I. Báo cáo tổng hợp về công ty Vận tải Thuỷ Bắc
1.1. Lịch sủ hình thành và phát triển của công ty
Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một doanh nghiệp nhà nớc đợc chuyển từ
công ty vận tải sông I theo thông báo số 150 TB ngày 02/03/1993 và quyết
định 284 QĐ/TCCB-LĐ ngày 27 tháng 3 năm 1993. Ngày 30/7/1997 công ty
gia nhập tổng công ty Hàng hải Việt Nam theo quyết định số 589/TTG của
thủ tớng chính phủ. Tên giao dịch quốc tế của công ty l;à NORWAT.
Công ty vận tải TB là một Doanh nghiệp có t cách pháp nhân, hạch
toán kinh tế độc lập, cuối kỳ kế toán báo sổ về tổng công ty Hàng Hải Việt
Nam, Công ty mở tài khoản tiền Việt tại Ngân Hàng Công Thơng Đống đa và
mở TK ngoại tệ tại Ngân Hàng Ngoại Thơng VN. Mã số ngành kịnh tế kỹ
thuật là 25. Trụ sở chính đặt tại 278 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội.
Từ khi mới thành lập với số vốn 3.804 triệu và hai tàu nhỏ chạy ven
biển với trị giá khoảng 3,5 tỷ. Công ty đã không ngừng phấn đấu vợt qua khó
khăn thử thách của nền kinh tế chuyển đổi
Mặc dù Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một doanh nghiệp Nhà Nớc nhng
vốn Ngân sách chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số vốn kinh doanh của
công ty nên công ty phải tự bổ sung, tìm kiếm các nguồn khác để tăng nguồn
vốn kinh doanh trong đó chủ yếu là vốn vay.
Tính đến ngày 31/12/2001 công ty có 304 lao đọng trong đó nhân viên
quản lý là 112 ngời tăng lên nhiều so với năm 2000 ( có 275 lao động trong
đó chỉ có 48 nhân viên quản lý).
Đi đôi với việc mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lợng của
đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật, công ty cũng luôn chăm lo tới đời sống cho
lao động. Không ngừng cải thiện chất lợng cuộc sống cho lao động( từ mức
thu nhập 218.379 đồng /ngời / tháng năm 1993 nay lên tới 1.386.789 đồng/
ngời/tháng năm 2001)
Cho dù khó khăn chồng chất nhng với sự giúp đỡ của các ngành, các
cấp liên quanđặc biệt là sự nổ lực cùa các cán bộ công nhân viên công ty vận
1
tải Thủy Bắc đã phấn đáu vơn lên tự khảng định mình trong cơ chế thị trờng
Với mô hình sản xuất và đăc điểm của công ty nh trên nên tổ
chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý đợc xây dựng theo kiểu trực
tuyến chức năng. Theo mô hình này, bộ phận chc năng làm nhiệm vụ
cố vấn tham mu và chuẩn bị văn bản cho giám đốc trên cơ sở giám đốc
ra lệnh cho cấp dới, các bộ phạn chức năng khác( các trởng phòng)
không có quyền ra quyết định cho cấp trung gian hay cho cơ sở.
Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức 3
Tổng giám đốc
Phòng
KT vật
t
Ban
vận tải
Sông
Ban
tàu
khách
Ban kế
hoạch
đầu t
Phòng
TCKT
Văn
phòng
TGD
Phòng
TCCB
và
VLXD
Phó tổng giám
đốc
- Bộ máy quản lí đứng đầu là Tổng giám đốc giữ vai trò lãnh đạo
chung toàn công ty, chỉ đậo các phòng ban chức năng. Tổng giám
đôc chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, Bộ giao thông vận tải, Tổng
công ty hài hải Việt Nam về kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty.\
- Phó tổng giám đốc : giúp việc cho tổng giám đốc, thay mặt tổng
giám đốc khi Tổng giám đốc đi vắng đồng thời có quyền ra các
quyết định cho các phòng ban trong phạm vi quy định.
- Văn phòng tổng giám đốc : phụ trách công việc hành chính sự
nghiệp, giải quyết các thủ tục giấy tờ có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, lập các dự án xin vốn, gọi vốn đầu t trong và
ngoài nớc.
