LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn: L¬ng ThÞ Hång Liªn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đề tài: Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
tại Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Li núi u
Trong xu th phỏt trin chung ca t nc v quỏ trỡnh hi nhp vi
th gii, ngnh ngõn hng úng gúp mt vai trũ ht sc to ln. ỏp ng
nhng yờu cu ca nn kinh t, ngõn hng ó tng bc cng c, ci tin v
phỏt trin trong ton b h thng.
Thanh toỏn khụng dựng tin mt qua ngõn hng l mt dch v phong
phỳ, a dng v liờn tc phỏt trin, ỏp ng c mt phn ln yờu cu ca nn
kinh t th trng linh hot v nng ng. Thanh toỏn khụng dựng tin mt
giỳp vic tp trung v phõn phi vn c nhanh chúng, an ton v hiu qu,
gúp phn tớch cc vo vic thỳc y nn kinh t phỏt trin.Vic phỏt trin h
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn: L¬ng ThÞ Hång Liªn Chương I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền
mặt
I.Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức thanh toán tiền, hàng
hóa dịch vụ của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng bằng
cách trích từ tài khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài
khoản.
Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt là nghiệp vụ trung gian của
Ngân hàng. Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khoản,
bao gồm các tổ chức kinh tế, đơn vị cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng.
Thanh toán không dùng tiền mặt thông thường gồm có 4 bên:
- Bên mua hàng hay nhận dịch vụ cung ứng.
- Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơi đơn vị mua mở tài
khoản giao dịch.
- Bên bán, tức là bên cung ứng hàng hóa và dịch vụ.
- Ngân hàng phục vụ bên bán, tức Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài
khoản giao dịch.
II.Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế thị trường
1. Sự cần thiết khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò to lớn trong nền kinh tế
quốc dân, đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay:
- Thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã
hội, bởi tiền tệ vừa là khởi đầu và cũng vừa là kết thúc của một chu kỳ sản
xuất.
- Thanh toán không dùng tiền mặt được đẩy mạnh sẽ tiết kiệm được chi
phí lưu thông.
- Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng quản lý
và kiểm tra được quá trình sản xuất và lưu thông của nền kinh tế.
-Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng và các
tổ chức tín dụng tập trung được nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
2.1.Đối với Ngân hàng
Cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng và
nền kinh tế tạo điều kiện cho các ngân hàng tăng thu nhập từ thu phí dịch vụ.
Từ đó thay đổi cơ cấu thu nhập trong tổng thu nhập, nâng cao khả năng tài
chính, khả năng cạnh tranh và tạo sự phát triển bền vững.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang lại hiệu quả kinh tế to
lớn cho các ngân hàng thương mại, nhờ việc khai thác và sử dụng linh hoạt
nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản
tiền gửi thanh toán. Đồng thời kích thích các hoạt động dịch vụ ngân hàng liên
quan phát triển: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán trực tuyến.
Đây cũng chính là điều kiện để thu hút, hấp dẫn khách hàng quan hệ với ngân
hàng.
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Thụng qua hot ng thanh toỏn khụng dựng tin mt, ngõn hng nm
c nhng thụng tin v tỡnh hỡnh thanh toỏn, hot ng ca khỏch hng, l
nhng thụng tin cú ý ngha quan trng i vi hot ng tớn dng.
2.2.i vi khỏch hng
khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế.
- Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi
chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh chóng, góp phần đẩy
nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hóa.
- Góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông trên thị trường,
hạn chế lạm phát, lưu thông tiền tê, ổn định giá trị đồng tiền; tạo điều kiện cho
Ngân hàng Nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lưu thông tiền tệ, kiểm
soát các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng khác hệ
thống, thường xuyên nắm được khối lượng chu chuyển tiền tệ không bằng tiền
mặt, nâng cao hiệu lực thi hành chính sách tiền tệ quốc gia.
III.Điều kiện thực hiện và nguyên tắc thanh toán
1. Điều kiện thực hiện
Các cá nhân và đơn vị muốn thực hiện thanh toán qua ngân hàng cần
phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Tài khoản tiền gửi có đủ số dư để chi trả.
