Tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại - Pdf 12

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khố 2004-2005
Tài chính phát triển
Bài đọc
Tổ chức và hoạt động của
ngân hàng thương mại Nguyễn Minh Kiều 1

Bài 7:

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM Mục tiêu: Học xong bài này sinh viên hiểu được bức tranh chung về tổ chức và
hoạt động của ngân hàng thương mại, một loại hình tổ chức tín dụng quan trọng
nhất trong hệ thống tài chính nước ta hiện nay. Bài này đặt nền móng cho việc
học và hiểu được tổ chức và họat động của ngân hàng thương mại Việt Nam hiện
nay.

1. CÁC VẤN ĐỀ CĂN BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)

1.1 Đònh nghóa NHTM

Luật tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997,
đònh nghóa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Luật này
còn đònh nghóa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo
quy đònh của Luật này và các qui đònh khác của pháp luật để hoạt động kinh
doanh tiền tệ, làm dòch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền

Nguyễn Minh Kiều 2

2. PHÂN LOẠI NHTM

2.1 Dựa vào hình thức sở hữu

Dựa theo tiêu thức này, có thể phân loại ngân hàng thương mại thành ngân hàng
thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại
liên doanh và chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài. Ngoài sự khác biệt về
hình thức sở hữu, giữa các loại hình ngân hàng thương mại này còn có sự khác
biệt về một số hoạt động do tác động của những quy đònh chi phối bởi Luật tổ chức
tín dụng, sẽ đề cập trong phần cuối của bài này.

Ngân hàng thương mại nhà nước là ngân hàng thương mại do Nhà nước đầu tư
vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu
kinh tế của Nhà nước. Quản trò ngân hàng thương mại nhà nước là Hội đồng quản
trò do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thoả
thuận với Ban tổ chức-cán bộ của Chính phủ. Điều hành hoạt động của ngân hàng
thương mại là Tổng giám đốc. Giúp việc cho Tổng giám đốc có các phó tổng giám
đốc, kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.

Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập dưới
hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín
dụng, tổ chức khác, và cá nhân cùng góp vốn theo qui đònh của Ngân hàng Nhà
nước.

Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên Việt
Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng liên doanh là
một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạt động theo giấy phép
thành lập và theo các qui đònh liên quan của pháp luật.

• Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ là loại ngân hàng giao dòch và cung
ứng dòch vụ cho cả khách hàng công ty lẫn khách hàng cá nhân. Hầu hết
các ngân hàng thương mại Việt Nam đều thuộc loại hình ngân hàng này.

2.3 Dựa vào quan hệ tổ chức

Dựa vào tiêu thức quan hệ tổ chức, có thể chia ngân hàng thương mại thành ngân
hàng hội sở, ngân hàng chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) và phòng giao dòch. Ngân hàng
hội sở là nơi tập trung quyền lực cao nhất và là nơi cung cấp đầy đủ hơn các dòch
vụ ngân hàng trong khi ngân hàng chi nhánh và phòng giao dòch nhỏ hơn và cung
cấp không đầy đủ tất các giao dòch mà chỉ tập trung vào các giao dòch cơ bản như
huy động vốn, thanh toán và cho vay.

3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MỘT NHTM

Tùy theo hình thức sở hữu mà ngân hàng thương mại có cơ cấu tổ chức khác nhau.
Ở đây chỉ trình bày cơ cấu tổ chức của hai loại hình ngân hàng tiêu biểu: Ngân
hàng thương mại quốc doanh và ngân hàng thương mại cổ phần.

• Ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam hiện có Ngân hàng Công
thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng
Việt Nam, và Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long. Các
ngân hàng này thường có tổ chức thống nhất từ Hội sở trung ương đến chi
nhánh ở các tỉnh, thành và quận, huyện.
• Ngân hàng thương mại cổ phần là loại ngân hàng được thành lập dưới hình
thức công ty cổ phần. Hiện tại và trong tương lai loại hình ngân hàng này
ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong hệ thống ngân hàng. Về cơ
cấu tổ chức, một ngân hàng thương mại cổ phần thường có:


kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh
doanh dòch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dòch vụ tư vấn và
các dòch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.

4.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại được huy động vốn
1
dưới các hình thức sau:

• Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ
chức tín dụng nước ngoài.
• Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
• Các hình thức huy động vốn khác theo quy đònh của Ngân hàng Nhà nước.

4.2 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng
2
cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức
cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài
chính và các hình thức khác theo quy đònh của Ngân hàng Nhà nước. Trong các
hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
nhất.

Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các

Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương
phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác.

Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính
nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và
hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghò đònh của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.

4.3 Hoạt động dòch vụ thanh toán và ngân quỹ

Để thực hiện được các dòch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân
hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài
nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng
Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà
nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự
trữ bắt buộc theo qui đònh. Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mại được
mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt
trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dòch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng
thương mại bao gồm các hoạt động sau:

• Cung cấp các phương tiện thanh toán
• Thực hiện các dòch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
• Thực hiện dòch vụ thu hộ và chi hộ
• Thực hiện các dòch vụ thanh toán khác theo qui đònh của Ngân hàng Nhà
nước
• Thực hiện dòch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho
phép
• Thực hiện dòch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
• Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên

Kinh doanh ngoại hối – Ngân hàng thương mại được phép trực tiếp kinh doanh
hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thò trường
trong nước và thò trường quốc tế.