- Phòng kĩ thuật vật t: kiểm tra kiểm soát cung cấp đầy đủ kịp thời
vật t, thiết bị phụ tùng cho tàu, lập kế hoạch sửa chữa và nâng cấp
tàu khi đến hạn.
- Ban kế hoạch đầu t : lập kế hoạch kinh doanh, dự án xin vốn gọi
vốn.
- Phòng tài chính kế toán : thực hiện việc thu nhận và cung cấp
thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh
trong qua trình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phong tổ chức cán bộ lao động: thực hiện công tác quản lý, tổ
chức nhân sự, chế độ lơng và bảo hiểm xã hội.
- Phòng vận tải biển: ký kết các hợp đồng định hạn, khai thác hàng
cho tàu, theo dõi tình hình khi tàu hoạt động, xây dựng kế hoạch
chung của toàn công ty.
- Ban vận tải sông: chịu trách nhiệm quản lý các chuyến tàu sông
định đă tạo nên môi trờng hoạt động an toàn. Hơn nữa giá trị sản l-
ợng các mặt hàng sản xuất và xuât khẩu ngày càng gia tăng, đồng
nghĩa với nhu cầu vận tải chuyên chở hàng hoá cũng gia tăng giúp
cho các doanh nghiệp vận tải có cơ hội mở rộng thị trờng.
5
- Công ty vận tải Thuỷ Bắc có một mạng lới trung tâm, chi nhánh và
xí nghiệp thành viên đang ở hầu hết các đầu mối giao thông ở các
thành phố lớn nh Hải Phòng, Quảng Ninh, TPHCM thuận lợi cho
việc chuyên chở hàng hoá. Công ty có đội ngũ thuyền viên và thợ
sửa chữa giàu kinh nghiệm. Tàu máy và các chi tiết chuyên dùng
trong vận tải khá tân tiến và có năng suất cao. Sau nhiều năm hoạt
động công ty đã toạ đợc uy tín cho các chủ hàng trong và ngoài n-
ớc.
- Công ty vận tải Thuỷ Bắc thuộc tổng công ty hàng hải Việt Nam
một tổng công ty lớn nên ngay từ khi mới thành lập công ty đã
có sự hỗ trợ về vốn cũng nh bảo lãnh vay vốn ngân hàng. Mặt khác
trong quá trình hoạt động công ty luôn cố gắng thanh toán đầy đủ
đúng hạn cả gốc và lãi tạo đợc uy tín đối với ngân hàng. Do đó
mặc dù vốn công ty rất ít ỏi nhng công ty vẫn huy động phần lớn
vốn vay ngân hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nhà nớc cũng giảm thuế VAT , các khoản lệ phí khác, thủ tục đầu
t cũng đơn giản, gon nhẹ. Đây là điều kiện môi trờng thuận lợi
giúp cho công ty vận tải Thuỷ Bắc nói riêng và các công ty vận tải
nói chung yên đầu t phát triển, mở rộng sản xuất.
- Một thuận lợi khác phải kể đến, là do công ty có chính sách lơng,
thởng và lãi suất hợp lí khi công nhân cho công ty vay vốn. Các
quyên lợi khác của ngời lao động công ty chấp hành nghiêm chỉnh
đã tạo nên sự gắn bó khăng khít giữa ngời lao động và công ty,
giúp họ nhiệt tình trong sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm với
hoạt động của công ty.
Với chức năng chính và nguồn thu chủ yếutừ vận tải thuỷ. Đây là
hoạt đông cần số lợng phơng tiện vận tải lớn nên công ty rất chú trọng tới
7
công tác đầu t mua sắm, đóng mới thên các phơng tiện vận tải nhằm tăng
năng lực sản xuất. Ngoài ra, những tài sản phục vụ cho công tác quản lý
cũng đợc thay thế nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công ty.
