Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Đối với mỗi doanh nghiệp, công tác tổ chức kế toán và hạch toán kế toán
là một yêu cầu không thể thiếu. Tại bất kỳ một doanh nghiệp nào, phòng tài
chính kế toán cũng giữ một vị trí trung tâm nhằm cung cấp thông tin cho các
phòng ban khác, nhờ đó mà yêu cầu quản lý đợc đáp ứng kịp thời.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ không những có ý nghĩa quan trọng
đối với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế quốc dân.
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một bộ phận quan trọng
của công tác kế toán trong doanh nghiệp. Nó có vai trò quan trọng trong việc
quản lý giá vốn hàng xuất bán và là cơ sở đễ xác định giá bán cho phù hợp,
cung cấp số liệu về tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của doanh
nghiệp. Nhờ đó giúp cho chủ doanh nghiệp có những quyết định về mặt hàng
sản xuất kinh doanh, thị trờng tiêu thụ... của công ty mình.
Qua thời gian thực tập tại công ty Thạch Bàn, nhận thức đợc vai trò quan
trọng của việc tiêu thụ thành phẩm cũng nh xác định kết quả của quá trình tiêu
thụ trong công ty, em xin mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện hạch toán tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát granite tại công ty
Thạch Bàn . Luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Những lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
trong doanh nghiệp sản xuất sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản
phẩm gạch ốp lát granite tại công ty Thạch Bàn.
Phần III: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ tại công ty Thạch Bàn.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng nh kinh nghiệm thực tế nên trong bài
viết sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp từ
phía thầy và các thầy cô giáo trong khoa. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
nhiệt tình của các thầy giáo hớng dẫn Nghiêm Văn Lợi đã giúp em hoàn thành
kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/21/2001 của Bộ trởng Bộ tài chính quy định vấn đề xác định doanh thu nh
sau:
* Theo IAS, doanh thu bán hàng đợc công nhận khi:
Rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sở hữu hàng hoá đợc
chuyển sang cho ngời mua
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
2
Luận văn tốt nghiệp
Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sở hữu
cũng không giám sát hiệu quả hàng bán ra
Số doanh thu có thể đợc tính toán một cách chắc chắn
Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao
dịch
Chi phí giao dịch có thể đợc tính toán một cách chắc chắn
* Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, doanh thu bán hàng đợc xác định
khi đồng thời thoả mãn (5) điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển một phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh
ngời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Bên cạnh việc xác định doanh thu, trong quá trình hạch toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ còn có một số khái niệm liên quan sau:
Doanh thu: là toàn bộ khoản tiền về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
các lao vụ dịch vụ đợc khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã
thu tiền hay cha. Trong trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
chính với chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo.
Ngoài ra, liên quan đến hoạt động tiêu thụ còn có chỉ tiêu:
Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua do
ngời mua thanh toán tiền hàng trớc thời hạn theo hợp đồng. Đây là khoản chi
phí phát sinh trong quá trình bán hàng nhng lại liên quan tới các nghiệp vụ về
vốn, vì vậy khi hạch toán kế toán đa khoản chi phí này vào chi phí của hoạt
động tài chính. Cách phân loại chi phí nh vậy là hợp lý.
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
4
Luận văn tốt nghiệp
2. Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có mục tiêu
cuối cùng là lợi nhuận và làm cách nào để thu đợc lợi nhuận cao. Do vậy, hạch
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là nhiệm vụ vô cùng quan
trọng. Nó cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để phân tích, đánh giá và lựa
chọn các phơng án kinh doanh, phơng án đầu t có hiệu quả nhất. Cụ thể, hạch
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có các nhiệm vụ sau:
Hạch toán tiêu thụ phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và doanh thu tiêu
thụ.
Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính
xác các khoản làm giảm trừ doanh thu.
Thực hiện phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho
từng đối tợng kế toán (sản phẩm, nhóm sản phẩm...), áp dụng phơng pháp tính
giá vốn hàng bán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc
điểm sản phẩm của doanh nghiệp.
Tính toán chính xác, kịp thời kết quả tiêu thụ từng loại sản phẩm và kết
quả tiêu thụ chung cho tất cả các loại sản phẩm trong doanh nghiệp.
Đối với các nhà đầu t, các thông tin về hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu
thụ sẽ cung cấp cho các nhà đầu t về kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, từ đó các nhà đầu t sẽ ra các quyết định có nên đầu t tiếp hay
không. Vì vậy, đây là những thông tin vô cùng quan trọng để thu hút vốn từ các
nhà đầu t, đặc biệt khi doanh nghiệp tham gia vào thị trờng chứng khoán.
II. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1. Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài
khoản kế toán cũng nh trình tự hạch toán kế toán các nghiệp vụ bán hàng. Đồng
thời, nó có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hoàn thành
doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
6
Luận văn tốt nghiệp
* Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: là phơng thức mà sản phẩm hàng hoá
xuất kho đợc coi là tiêu thụ ngay, tức là đợc ngời mua thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán, hàng đã chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua. Đối với ph-
ơng thức tiêu thụ này, hàng có thể đợc giao tại kho, tại quầy hoặc tại nơi sản
xuất.
* Phơng thức gửi bán: đây là phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Hàng gửi bán là sản phẩm hàng hoá xuất kho nhng cha đợc coi là tiêu thụ ngay,
hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Hàng gửi bán còn đợc gọi là hàng
chờ chấp nhận.
* Phơng thức bán hàng trả góp: là phơng thức bán hàng ngời mua trả
lần đầu một phần tiền mua hàng, phần còn lại sẽ trả dần nên phải chịu lãi do trả
chậm.
* Phơng thức tiêu thụ đại lý ký gửi: là phơng thức tiêu thụ mà đơn vị
chủ hàng không trực tiếp bán hàng mà giao cho đại lý bán do đó phải trả cho
đơn vị nhận đại lý một số tiền hoa hồng nhất định theo thoả thuận.
yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp. Đồng thời, việc lựa chọn và áp dụng ph-
ơng pháp tính giá vốn hàng bán phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán để báo cáo
tài chính có thể so sánh đợc. Nếu có thay đổi phải công khai và giải thích rõ
ràng.
b. Tính giá vốn của thành phẩm xuất kho theo phơng pháp
giá bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phơng pháp này, hàng ngày khi xuất thành phẩm đi tiêu thụ, kế
toán chỉ theo dõi về mặt hiện vật, cuối tháng hoặc quý kế toán phải tính đơn giá
bình quân để làm căn cứ tính giá thành phẩm xuất kho trong kỳ.
Việc xác định đơn giá thành phẩm xuất kho đợc thực hiện nh sau:
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
8
Giá thực tế thành
phẩm xuất trong kỳ
=
Số lượng thành
phẩm xuất trong kỳ
x
Đơn giá bình quân
TP xuất trong kỳ
Đơn giá
bình quânTP
xuất kho
=
Giá thực tế của
TP tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế của
TP nhập trong kỳ
Số lượng TP
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (Mẫu số 12-BH)
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
b. Tài khoản sử dụng
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
9
Luận văn tốt nghiệp
Để phản ánh doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán
hàng và giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau đây:
- TK 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi giá trị
sản phẩm, hàng hoá nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn
thành bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua hàng cha đợc chấp nhận thanh
toán. Số hàng hoá, sản phẩm này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- TK 511 - Doanh thu bán hàng: Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
- TK 512 - Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh tình hình bán hàng trong
nội bộ của doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập (giữa đơn vị chính với đơn vị
phụ thuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau).
- TK 521 Chiết khấu thơng mại: Phản ánh khoản chiết khấu thơng mại
mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua và kết chuyển
số chiết khấu thơng mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần vào
cuối kỳ.
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết
chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511, 512 để giảm doanh thu
bán hàng.
- TK 532 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh số tiền giảm giá cho khách
hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang tài khoản 511, 512 để giảm doanh thu
bán hàng.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá,
thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ và kết chuyển trị giá vốn hàng
bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Giá vốn hàng bán có thể là
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
11
Luận văn tốt nghiệp
III. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
1. Hạch toán chi phí bán hàng
a. Nội dung chi phí và tài khoản sử dụng
Trong doanh nghiệp sản xuất, khi thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản nh: chi phí bao gói sản
phẩm, chi phí bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo ... gọi
chung là chi phí bán hàng. Đây là khoản chi phí gắn liền với quá trình tiêu thụ
sản phẩm và có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản chi cụ thể, với nội dung và công dụng
khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý có thể phân biệt (phân loại) chi phí bán
hàng theo tiêu thức thích hợp.
Để hạch toán khoản chi phí này kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí
bán hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để xác
định kết quả kinh doanh (cho hàng đã bán) hoặc để chờ kết chuyển (cho hàng
còn lại).