Chấp hành thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng Nhà
nước ban hành.
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên 2.Nguyờn tc thanh toỏn
Theo Quyt nh ca Thng c Ngõn hng Nh nc Vit Nam s
22/Q-NH1 ngy 21/02/1994 ban hnh : Th l thanh toỏn khụng dựng tin
mt thỡ vic thanh toỏn khụng dựng tin mt phi tuõn theo cỏc quy nh
chung sau:
- Cỏc doanh nghip, c quan, on th, n v v trang, cụng dõn Vit
Nam v ngi nc ngoi hot ng trờn lónh th Vit Nam c quyn la
chn Ngõn hng m ti khon giao dch v thc hin thanh toỏn.
tinvic nghiờn cu cỏc nhõn t ny s giỳp Ngõn hng a ra c cỏc gii
phỏp thớch hp m rng hot ng thanh toỏn ca mỡnh:
1.Mụi trũng kinh t
Mụi trng kinh t bao gm cỏc yu t: Mc tin t hoỏ, thu nhp
bỡnh quõn u ngi, tc tng trng GDP, lm phỏtth hin trỡnh
phỏt trin ca nn kinh t. S phỏt trin v n nh ca cỏc nhõn t ny l iu
kin thun li phỏt huy cỏc chc nng thanh toỏn ca ngõn hng ng thi
tỏc ng mnh m n nhu cu v cỏch thc s dng sn phm dch v ngõn
hng ca khỏch hng. Khi nn kinh t trong nc ang trong giai on tng
trng, cỏc bin s v mụ u cú du hiu tt, tỡnh hỡnh hot ng sn xut
kinh doanh phỏt trin s l c hi tt trong vic y mnh cỏc hot ng thanh
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn: L¬ng ThÞ Hång Liªn
toán qua ngân hàng.Bởi khi đó sản xuất hàng hoá phát triển mạnh, nhu cầu trao
đổi mở rộng, quá trình mua bán diễn ra thường xuyên hơn, chi tiêu thực tế của
dân cư tăng nhanh đòi hỏi công tác TTKDTM phải phát triển kịp thời, thích
ứng với sự phát triển của nền kinh tế.
Trong điều kiện môi trưòng kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, các
ngân hàng phải tập trung củng cố “năng lực cạnh tranh” của mình và phải bắt
đầu nghiên cứu kỹ kưỡng các đối thủ, cũng như các khách hàng của họ. Đó
chính là điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động TTKDTM. Khi đó nhu cầu
của khách hàng được thoả mãn ở mức cao nhất đồng thời mang lại hiệu quả
kinh tế cho ngân hàng.
2.Môi trưòng văn hoá-xã hội
Môi trường văn hoá-xã hội được hình thành từ những tổ chức và những
nguồn lực khác nhau có ảnh hưởng cơ bản đến giá trị của xã hội như cách nhận
thức, trình độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ
tiền tệ và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
Trình độ văn hoá-xã hội cao sẽ giúp hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát
triển mạnh và ngược lại.
dng hoỏ sn phm s giỳp ngõn hng t c mc tiờu an ton, sinh li.
Khỏch hng c cung cp nhiu sn phm dch v tin ớch s tớch cc tham
gia s dng TTKDTM.
Kinh doanh cỏc dch v mi vi mng li rng khp s tng thu nhp
cho cỏc ngõn hng t vic thu phớ dch v. Trờn c s ú ngõn hng cú th
gim phớ sut thanh toỏn, to iu kin cnh tranh v do vy khuyn khớch hot
ng TTKDTM phỏt trin mnh m.
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
5. C s phỏp lý m bo cho hot ng thanh toỏn
Kinh doanh ngõn hng l mt trong nhng ngnh kinh t chu s giỏm
sỏt cht ch ca lut phỏp v cỏc c quan chc nng ca Chớnh ph. C s
phỏp lý cho h thng thanh toỏn l nn tng m bo cho cỏc ch th thanh
toỏn yờn tõm v tham gia tớch cc vo quỏ trỡnh thanh toỏn vỡ quyn li ca h
c phỏp lut bo v.