Chúng ta có thể thấy đợc tình hình trang bị tài sản cố định ở công ty vận
tải Thuỷ Bắc:
Năm NGTSCĐ GTHMLK GTCL
2000 43.317.538.615 7.732.352.034 35.585.186.581
2001 77.808.714.931 14.592.886.379 63.215.828.552
Số liệu đến hết ngày 31/12/2001 về tài sản cố định cụ thể nh sau
Nhóm TSCĐ NGTSCĐ GTHMLK GTCL
Nhà cữa, VKT 1.927.823.800 1.065.502.193 862.321.607
Máy móc, thiết bị 117.900.509 75.422.330 42.458.179
Phơng tiên vận tải 73.703.866.822 12.707.592.428 60.996.274.394
Dụng cụ quản lý 2.059.123.800 774.349.428 1.314.774.372
Tổng cộng 77.808.714.931 14.592.886.379 63.215.828.552
Nh vậy để thúc đẩy hoạt động vận tải công ty không ngừng đổi mới, đầu
t thêm tài sản cố định đặc biệt là đầu t cho phơng tiện vận tải Tài sản chủ
yếu phục vụ cho hoạt động của công ty.
1.3.1.2. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
8
Công ty Vận tải Thuỷ Bắc không phải là môt công ty sản xuất vât chất
thực sự mà là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, cho nên sản xuất gắn
liền với tiêu thụ. Tài sane lu động chiếm một tỉ trọng không lớn trong tông tài
sản của công ty. Nhng sự biến động của tài sản lu động không phải là không
có ý nghĩa trong việc phân tích sự phát triển trong việc mở rộng quy mô sản
xuất của công ty. Nhìn và bảng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn trong năm
2000 và 2001 ta thấy giá trị của TSLĐ có xu hớng giảm xuống, điều này có
1. Tiền
2. Các khoản đầu t tài
chính ngắn hạn
3. Các khoản phải
thu
4. Hàng tồn kho
5. Tài TS lu động
khác
6. Chi phí sự nghiệp
12.197.763.960
-
14.242.692.154
7.214.309.868
1.303.874.126
-
4.276.674.839
-
9.002.270.868
9.349.620.337
2.753.482.969
-
Tổng cộng 34.958.640.108 25.382.049.013
3.1.2. Một số kết quả chủ yếu đạt đợc của công ty trong những năm gần đây.
Là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty hàng hải Việt Nam,
công ty vận tải Thuỷ Bắc cũng nh bao doanh nghiệp khác khi chuyển sang
nền kinh tế thị trờng gặp phải không ít những khó khăn trong việc sử dụng
vốn sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng nh ng không vì thế mà công ty tự
đánh mất mình. Với sự nổ lực của chính bản thân, cùng với sự giúp đỡ của
các cấp các ngành có liên quan của tổng công ty hàng hải Việt Nam cho đến
nay công ty đã không ngừng phát triển, thị trờng đợc mở rộng, doanh thu
73.569.051.243
116.008.178
863.324.540
304
1.386.789
+24.436.989.941
+34.013.581.036
-9.630.591.095
+29.355.826.240
+69.791.591
197.816.906
+201.736
+34,9
+97
-27,5
+66,36
+151,01
29,72
17,29
Qua biểu trên ta có thể thấy một cách tổng quát là doanh nghiệp hoạt
động mang lại hiêụ quả tốt, ngày càng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, đời sống cán bộ công nhân viên ngày
đợc nâng cao. Nhìn biểu 2 dới đây ta cũng thấy quy mô về vốn kinh doanh đ-
ợc mở rộng. Tổng số vốn năm 2001 tăng 34.9% so sới năm 2000. Đặc biệt là
vốn cố định tăng 97% cho thấy công ty rất chú trọng dầu t thêm tài sản cố
định tuy nhiên việc tăng quy mô về vốn cũng kéo theo số nợ phải trả tăng lên.
Về cơ cấu vốn nợ phải trả chiếm một tỷ trọng quá cao (92.13% năm 2000 và
94.13 năm 2001). Công ty duy trì một tỷ lệ nh vậy rất nguy hiểm, nếu thị tr-
ờng có sự biến động về tài công ty sẽ đứng bên bờ vực phá sản.
