Ngân hàng thương mại và hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường - Pdf 30

Lời cảm ơn
Hệ thống Ngân hàng mạnh hay yếu (về hoạt động) là phản ánh của nền
kinh tế tơng ứng. "Ngân hàng là hệ thần kinh, là trái tim của nền kinh tế". Hệ
thống Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thơng mại nói riêng vì thế rất quan
trọng. Ngân hàng là trung gian tài chính lớn, nguồn vốn do Ngân hàng cung cấp
không chỉ lớn về số lợng mà còn có tính ổn định chi phí thấp.
Viết về "Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thơng mại". Em thấy
đây là vấn đề mang tính thực tiễn và đòi hỏi khả năng cao là sinh viên năm thứ
3, đã đợc học môn chuyên ngành Lý thuyết tài chính tiền tệ. Em đã đợc cung
cấp kiến thức để phân tích về nghiệp vụ này. Tuy nhiên đây là đề án của môn
chuyên ngành đòi hỏi cao ở cách phân tích, và tập trung vấn đề theo trọng điểm.
ở đây, em đã đợc sự giúp đỡ của thầy.Với tầm kiến thức hạn chế, chắc không
tránh đợc những thiếu sót. Rất mong sự chỉ bảo của thầy, cô. Điều này thực sự
cần thiết cho em bây giờ và sau này khi đã đi làm.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 200...
Phần I: lời nói đầu
Trải qua một tiến trình lịch sử dài tồn tại và không ngừng phát triển. Từ
mông muộn, nguyên sơ đến thông minh uyên bác. Con ngời chúng ta đã tạo đợc
đợc trên hành tinh này một nền văn minh rực rỡ. Trí tuệ con ngời đã kết tinh lại
để hình thành nên các giá trị cả về văn hóa và vật chất.
Sự phát triển của nền văn minh nhân loại gắn liền với sự phát triển về
kinh tế - xã hội. Từ cuộc cách mạng công nghiệp lần đầu tiên diễn ra ở Anh vào
thế kỷ 18, đến những cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, cuộc cải cách kinh tế
diễn ra sau này. Và cho đến một nền kinh tế phát triển cao hiện nay.
Nói đến nền kinh tế hiện đại ngời ta thờng so sánh tầm cao của nó nh tầm
mắt hớng lên tới đỉnh của những tòa nhà Ngân hàng nguy nga, tráng lệ. Vì hơn
hết hệ thống Ngân hàng đợc coi nh "Hệ thần kinh, là trái tim của nền kinh tế",
"Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt" đóng vai trò trung tâm trong vô vàn các
doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.
Có thể nói hệ thống Ngân hàng nói chung và ngân hàng Thơng mại nói

thơng mại là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh
doanh khác có liên quan". Trong đó: "hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi,
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán".
Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 định nghĩa: "Ngân hàng là những xí
nghiệp hay cơ sở hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký
thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ và các nghiệp vụ
chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính".
Luật Ngân hàng của ấn Độ, năm 1959 bổ sung: "Ngân hàng là cơ sở
nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu t".
3
Luật Ngân hàng của Đan Mạch năm 1930: "Những nhà băng thiết yếu
gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thơng mại
và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp
vụ chuyển ngân..."
Các định nghĩa trên chỉ khác nhau về mặt thể hiện song trong nội dung
chủ yếu đều hớng tới tính chất nhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có
kỳ hạn, để sử dụng cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác.
Đối với nớc ta, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có
sự quản lý của Nhà nớc. Thực hiện nhất quan chính sách kinh tế nhiều thành
phần theo định hớng XHCN. Mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo pháp luật. Đ-
ợc pháp luật bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp. Các hình thức sở hữu
có thể đan xen với nhau hình thành nên các hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh đa dạng. Theo hớng này, nền kinh tế hàng hóa phát triển tất yếu sẽ đòi
hỏi cần có nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức tín dụng ra đời.
2. Sơ lợc về lịch sử hình thành.
Ngân hàng thơng mại hình thành và ra đời lần đầu tiên ở Châu Âu. Kể từ
khoảng giữa thế kỷ 14, ở Châu Âu tồn tại các lãnh địa riêng biệt. Các lãnh địa
này diện tích và dân số không lớn lắm. Trong sự tồn tại và phát triển của chúng
không thể thiếu đợc sự trao đổi, giao thơng buôn bán với các lãnh địa khác. Tuy

huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tổ chức, cá nhân mọi thành
phần kinh tế (vốn tạm thời nhàn rỗi đợc giải phóng từ quá trình sản xuất, từ
nguồn tiết kiệm của dân c...). Thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thơng
mại đã cung cấp vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho quá trình tái
sản xuất. Nhờ đó các doanh nghiệp sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế.
* Thứ hai: Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng.
Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế mà trong quá trình vận động chịu tác
động của rất nhiều các quy luật kinh tế khách quan nh quy luật cung, cầu, cạnh
tranh. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế này cũng không thoát khỏi
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan đó. Muốn tồn tại các
doanh nghiệp buộc phải thỏa mãn các yêu cầu của thị trờng về: phơng diện giá
5
cả, khối lợng, chất lợng, mẫu mã, cải tiến máy móc, trang thiết bị, tìm tòi
nghiên cứu, đầu t... Tuy nhiên tất cả những hoạt động này đều cần có phải có l-
ợng vốn nhất định (thờng vợt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp). Giải
quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến với Ngân hàng xin vay vốn.
Vì vậy Ngân hàng chính là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trờng.
* Thứ ba: Ngân hàng thơng mại là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô
nền kinh tế.
Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng trong hệ
thống, các Ngân hàng thơng mại đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lợng tiền
trong lu thông. Hơn nữa, bằng việc cấp các khoản tín dụng cho nền kinh tế,
Ngân hàng thơng mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp, phân chia
vốn của thị trờng điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều
tiết vĩ mô đúng theo phơng châm" Nhà nớc điều tiết Ngân hàng, Ngân hàng dẫn
dắt thị trờng"
* Thứ t: Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa nền ktc quốc gia với
nền tài chính quốc tế.
Xu thế liên kết, hợp tác, khu vực hóa, toàn cầu hóa đã là xu thế chung

cho doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân, với các khoản tín dụng nhỏ.
Với xu hớng phát triển hiện nay, rất ít Ngân hàng chỉ có bán lẻ hoặc bán
buôn. Các Ngân hàng nhỏ thờng là Ngân hàng bán lẻ. Các Ngân hàng lớn kết
hợp cả hai.
b. Các loại hình Ngân hàng thơng mại chia theo cơ cấu tổ chức.
- Đó là Ngân hàng sở hữu Công ty và Ngân hàng không sở hữu Công ty.
Ngân hàng sở hữu Công ty là Ngân hàng nắm giữ phần lớn vốn của Công ty,
cho phép Ngân hàng đợc quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của
Công ty.
- Ngân hàng đơn nhất và Ngân hàng có chi nhánh: Ngân hàng đơn nhất
đợc hiểu là Ngân hàng không có chi nhánh, tức là các dịch vụ Ngân hàng chỉ do
một hội sở Ngân hàng cung cấp.
Ngân hàng có chi nhánh thờng là Ngân hàng có vốn tơng đối lớn, cung
cấp dịch vụ Ngân hàng thông qua nhiều đơn vị Ngân hàng. Việc thành lập chi
nhánh thờng bị kiểm soát chặt chẽ bởi Ngân hàng Nhà nớc thông qua các quy
7
định về mức vốn sở hữu, về chuyên môn của đội ngũ cán bộ, về sự cần thiết của
dịch vụ Ngân hàng trong vùng.
5. Vai trò cơ bản về hệ thống Ngân hàng Việt Nam
a. Ngân hàng trong cơ chế kế hoạch hóa.
Tổ chức tín dụng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Nha
tín dụng, đợc thành lập 1951. Là tiền thân của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
Trong cơ chế kế hoạch tập trung và trong điều kiện chiến tranh, Ngân hàng Nhà
nớc phải thực hiện các kế hoạch tiền tệ tín dụng đợc giao. Lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ
cho vay... phải hớng vào phục vụ các doanh nghiệp Nhà nớc, các HTX và phục
vụ quốc phòng để hoàn thành các kế hoạch 5 năm, phát triển kinh tế miền Bắc
đồng thời chi viện cho tiền tuyến. Ngân hàng Nhà nớc đã đóng vai trò quan
trọng trong công cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cứu nớc, xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, kiến thiết đất nớc sau năm 1975.
Sau năm 1975, nền kinh tế nớc ta phải đối đầu với thử thách lớn: viện trợ

