Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh NHNN& PTNT Th¨ng Long - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp

Lời nói đầu
Trong xu thế phát triển chung của đất nớc và quá trình hội nhập với thế
giới, ngành ngân hàng đóng góp một vai trò hết sức to lớn. Để đáp ứng những
yêu cầu của nền kinh tế, ngân hàng đã từng bớc củng cố, cải tiến và phát triển
trong toàn bộ hệ thống.
Thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng là một dịch vụ phong
phú, đa dạng và liên tục phát triển, đáp ứng đợc một phần lớn yêu cầu của nền
kinh tế thị trờng linh hoạt và năng động. Thanh toán không dùng tiền mặt giúp
việc tập trung và phân phối vốn đợc nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, góp phần
tích cực vào việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Việc phát triển hệ thống thanh
toán qua ngân hàng không chỉ tạo tiền đề, nền tảng cho việc phát triển hoạt động
kinh doanh của ngân hàng mà còn giúp Nhà nớc quản lý vĩ mô một cách có hiệu
quả, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Ngời viết hy vọng rằng qua việc nghiên cứu đề tài : Mở rộng hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long sẽ
cho một cái nhìn tổng quan về thực trạng của việc thanh toán không dùng tiền
mặt ở Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long nói riêng và ở các ngân hàng th-
ơng mại nói chung hiện nay. Để từ đó phân tích nguyên nhân cũng nh đề ra giải
pháp mở rộng dịch vụ này.
Kết cấu của đề tài gồm 3 chơng:
- Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi
nhánh NHNo & PTNT Thăng Long.
- Chơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp

Đề tài hoàn thành với sự hớng dẫn tận tình của GS.TS Cao Cự Bội, cùng

lu thông hàng hóa.
Nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, luôn đòi hỏi phải có những thay
đổi trong phơng tiện thanh toán, mua bán hàng hóa:
Từ việc trao đổi hàng hóa thông qua chính bản thân hàng hóa đó, rồi đến
vật ngang giá (những sản phẩm có tính phổ biến, dễ chấp nhận : đồng tiền kim
loại nh vàng , bạc). Khi nền sản xuất hàng hóa phát triển hơn nữa, thì việc sử
dụng tiền vàng có rất nhiều bất tiện (nặng, khó vận chuyển khi mua một khối l-
ợng hàng hóa lớn, Nhà nớc phải dự trữ một khối lợng vàng lớn). Do vậy tiền giấy
đã ra đời, rất tiện cho việc chia nhỏ, lu thông, cất giữ. Đây cũng là hình thức tiền
tệ hiện đang đợc sử dụng phổ biến trên thế giới, nó chính là tiền pháp định của
mỗi quốc gia.
Nhng khi nền kinh tế trên thế giới đã có những thay đổi lớn nh hiện nay,
cả thế giới nh một nền kinh tế khổng lồ, thống nhất, không giới hạn về danh giới
địa lý, trong đó mỗi quốc gia không thể tự tách mình ra khỏi. Sự gắn kết đó có
đợc là nhờ một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cụ thể là mạng Internet
toàn cầu. Do vậy đòi hỏi phải có hình thức tiền tệ mới, thỏa mãn yêu cầu: gọn
nhẹ, bảo đảm, an toàn, dễ dàng trong thanh toán ở mọi lúc mọi nơi, mà lại sinh
lời. Đó chính là hình thức thanh toán kín bằng điện tử hay còn gọi bởi thuật
ngữ thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm giảm khối lợng tiền mặt có trong
lu thông, giảm chi phí trong các khâu in ấn, kiểm đếm, vận chuyển giảm đợc chi
phí lao động xã hội, đảm bảo cho các dòng vốn trong nền kinh tế xã hội đợc tập
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp

trung và phân phối nhanh, đáp ứng có hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế, từ
đó thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc
dân, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay:

Sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bảo đảm tiện lợi,
nhanh chóng, chính xác, an toàn, và bảo mật cho khách hàng. Đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay khi mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các ngân hàng th-
ơng mại trong hoạt động thanh toán ngày càng cao. Cụ thể: Chỉ bằng một lệnh
của chủ tài khoản, một giao dịch có thể đợc thực hiện ngay không kể không gian
và địa điểm giao dịch nhờ công nghệ mạng, công nghệ chuyển tiền điện tử và
công nghệ online. Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và thanh toán
không dùng tiền mặt nói riêng trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay.
Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh
toán (nhất là các loại thẻ ngân hàng), tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự
lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ sao cho có lợi nhất: tiện ích và chi phí giao
dịch thấp.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất
trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh đợc rủi ro.
2.3.Đối với nền kinh tế
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp

Hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang tính vĩ mô, có
ý nghĩa kinh tế - xã hội cao:
- Tạo điều kiện cho các TCTD khai thác tốt chức năng trung gian thanh
toán của nền kinh tế, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế, khai
thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế.
- Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành trôi
chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh chóng, góp phần đẩy
nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hóa.
- Góp phần làm giảm lợng tiền mặt trong lu thông trên thị trờng, hạn chế
lạm phát, lu thông tiền tê, ổn định giá trị đồng tiền; tạo điều kiện cho Ngân hàng
Nhà nớc thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lu thông tiền tệ, kiểm soát các giao dịch

+ Thực hiện các ủy nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đảm chính
xác, an toàn, thuận tiện, hàng; chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong
phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản.
+ Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản (bên trả tiền) trớc khi
thực hiện thanh toán và đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ
tiền, đồng thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của hai bên
khách hàng.
+ Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách
hàng thì Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc phải bồi thờng thiệt hại và tùy theo mức
độ vi phạm có thể xử lý theo pháp luật.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp

- Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách
hàng cho các cơ quan ngoài ngành khi có văn bản của các cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
- Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng đợc
thu phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
IV. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng chịu tác động
của nhiều nhân tố: Kinh tế, tập quán khách hàng, công nghệ thông tin việc
nghiên cứu các nhân tố này sẽ giúp Ngân hàng đa ra đợc các giải pháp thích hợp
để mở rộng hoạt động thanh toán của mình:
1.Môi tròng kinh tế
Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu tố: Mức độ tiền tệ hoá, thu nhập bình
quân đầu ngời, tốc độ tăng trởng GDP, lạm phát thể hiện trình độ phát triển của
nền kinh tế. Sự phát triển và ổn định của các nhân tố này là điều kiện thuận lợi để
phát huy các chức năng thanh toán của ngân hàng đồng thời tác động mạnh mẽ
đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng.
Khi nền kinh tế trong nớc đang trong giai đoạn tăng trởng, các biến số vĩ mô đều

toán của Ngân hàng nói riêng. Hầu nh các Ngân hàng thơng mại hiện nay đều có
thể đáp ứng một cách nhanh chóng và chính xác nhu cầu thanh toán của khách
hàng thông qua mạng điện tử Internet toàn cầu.
Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh
doanh ngân hàng. Nó đã đem đến những điều kì diệu của nghiệp vụ thanh toán
nh chuyển tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự động ATM, thanh toán tự động, card
điện tử, ngân hàng tự động, ngân hàng Internet Việc thay thế các chứng từ giấy
bằng các chứng từ điện tử đã mang lại những cải biến rõ rệt về thời gian thanh
toán, khối lợng thanh toán và chất lợng thanh toán. Quá trình thanh toán đợc đảm
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp

bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân c và các tổ chức kinh
tế tích cực tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
4. Tổ chức mạng lới cung cấp dịch vụ thanh toán
Nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có mạng lới
rộng khắp cả nớc sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân đến giao dịch thanh toán. Nói cách khác, với mạng lới chân rết
càng rộng Ngân hàng thơng mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán
của mình một cách dễ dàng và chính xác hơn. Đồng thời với chính sách đa dạng
hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng đạt đợc mục tiêu an toàn, sinh lợi. Khách hàng
đợc cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng
TTKDTM.
Kinh doanh các dịch vụ mới với mạng lới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho
các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ. Trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí
suất thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt động
TTKDTM phát triển mạnh mẽ.
5. Cơ sở pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh tế chịu sự giám sát
chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của Chính phủ. Cơ sở pháp lý

thanh toán (ngân hàng, ngời cung ứng dịch vụ thanh toán) trả một số tiền nhất
định cho ngời thụ hởng hoặc trả theo lệnh của ngời thụ hởng.
Séc là công cụ thanh toán ra đời khá sớm và đợc sử dụng khá phổ
biến, đợc dùng cho cá nhân. Séc thông thờng đợc áp dụng theo nguyên tắc
ghi nợ trớc, ghi có sau. Theo quy định, đơn vị phát hành séc chỉ đợc phép
phát hành séc trong phạm vi số d tiền gửi của mình. Phải chấp hành các thủ
tục quy định về séc, chịu phạt khi phát hành quá số d.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp

1.2.Các loại séc thông dụng
1.2.1.Phân loại theo tính chất chuyển nhợng
Séc vô danh hay séc ngời cầm ( Cheque to Bearer ):
Là loại séc không ghi tên ngời đợc hởng lợi, mà chỉ ghi là trả cho ngời
cầm séc . Do vậy bất cứ ai cầm séc này cũng có thể nhận đợc số tiền trên tờ séc
ở Ngân hàng. Loại séc này đợc tự do chuyển nhợng cho ngời khác bằng hình
thức trao tay.
Séc đích danh ( Norminal cheque ):
Là séc ghi rõ tên ngời đợc hởng lợi. Để chi trả riêng cho ngời thụ hởng,
ngân hàng không trả cho ai khác ngoài ngời thụ hởng.
1.2.2.Phân loại theo thời gian luân chuyển chứng từ
Séc chuyển khoản hay séc tài khoản ngời thụ hởng (Account Payee cheque):
Là séc mà ngời ký phát hoặc ngời cầm séc không muốn Ngân hàng trả
tiền mặt mà muốn trả vào tài khoản ngời thụ hởng bằng cách viết ngang qua mặt
tờ séc những chữ Trả vào tài khoản hoặc những chữ có nội dung tơng tự nh
Tài khoản ngời thụ hởng mà thôi . Séc chuyển khoản không thể chuyển nhợng.
Điều kiện: Ngời bán không tin tởng ngời mua về phơng diện thanh toán.
Phạm vi thanh toán:
- Thanh toán cùng một NHTM (Bên chi trả và thụ hởng cùng mở tài
khoản tại một NHTM).

(4)
(5)
(3)
Luận văn tốt nghiệp

(1) Bên thụ hởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả.
(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hởng.
(3) Bên thụ hởng nộp séc và 3 liên bản kê nộp séc vào NHTM.
(4) NHTM phục vụ bên thụ hởng chuyển tờ séc cùng 1 liên bản kê nộp
séc sang NHTM phục vụ bên chi trả trong phiên thanh toán bù trừ.
(5) NHTM phục vụ bên chi trả hạch toán Nợ vào tài khoản bên chi trả
và gửi một liên bản kê thanh toán bù trừ sang NHTM phục vụ bên thụ
hởng trong phiên thanh toán bù trừ.
(6) NHTM phục vụ bên thụ hởng hạch toán Có vào tài khoản bên thụ h-
ởng và báo Có cho họ.
Séc bảo chi hay séc chứng thực (Certified cheque):
Séc bảo chi là séc đợc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả
năng thanh toán trớc khi ngời chi trả trao séc cho ngời thụ hởng để nhận hàng
hoá, dịch vụ. Ngời phát hành séc phải lu trớc số tiền ghi trên tờ séc vào một tài
khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảo chi trớc khi giao séc cho khách hàng.
Ngân hàng chẳng những chứng thực ngời ký phát có đủ tiền ở tài khoản
chi trả séc mà còn có trách nhiệm phong tỏa số tiền đó cho ngời thụ hởng trong
thời gian luật định tùy theo luật pháp của mỗi nớc.
Điều kiện: ở đây ngời bán cũng không tin tởng ngời mua về phơng diện
thanh toán.
Phạm vi áp dụng:
- Thanh toán trong cùng một NHTM.
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng địa
bàn).
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên

trừ, NHTM phục vụ bên thụ hởng lập giấy báo liên hàng.
Sổ séc định mức:
Sổ séc định mức là sổ séc có ấn định một số tiền nhất định cho việc phát
hành séc, đợc áp dụng theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo quy định của ngân
hàng.
Về phạm vi: sổ séc định mức đợc sử dụng thanh toán giữa các khách
hàng cùng chi nhánh hoặc khác chi nhánh nhng cùng hệ thống ngân hàng hay
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Bên thụ hưởng séc Bên chi trả
(ký phát séc)
NHTM phục vụ
bên thụ hưởng
NHTM phục vụ
bên chi trả
(1)
(2)
(4a)
(4b)
(3)
Luận văn tốt nghiệp

không cùng hệ thống, nhng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành
phố. Muốn sử dụng sổ séc định mức, khách hàng phải lu ký tiền vào một tài
khoản riêng tại ngân hàng, tiền lu ký không đợc hởng lãi.
Về thời hạn: sổ séc định mức có thời hạn hiệu lực tối đa là 30 ngày kể từ
ngày mở. Thời hạn hiệu lực của từng tờ séc phụ thuộc vào thời hạn chung của sổ
séc. Khi thanh toán séc, ngời phát hành phải xuất trình sổ séc để ngời thụ hởng
kiểm tra số d của sổ séc. Nếu tờ séc định mức quá số d khi nộp vào ngân hàng,
thì ngời phát hành séc bị phạt nh trờng hợp quá số d của séc chuyển khoản.
Về nguyên tắc thanh toán, séc định mức khi nộp vào ngân hàng, sẽ đợc

- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhng không tham gia thanh
toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn).
- Thanh toán khác NHTM khác hệ thống, không tham gia thanh toán bù
trừ (không cùng thuộc địa bàn).
Quy trình thanh toán của Uỷ nhiệm chi:
- Trờng hợp 1: Các khách hàng có tài khoản tại cùng một NHTM
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp

(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua.
(2) Bên mua nộp 4 liên Uỷ nhiệm chi vào NHTM.
(3) NHTM hạch toán Nợ trên tài khoản bên mua và báo Nợ cho họ.
(4) NHTM hạch toán Có trên tài khoản bên bán và báo Có cho họ.
- Trờng hợp 2: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM có tham gia thanh toán
bù trừ
(1), (2), (3): giống nh Trờng hợp 1.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Bên mua Bên bán
NHTM nơi 2 bên
mở tài khoản
(1)
(2) (3) (4)
Bên mua Bên bán
NHTM phục vụ
bên mua
NHTM phục vụ
bên bán
(1)
(3)
(4)

khách hàng dùng để chuyển tiền giữa các địa phơng, trong đó ngời đại diện đứng
tên trên tờ séc trực tiếp cầm và chuyển séc.
Thời hạn hiệu lực của séc chuyển tiền là 30 ngày (kể từ ngày phát hành
séc đến ngày nộp séc vào ngân hàng thanh toán).
Phạm vi áp dụng:
- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhng không tham gia thanh
toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn).
- Thanh toán khác NHTM khác hệ thống, không tham gia thanh toán bù
trừ (không cùng thuộc địa bàn). Trên thực tế trờng hợp này không áp dụng.
Séc chuyển tiền thủ tục gọn nhẹ, đảm bảo an toàn cho bên mua và bên
bán.
Nội dung thanh toán của séc chuyển tiền:
- Thủ tục phát hành séc: NHTM phát hành không nhất thiết phải là nơi
đơn vị mua mở tài khoản.
(1) Đơn vị mua nộp giấy yêu cầu sử dụng séc chuyển tiền cùng Uỷ nhiệm chi
hoặc tiền mặt vào NHTM.
(2) NHTM hạch toán vào tài khoản thích hợp và phát hành séc chuyển tiền (trên
séc phải có chữ ký của ngời đại diện).
- Quy trình thanh toán:
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Đơn vị mua
(Người đại diện)
NHTM phát
hành
(2)
(1)
Luận văn tốt nghiệp

(1) Đơn vị mua giao séc chuyển tiền cho ngời đại diện của đơn vị mua.
(2) Ngời đại diện nộp séc chuyển tiền vào NHTM thanh toán.

chậm trả, số tiền bị phạt chậm trả bằng số tiền phải trả nhân lãi suất nợ quá hạn
của loại cho vay ngắn hạn, nhân với số ngày chậm trả.
Điều kiện: Bên mua và bên bán đã hoàn toàn tin tởng nhau về phơng diện
thanh toán.
Phạm vi thanh toán Uỷ nhiệm thu: giống nh Uỷ nhiệm chi.
Quy trình thanh toán của Uỷ nhiệm thu:
- Trờng hợp 1: Các khách hàng có tài khoản tại cùng một NHTM
(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua.
(2) Bên bán lập 4 liên Uỷ nhiệm thu kèm hoá đơn bán hàng nộp vào NHTM.
(3) NHTM hạch toán Nợ trên tài khoản của bên mua và báo Nợ cho họ.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Bên bán Bên mua
NHTM nơi 2 bên
mở tài khoản
(1)
(2) (4) (3)
Luận văn tốt nghiệp

(4) NHTM hạch toán Có trên tài khoản của bên bán và báo Có cho họ.
- Trờng hợp 2: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM có tham gia thanh toán
bù trừ
(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua.
(2) Bên bán lập 4 liên Uỷ nhiệm thu kèm hoá đơn vào NHTM phục vụ mình.
(3) NHTM phục vụ bên bán gửi 3 liên Uỷ nhiệm thu sang NHTM phục vụ bên
mua.
(4) NHTM phục vụ bên mua hạch toán Nợ trên tài khoản bên mua và báo Nợ
cho họ.
(5) NHTM phục vụ bên mua lập 3 liên bảng kê thanh toán bù trừ, đồng thời gửi 1
liên bảng kê kèm 2 lien Uỷ nhiệm thu sang NHTM phục vụ bên bán trong phiên
thanh toán bù trừ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status