5.0.07
49.53
100
92.13
7.87
94.448.247.139
69.066.198.126
25.382.049.013
94.448.247.139
88.901.609.281
51.126.166.889
37.409.961.373
368.481.019
5.546.673.585
100
73.13
26.87
100
94.13
8.57
+24.436.989.941
+34.013.581.036
-9.630.591.095
+24.436.989.941
24.402.791.074
34.198.867
+34,9
97
-27,5
+34,9
10. Các loại thuế khác
II. Các khoản nộp hộ
1. Các khoản thu phụ
2. Các khoản phí lệ phí
3. Các khoản khác
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
30
31
32
33
271483523
199597721
12809943
10741159
48334700
42415683
42455683
665507634
83186746
35976585
(7806585)
(129099902)
0
38070593
115541146
34662441
37005900
4113816
0
4113816
13
Tæng c«ng(40=30+10) 40 313939206 665507634 863324540 1502205541 1502205541 (3693042)
14
1.4. Tổ chức công tác hạch toán.
1.4.1 Nhiệm vụ
Để đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh, để đa ra kết luận
chính xác cho hoạt động của doanh nghiệp không thể thiếu vai trò của kế toán.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của mình
phòng kế toán của công ty đang thực hiện những vai trò sau.
- Ghi chép tính toán một cách chính xác, kịp thời tình hình sử dụng vật t
tài sản, tiển vốn trong công ty. Tính toán chính xác kịp thời kết quả
hoạt động vận tải và vai trò hoạt động khác của công ty.
- Thông qua việc ghi chép phản ánh, kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch vận chuyển, định mức tiêu hao nguyên liệu,nhiên liệu, phụ
tùng của tàu, kế hoạch thu phí, kỷ luật thu nộp và các khoản nghĩa
vụ đối với nhà nớc.
- Cung cấp số liệu kế toán một cách nhanh chóng, kịp thời giúp cho ban
giám đốcthực hiên công tác quản trị doanh nghiệp.
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty vận tải Thuỷ Bắc là doanh nghiệp thuộc tổng công ty hàng hải
511,131,331
Kế toán các TK
1123,138,334,338
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Kế toán các TK
111,141,333,136
16
+ Mẫu biểu B-02 : Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Mẫu biểu B-03 : Báo cáo lu chuyển tiền tệ
+ Mẫu biểu B- 04 : Thuyết minh các báo cáo tài
chính
Trình tự ghi sổ
Ghi hằng ngày
Ghi cuối quý
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ ĐKCTGS Bảng TH chi tiết
Sổ chi tiết
Sổ quỷ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
17
Công ty áp dụng : Hệ thống kế toán áp dụng cho tổng công ty hàng hải Việt
Nam. đợc ban hành theo quy định số 341/QĐ - TCKT ngày 25/4/2001 của tổng
TSCĐ vào chứng từ ghi sổ theo định khoản :
- Trờng hợp mua sắm bằng nghuồn vốn chủ sở hữu
BT1) Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào.
Có Tk 331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK111, 112 : Thanh toán ngay
BT2) Nợ TK 414 : Nếu dùng quỷ đầu t phát triển để đầu t
Nợ TK 431 : Nếu dùng quỷ phúc lợi để đầu t
Nợ TK 441 : Đầu t bằng xây dựng cơ bản
Có TK411 : Nếu TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh
- Trờng hợp mua bằng vốn vay dài hạn
Nợ TK 211 : Nguyên giá
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 341 : Số tiền vay dài hạn để mua sắm
- Trờng hợp mua sắm phải lắp đặt trong thời gian dài.
+ Tập hợp chi phí mua sắm lắp đặt
Nợ TK 241 : Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan(331, 341, 111, 112, )
+ Khi hoàn thành nghiệm thu đa và sử dụng
* Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 : (Chi tiết từng loại)
19
Có TK 241.