1. Nghiệp vụ huy động vốn.
Đây là nghiệp vụ cơ bản, đầu tiên quan trọng nhất của một Ngân hàng th-
ơng mại. Vốn đợc Ngân hàng huy động dới nhiều hình thức khác nhau và sử
dụng (sau khi đảm bảo một tỷ lệ dự trữ bắt buộc) với trách nhiệm hoàn trả gốc
và lãi. Nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại gồm vốn tự có (vốn chủ sở hữu),
vốn vay, vốn khác. Ngân hàng thờng sử dụng các nghiệp vụ huy động vốn sau:
* Vốn tự có của Ngân hàng: đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của riêng các
Ngân hàng thơng mại. Trong thực tế nguồn vốn này không ngừng tăng lên từ
kết quả hoạt động kinh doanh của bản thân Ngân hàng thơng mại mang lại, nó
đóng góp một phần đáng kể vào hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng th-
ơng mại.
* Nghiệp vụ tiền gửi: đây là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ các
doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc nhằm mục đích bảo quản tài sản mà từ đó
Ngân hàng thơng mại có thể huy động đợc. Ngoài ra các Ngân hàng còn huy
9
động các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân hay hộ gia đình gửi vào Ngân
hàng với mục đích hởng lãi.
* Nghiệp vụ tiền vay: phản ánh quá trình tạo ra nguồn vốn bằng cách vay
các tổ chức tín dụng trên thị trờng tiền tệ và vay Ngân hàng Trung Ương dới các
hình thức tái chiết khấu, vay có bảo đảm... mục đích tạo sự cân đối trong điều
hành vốn của bản thân Ngân hàng thơng mại khi họ không tự cân đối đợc trên
cơ sở khai thác tại chỗ.
* Nghiệp vụ huy động vốn khác: thông qua nghiệp vụ Ngân hàng thơng
mại có thể tạo vốn cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay ủy thác vốn
cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc.
2. Nghiệp vụ sử dụng vốn.
Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian "đi vay để cho vay". Do
vậy mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng sau khi đã huy động đợc một lợng
vốn là làm sao sử dụng nguồn vốn mà không bị rơi vào tình trạng kẹt vốn. Ngân
hàng cần phải nghiên cứu và đa ra chiến lợc sử dụng vốn của mình.