Vic hon thin b sung h thng vn bn phỏp quy v cụng tỏc
TTKDTM ngy cng phự hp vi thc t hot ng kinh doanh ngõn hng
trong iu kin kinh t th trng s m bo hn v quyn li ca khỏch hng.
Nhng quy nh v th tc thanh toỏn c n gin hn, d hiu, d s dng,
theo thụng l quc t s y nhanh tc thanh toỏn v thu hỳt c nhiu
khỏch hng tham gia.
H thng cỏc vn bn v TTKDTM quy nh v quyn hn v trỏch
nhim ca cỏc bờn tham gia vo quỏ trỡnh thanh toỏn; giỏm sỏt v x lý ri ro,
tranh chp trong thanh toỏn; cỏc vn bn v qun lý cung cp cỏc thụng tin
thanh toỏn cng nh cỏc vn cú liờn quan lm cho khỏch hng cú tham gia
vo quỏ trỡnh thanh toỏn yờn tõm v gn bú hn vi ngõn hng.
V.Cỏc th thc thanh toỏn khụng dựng tin mt
Hin nay, cỏc n v, cỏ nhõn thanh toỏn qua Ngõn hng hoc Kho bc
Nh nc c ỏp dng cỏc th thc sau:
1.2.2.Phõn loi theo thi gian luõn chuyn chng t
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn: L¬ng ThÞ Hång Liªn
Séc chuyển khoản hay séc tài khoản người thụ hưởng (Account Payee
cheque):
Là séc mà người ký phát hoặc người cầm séc không muốn Ngân hàng
trả tiền mặt mà muốn trả vào tài khoản người thụ hưởng bằng cách viết ngang
qua mặt tờ séc những chữ “Trả vào tài khoản” hoặc những chữ có nội dung
tương tự như “Tài khoản người thụ hưởng mà thôi” . Séc chuyển khoản không
thể chuyển nhượng.
Điều kiện: Người bán không tin tưởng người mua về phương diện
thanh toán.
Phạm vi thanh toán:
- Thanh toán cùng một NHTM (Bên chi trả và thụ hưởng cùng mở tài
khoản tại một NHTM).
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ.
Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản:
- Trường hợp 1: Các khách hàng cùng mở tài khoản tại một NHTM
(1) Bên thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả.
(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hưởng.
Bên thụ hưởng
séc
Bên chi trả
(ký phát séc)
NHTM nơi hai
bên cùng mở tài
khoản
(1)
bên thụ hưởng
NHTM phục vụ
bên chi trả
(1)
(2)
(6)
(4)
(5)
(3)
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn: L¬ng ThÞ Hång Liªn
(6) NHTM phục vụ bên thụ hưởng hạch toán “Có” vào tài khoản bên
thụ hưởng và báo “Có” cho họ.
Séc bảo chi hay séc chứng thực (Certified cheque):
Séc bảo chi là séc được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận
khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao séc cho người thụ hưởng để
nhận hàng hoá, dịch vụ. Người phát hành séc phải lưu trước số tiền ghi trên tờ
séc vào một tài khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảo chi trước khi giao
séc cho khách hàng.
Ngân hàng chẳng những chứng thực người ký phát có đủ tiền ở tài
khoản chi trả séc mà còn có trách nhiệm phong tỏa số tiền đó cho người thụ
hưởng trong thời gian luật định tùy theo luật pháp của mỗi nước.
Điều kiện: ở đây người bán cũng không tin tưởng người mua về
phương diện thanh toán.
(2)
(4a)
(4b)
(3)
Bên thụ hưởng
séc
Bên chi trả
(ký phát séc)
NHTM nơi 2 bên
mở tài khoản
(1)
(2)
(3)
(4)
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn: L¬ng ThÞ Hång Liªn
(4) NHTM phục vụ bên thụ hưởng hạch toán “Có” trên tài khoản bên
thụ hưởng và báo “Có” cho họ.