* Kết chuyển nguồn vốn đầu t bằng nguồn vố chủ sở hữu
Nợ TK 414, 441, 431
Có TK 441
Ví dụ : trong quý II/2001 công ty có mua một xe ô tô TOYOTA của công ty
liên doanh TOYOTA Giải Phóng. Có số liên nh sau:
Đơn vị bán hàng: Công ty liên doanh TOYOTA Giải Phóng
Địa chỉ:
Đơn vị mua hàng: Công ty Vận tải Thuỷ Bắc
Địa chỉ:
STT Tên hàng hoá dịch vụ
Đơn
vị
tính
Số l-
ợng
Đơn giá Thành tiền
1 Xe TOYOTA ZAGE 318626667 318626667
2 Cộng tiền hàng 318626667
3 Thuế GTGT 5% 15931333
4 Tổng số tiền thanh toán 334558000
5
Bằng chữ : Ba trăm ba t triệu năm trăm tám mơi nghìn
Ngời mua Kế toán trởng Thủ Trởng
Phiếu thu tiền
( Liên 2 : Giao cho khách hàng)
Tên đơn vị hoặc ngời nộp tiền : Công ty Vận tải Thuỷ Bắc
Địa chỉ :
21
Lí do : Nộp thuế trớc bạ.
Theo biên lai thu thuế trớc bạ số : 7576
Số tiền 6.691.000.
( Viết bằng chữ : Sáu triệu sáu trăm chín mơi mốt nghìn)
Kèm theo các hoá đơn, biên lai phí và lệ phí cho việc mua xe : xăng, bảo
342.189.588
Sổ cái
Tên tài khoản : TSCĐ Năm: 2001
Số hiệu : 211
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
98
121
122
180
Số d ngày
01/04/2001.
Mua MVT
Phòng TCKT
Mua xe ô tô
dịch vụ
Thanh lý ô tô
TOYOTA
Mua tàu Quốc
Tử Giám
112
331
214, 821
331
chính.
Trong công ty Vận tải Thuỷ Bắc ngoài những TSCĐ có giá trị nhỏ ( máy vi
tính ) còn có các TSCĐ có giá trị rất lớnkà các ph ơng tiện vận tải ( tàu Quốc Tử
Giám, tàu LIVAASO 02 ). Chính vì vậy mức trích khấu hao hàng quý căn
cứ vào căn cứ vào mức khấu hao quy định cho từng loại TSCĐ để kế toán tiến
hành trích khấu hao.
Có sổ để trích khấu hao là bản dăng ký mức trích khấu hao TSCĐ trong 4
năm 1999 2000 2001 2002 mà công ty dăng ký với cục tài chính doanh
nghiệp thuộc Bộ Tài Chính. Dựa vào số khấu hao dăng ký đó công ty thực hiên
tính toán và phân bổ các đối tợng chịu chi phí liên quan.
Mức khấu hao năm
Mức khấu hao quý =
4 Quý
Căn cứ vào mức khấu hao quý, kế toán lập Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
rồi lập chứng tè ghi sổ và vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ cái sổ đang ký
chứng từ ghi sổ.
24
Bảng phân bổ kháu hao TSCĐ văn phòng công ty quý IV/ 2001
STT Tên TSCĐ
Năm đa
vào sd
Thời gian
khấu hao
NGTSCĐ
KHCB trích trong
năm 2001
KHCB trích 9 tháng
đầu năm 2001
KHCB quý IV
năm 2001
MVT368+Máy in VP
MVT phòng CTCB
MVT phòng Vận tải
MVT+Máy Photocopy
MVT586VP PhòngTCKT
Xe ôtô ACORD 4 chỗ
Se KIA 4 chỗ màu đỏ
Xe ôtô 8 chỗ màu đỏ
MVT+ Máy in DV
MVT phòng TCCBLĐ
MVT phòng TCKT
MVT phòng TCCB
MVT phòng VTB
Bàn ghế TGĐ
1985
1986
1986
1995
1960
1978
1994
1996
1998
1998
1999
1997
1999
2001
2000
01/01
638.552.640
1.007.932.797
27.903.596
7.663.600
12.303.700
20.427.000
12.423.870
372.946.000
156.392.955
326.258.255
14.462.887
6.612.000
6.736.000
8.420.000
10.856.000
14.841.000
27.231.244
1.231.907
4.457.006
99.774
493.663
8.177.840
12.771.053
116.849.835
5.580.719
1.532.720
2.460.740
4.085.400
2.484.774
46.618.250
(2.044.406)
(3.192.763)
44.085.819
1.395.180
383.180
615.185
1.021.350
621.194
11.654.563
4.887.280
16.494.763
2.892.577
430.600
336.800
1.684.000
542.811
742.050
25