Là trung gian tài chính Ngân hàng có rất nhiều lợi thế. Một trong những
lợi thế đó là Ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán cho khách hàng
thông qua các hình thức nh séc, thẻ thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ
tín dụng hoặc dựa trên việc hạch toán vào các tài khoản có liên quan đến đối t-
ợng đó.
Cụ thể:
a. Dịch vụ thanh toán bộ: Trên cơ sở khách hàng gửi tiền và mở tài
khoản giao dịch tại Ngân hàng, Ngân hàng có thể đứng ra thanh toán hộ cho
khách hàng của mình về các khoản tiền mua bán, dịch vụ thông qua việc thu hộ,
chi hộ khách hàng của mình bằng các hình thức trên.
b. Dịch vụ môi giới: mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại
lý phát hành chứng khoán cho Công ty.
c. Các nghiệp vụ trung gian khác: dịch vụ ủy thác, bảo quản hộ các
chứng từ có giá cho khách hàng thuê két sắt. Ngoài ra Ngân hàng còn thực hiện
một số dịch vụ trung gian khác.
11
Tóm lại, ba nghiệp vụ trên nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho Ngân hàng
tồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Vì các nghiệp vụ trên có mối liên hệ chặt chẽ thờng xuyên tác động qua lại với
nhau. Nguồn vốn huy động ảnh hởng tới quyết định sử dụng vốn, ngợc lại nhu
cầu sử dụng vốn ảnh hởng tới quy mô, cơ cấu của nguồn vốn huy động. Các
nghiệp vụ trung gian tạo thêm thu nhập cho Ngân hàng nhng mục đích chính là
thu hút khách hàng qua đó tạo điều kiện cho việc huy động và sử dụng vốn có
hiệu quả.
12
Chơng 2: hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng thơng mại
I. Khái niệm về vốn của Ngân hàng thơng mại.
Vốn của Ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng th-
ơng mại tạo lập hoặc huy động đợc, dùng để cho vay đầu t hoặc để thực hiện

Nguồn từ lợi nhuận:Nguồn này mang tính chất thờng xuyên và chiếm thỷ
trọng lớn nhất trong vốn tự có của của ngân hàng thơng mại
Nguồn đợc cấp thêm: nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần .. để mở
rộng quy mô hoạt động hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu
tăng vốn của chủ do Ngân Hàng Nhà nớc qui định. Nguồn vốn này cóa đặc
điểm là không thờng xuyên, song góp phần cho ngân hàng có đợc lợng vốn sở
hữu lớn vào lúc cần thiết. Vốn tự có của ngân hàng đợc hình thành từ nhiều
nguồng nhng điều mang một số đặc điểm chính nh sau:
Là vốn không hoàn lại: Ngân hàng sử dụng vốn tự có chủ yếu để mua sắm
các loại TSCĐ, công nghệ ngân hàng thanh flập các chi nhánh, hùn vốn đầu t cổ
phiếu .. nên nó chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô, hoạt động kinh doanh của
mình mà không hề trực tiếp mang lại lợi nhuận.
Là vốn nhỏ, tỷ lệ vốn tự có tổng nguồn vốn thờng là 1/12
Nớc ta hiện có 6 NHTM quốc doanh là; Ngân hàng ngoại thơng, Ngân
hàng công thơng, Ngân hàng đầu t và phát triển, Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn, Ngân hàng phục vụ ngời nghèo, NHNN và PTNT là 2200
tỷ VNĐ- đây là nguồn vốn do nhà nớc cấp ban đầu. Trên địa bàn thủ đô Hà Nội
có 6 NHTM cổ phần trong đó ngân hàng kỹ thơng, Ngân hàng thơng mại cổ
phần châu á thái bình dơng có vốn điều lệ là 70 tỷ VNĐ NHTMCP quân đội có
vốn điều lệ 100 tỷ VNĐ,NHTMCP quốc tế và NHTMCP nhà Hà Nội có vốn
điều lệ : theo qui định của NHTW, hành năm ngân hàng phải trích 5% trên lợi
nhuận ròng để lập quĩ này. Quỹ này đợc lập cho đến khi bằng 50% vốn điều lệ
thực có tại thời điểm trích lập quỹ về quỹ dự trữ đặc biệt : Hàng năm ngân hàng
phải trích tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng vào quỹ này để bù đắp dự phòng rủi ro.
Quỹ này đợc thành lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm
trích lập.
14
2.Vốn huy động:
Nếu nh vốn tự có để đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng thơng mại thì vốn huy động chính là nhân tố thúc đẩy hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status