tiên, là
điểm xuất phát cho chuỗi TĂ dẫn đến việc hình thành những kho tàng về tôm,
cua, cá phục vụ cho con người
29- Sản phẩm của HST :
+ Khả năng quang hợp cho phép cây và tảo lấy năng lượng mặt trời để tạo các sản
phẩm cho loài người. Đó cũng là điểm xuất phát của 1 chuỗi TĂ không thể tính
đc và từ đó dẫn đến những sản phẩm của ĐV, là nguồn TĂ cho con người
+ Do đó, việc phá thảm TV bằng nhiều cách khác nhau, khai thác quá mức về gỗ,
đốt rừng quá nhiều sẽ huỷ diệt khả năng sử dụng ánh sáng mặt trời và cuối cùng
làm mất đi khả năng sản xuất sinh khối của TV và mất đi cả xã hội ĐV, kể cả con
người
30- Giá trị về môi trường:
+ Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất trong đó có loài
người. Giá trị của sự đa dạng mang quy mô rộng lớn và lợi ích không gì thay thế
đc cho sự sống trên trái đất, trong đó giá trị về môi trường là 1 trong những giá
trị gián tiếp quan trọng nhất của đa dạng sinh học. Giá trị tài nguyên và môi
trường của đa dạng sinh học ddc thể hiện ở vai trò duy trì cân bằto ng sinh thái ,
cân bằng sinh học và bảo vệ môi trường là chức năng tự nhiên không thể thay thế
đc. Các loài sinh vật tự dưỡng( chủ yếu là TV) thông qua quá trình quang hợp đã
chuyển hoá các chất vô cơ thành hữu cơ tạo thnàh gnuồn chất hữu cơ duy nhất
trên trái đất nuôi sống muôn loià sinh vật trogn đó có con người> Các loài sinh vật
tiêu thụ , sv phân huỷ chuyển hoá các chất vô cơ thành hữu cơ làm khép kín chu
trình chuyển hoá vật chất trên trái đất . Chuyển hoá vật chất cũng trao đổi năng
lượng, trao đổi thông tin là động lực duy trì sự tồn tại và phát triển của sự sống, sự
tiến hoá của muôn loài
+ Các HST đảm bảo sự chu chuyển các chu trình địa hoá, thuỷ hoá: oxy và các
nguyên tố cơ bản khác như: cacbon, nito, photpho. Chúng duy trì sự ổn định và
màu mỡ của đất làm giảm sự ô nhiễm, thiên tai
31- Giá trị nguồn nước:

độ không khí, thời tiết nóng nực hạn chế sự mất nhiệt khi thời tiết lạnh, điều hoà
nguồn khí oxy và cacbonic cho môi trường trên cạn cũng như dưới nước thông
qua quá trình quang hợp
Câu 15- Sự suy giảm của đa dạng sinh học
a-Suy thoái nguồn gen, loài và hệ sinh thái rừng:
- Sự đa dạng SH càng cao thì sự phong phú cáng lớn và sự cân bằng sinh thái càng
bền vững
- Khi nói đến sự suy giảm đa dạng sinh học có nghĩa là nguồn gen biị nghèo, kiệt
đi, số lượng các loài TV, ĐV càng ít đi, HST ngày càng suy kiệt
- Trong bất kỳ 1 HST nào cũng vậy các loài sv đều có mối quan hệ và tác động
ràng buộc lẫn nhau trong lưới TĂ. Sự mất đi bất cứ 1 loài nào đó trogn quần xã
đều dẫn đến sự sắp xếp mới. Mắt xích TĂ ở bậc này bị phá, các loài trogn cùng 1
bậc dinh dưỡng cũng bị sáo trộn tiếp đó dẫn đến các loài trogn bậc dinh dưỡng
phía trên đó cũng sẽ hẫng hụt theo
b- Suy thoái nguồn gen, loài và hệ sinh thái biển:
- Cũng giống như rừng biển và đại dương là nơi sinh sống của muôn vàn loài ĐV-
TV, từ những loài ĐV lớn như cá voi, cá nhà táng, cá mập, cá heo, cs ngừ… đến
các loài nhỏ bé như: san hô, cá kim, tép….Các laoì TV làm TĂ cho các loài ĐV
và con người như: rong, rêu, tảo
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status