Ủy thác và nhận ủy thác – Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận ủy thác
làm đại lý trong các lónh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản
lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy
thác, đại lý.

Cung ứng dòch vụ bảo hiểm – Ngân hàng thương mại được cung ứng dòch vụ
bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo
hiểm theo qui đònh của pháp luật.

Tư vấn tài chính – Ngân hàng thương mại được cung ứng các dòch vụ tư vấn tài
chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công
ty tư vấn trực thuộc ngân hàng.

Bảo quản vật quý giá – Ngân hàng thương mại được thực hiện các dòch vụ bảo
quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dòch vụ khác có liên
quan theo qui đònh của pháp luật.

5. PHÂN LOẠI CÁC NGHIỆP VỤ NHTM

Mục 4 trên đây vừa trình bày các hoạt động chủ yếu mà Luật các tổ chức tín dụng
cho phép ngân hàng thương mại có thể thực hiện. Ngân hàng thương mại cụ thể
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khố 2004-2005

• Các nghiệp vụ tài sản Có bao gồm các nghiệp vụ chủ yếu như là cho vay đối
với khách hàng, đầu tư chứng khoán, cho vay các tổ chức tín dụng khác.

Nghiệp vụ ngoại bảng là các nghiệp vụ không được phản ánh trên bảng cân đối
tài sản của ngân hàng thương mại, chủ yếu là các hoạt động dòch vụ và bảo lãnh
ngân hàng.

Cách phân loại nghiệp vụ ngân hàng bằng cách dựa vào bảng cân đối tài sản là
kiểu phân loại truyền thống phù hợp với mô hình ngân hàng cổ điển. Đối với một
ngân hàng hiện đại, các nghiệp vụ ngân hàng ngoại bảng thường chiếm tỷ trọng
lớn nhưng lại không được phản ánh trên bảng cân đối tài sản. Do vậy, cần có một
cách phân loại nghiệp vụ ngân hàng theo kiểu khác, không dựa vào bảng cân đối
tài sản.
5.2 Dựa vào đối tượng khách hàng

Các ngân hàng thương mại hiện đại thường phân loại nghiệp vụ của mình dựa vào
đối tượng khách hàng để từ đó dễ dàng có chiến lược tiếp cận và phục vụ khách
hàng tốt hơn. Dựa vào đối tượng khách hàng có thể chia thành nghiệp vụ đối với
khách hàng công ty và nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân.
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khố 2004-2005
Tài chính phát triển
Bài đọc
Tổ chức và hoạt động của
ngân hàng thương mại
• Tiền gửi cá nhân
• Tiền gửi tiết kiệm
• Thẻ thanh toán
• Thanh toán qua ngân hàng
• Cho vay tiêu dùng
• Cho vay xây dựng, sửa chữa, mua bán nhà
• Cho vay trả góp
• Cho vay kinh tế hộ gia đình

6. TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CỦA NHTM

6.1 Các quy đònh về vốn

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khố 2004-2005
Tài chính phát triển
Bài đọc
Tổ chức và hoạt động của
ngân hàng thương mại Nguyễn Minh Kiều 9

Ngân hàng thương mại khi được cấp giấy phép hoạt động phải đảm bảo đủ mức
vốn pháp đònh
3
do Chính phủ qui đònh như sau:

• Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: 2.200 tỷ đồng


Có sản tài tròGiá
cótự vốntròGiá
thiểu tối vốntoàn an lệTỷ =

Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và
dài hạn
(T
n
) – Xác đònh bằng cách lấy giá trò nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng
để cho vay dài hạn chia cho dư nợ cho vay trung và dài hạn:

hạn dài và trung vaychonợ Dư
hạndàivà trungvaychểdùnghạn ngắn vốnnguồn tròGiá
T
n
=3
Nghò đònh 82/1998/NĐ-CP ngày 3/10/1998 của Chính phủ về ban hành danh mục mức vốn pháp đònh
của các tổ chức tín dụng.
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khố 2004-2005
Tài chính phát triển
Bài đọc
Tổ chức và hoạt động của
ngân hàng thương mại
một trong những đối tượng, bao gồm thành viên Hội đồng quản trò, Ban
kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; người thẩm đònh xét duyệt
cho vay; bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trò, Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, chiếm trên 10% vốn điều lệ của
doanh nghiệp đó.
• Ngân hàng thương mại khi cho vay phải tuân thủ theo giới hạn cho vay đối
với một khách hàng qui đònh như sau:

o Tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng không được vượt 15% vốn tự
có của ngân hàng
o Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vược quá 15% vốn tự có
của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều
nguồn thì ngân hàng thương mại được cho vay hợp vốn theo qui đònh
của Ngân hàng Nhà nước.
• Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của ngân hàng
không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước qui đònh theo từng thời kỳ.

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khố 2004-2005
Tài chính phát triển
Bài đọc
Tổ chức và hoạt động của
ngân hàng thương mại Nguyễn Minh Kiều 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status