Đồng thời lập 3 liên bản kê thanh toán bù trừ và gửi 1 liên cùng séc
Bảo chi cho NHTM phục vụ bên chi trả trong phiên thanh toán bù trừ.
- Trường hợp 3: Các khách hàng mở tài khoản tại 2 NHTM cùng hệ thống,
nhưng không tham gia thanh toán bù trừ
ngõn hng ký phỏt trong nc, du khỏch phi ký tờn trờn sộc mt ln na trc
mt nhõn viờn ngõn hng. Nhõn viờn ny chi tr tin khi thy hai ch ký ging
nhau.
2. Thanh toỏn bng y nhim chi chuyn tin
2.1.Thanh toỏn bng y nhim chi
U nhim chi l lnh chi tin c ch ti khon lp theo mu ca ngõn
hng n hnh, yờu cu ngõn hng trớch ti khon ca mỡnh chi tr cho bờn
th hng.
U nhim chi c s dng thanh toỏn hng hoỏ, dch v hoc
chuyn tin.
iu kin: Ngi bỏn hon ton tớn nhim ngi mua v phng din
thanh toỏn, v cho phộp ngi mua khi nhn hng ri mi thanh toỏn, s tin
tng c th hin c s tin v thi hn thanh toỏn.
Trong vũng mt ngy lm vic, ngõn hng phc v n v tr tin phi
hon tt lnh chi ú hoc t chi thc hin nu ti khon ca n v khụng
tin hoc lnh chi lp khụng hp l. Ngõn hng phc v n v hng phi ghi
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn: L¬ng ThÞ Hång Liªn
có ngay vào tài khoản và báo cho đơn vị biết sau khi nhận được chứng từ hợp
lệ.
Phạm vi:
- Thanh toán trong cùng một NHTM.
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng
địa bàn).
- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhưng không tham gia thanh
toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn).
- Thanh toán khác NHTM khác hệ thống, không tham gia thanh toán bù
trừ (không cùng thuộc địa bàn).
Bên mua Bên bán
NHTM phục vụ
bên mua
NHTM phục vụ
bên bán
(1)
(3)
(4)
(2)
(5)
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sinh viªn: L¬ng ThÞ Hång Liªn
(1), (2), (3) và (5) giống như trường hợp 2.
(4) NHTM phục vụ bên mua lập lệnh thanh toán liên hàng gửi sang
NHTM phục vụ bên bán.
- Trường hợp 4: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM không cùng hệ
thống và không tham gia thanh toán bù trừ
Các NHTM có thể thanh toán qua tài khoản gửi tại NHNN.
2.2.Thanh toán bằng séc chuyển tiền
Séc chuyển tiền là loại séc do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của
khách hàng dùng để chuyển tiền giữa các địa phương, trong đó người đại diện
n v mua m ti khon.
(1) n v mua np giy yờu cu s dng sộc chuyn tin cựng U nhim chi
hoc tin mt vo NHTM.
(2) NHTM hch toỏn vo ti khon thớch hp v phỏt hnh sộc chuyn tin
(trờn sộc phi cú ch ký ca ngi i din).
- Quy trỡnh thanh toỏn:
n v mua
(Ngi i din)
NHTM phỏt
hnh
(2)
(1)
Luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
(1) n v mua giao sộc chuyn tin cho ngi i din ca n v mua.
(2) Ngi i din np sộc chuyn tin vo NHTM thanh toỏn.
(3) NHTM thanh toỏn lp lnh chuyn tin (chuyn N) cho NHTM phỏt
hnh.
3. Thanh toỏn bng y nhim thu
U nhim thu l giy ũi tin do ngi th hng lp gi ngõn hng
u nhim cho ngõn hng thu h tin hng hoỏ.
Tc l ngõn hng thu h nhng khon tin hng hoỏ ó bn giao hoc
dch v ó cung ng m hai bờn mua bỏn thng nht tha thun dựng hỡnh thc
thanh toỏn ny vi nhng iu kin thanh toỏn c th ó ghi trong hp ng
kinh t hoc n t hng v ó c bờn mua ký xỏc nhn trờn phng thc