Tài khoản này đợc chi tiết thành các tiểu khoản nhằm phản ánh cụ thể
hơn về nội dung của các khoản chi phí bán hàng. Theo quy định hiện hành chi
phí bán hàng của doanh nghiệp đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
b. Phân bổ chi phí bán hàng
tồn cuối kỳ
CPBH phân bổ cho
SP bán ra trong kỳ
CPBH phân bổ cho
SP tồn cuối kỳ
CPBH phát
sinh trong kỳ
CPBH phân bổ
cho SP tồn đầu kỳ
+
x=
+
-
+
=
CPBH phân bổ
cho sản phẩm A
Tổng CPBH
Tổng doanh thu
tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu tiêu
thụ sản phẩm A
=
x
Luận văn tốt nghiệp
c. Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
Trong các doanh nghiệp sản xuất, trình tự hạch toán chi phí bán hàng đợc
thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 334,338 TK641 TK 111,112
Chi phí nhân viên BH Các khoản ghi giảm CPBH
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
14
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi cụ thể, có nội
dung và công dụng khác nhau. Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh
nghiệp đợc hạch toán trên tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài
khoản này đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426: Chi phí dự phòng
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
b. Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí QLDN là loại chi phí gián tiếp của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Vì vây, cần phải có kế hoạch chi tiêu cụ thể và quản lý chi tiêu tiết kiệm,
hợp lý đối với hoạt động này. Quản lý doanh nghiệp là hoạt động có liên quan
đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, đối với những doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và trong mỗi lĩnh vực lại có nhiều loại sản
phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ, kế toán cần phân bổ CPQLDN cho từng hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ và cho từng loại sản phẩm tiêu thụ để xác định kết
quả tiêu thụ. Ngoài ra, tại các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài,
sản phẩm tiêu thụ trong kỳ không có hoặc có ít thì việc phân bổ chi phí cũng
cần đợc tiến hành.
CPQLDN phân bổ cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đợc xác định nh sau:
CPQLDN phân bổ cho từng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ: cách xác định t-
ơng tự trờng hợp phân bổ chi phí bán hàng cho từng sản phẩm tiêu thụ.
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
đồ sau:
TK 334,338 TK 642 TK 111,112
Chi phí nhân viên Các khoản giảm trừ CPQL
TK 152,153,1421
CP vl, ccdc, đồ dùng QL
TK 214
Trích KHTSCĐ cho QL TK 911
TK 333,111 Kết chuyển CPQLDN cuối kỳ
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
cho Nhà nớc
TK 139 TK 1422
Trích lập DP phải thu khó đòi CPQL chờ k/c K/c CPQL để
xđ kq tiêu thụ
TK 331,111,112
CP Dv mua ngoài và CP
bằng tiền khác
TK 133
VAT(nếu có)
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
a. Nội dung và tài khoản sử dụng
Kết quả của quá trình tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nếu doanh thu thuần mà lớn hơn tổng chi phí đã bỏ ra phục vụ cho việc
bán hàng trong một kỳ nhất định, thì doanh nghiệp có lãi. Ngợc lại nếu doanh
thu thuần nhỏ hơn các khoản chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ.
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
16
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
17
Luận văn tốt nghiệp
+) Kết chuyển CPBH và CP QLDN
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
+) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 515
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
+) Kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635
+) Kết chuyển CPBH và CP QLDN còn lại của kỳ trớc (đang chờ kết
chuyển) để xác định kết quả kỳ này
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 142 - Chi phí trả trớc (TK 1422)
Trên cơ sở xác định kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp, kế toán xác định đợc lãi hay lỗ của hoạt động này và thực hiện kết
chuyển số lãi, lỗ trong kỳ sang tài khoản 421- Lợi nhuận cha phân phối.
+) Nếu kết quả bán hàng là lãi, kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối (TK 4212 Lãi năm nay)
+) Nếu kết quả bán hàng là lỗ, kế toán ghi theo định khoản ngợc lại.
Nợ TK 4212 Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
18
Luận văn tốt nghiệp
V. Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng máy vi
tính.
Trong điều kiện công nghệ thông tin đang phát triển nh vũ bão nh hiện
nay, rất nhiều doanh nghiệp đã trang bị cho mình các phần mềm kế toán để hỗ
trợ cho công việc kế toán trong doanh nghiệp.
Về cơ bản, trình tự và phơng pháp hạch toán khi sử dụng kế toán máy
không có gì khác so với kế toán thủ công. Lợi ích lớn nhất của việc sử dụng kế
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
20
Chứng từ gốc
Nhật ký bán hàng
Sổ chi tiết TK 157,
632, 511, 512, 521, 531,
532, 911, 641, 642
Nhật ký chung
Sổ kế toán liên
quan khác
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái TK 157, 511,
521, 512, 531, 532, 632,
911, 641, 642
Báo cáo tài chính về kết quả kinh doanh
Báo cáo chi tiết về doanh thu, kết quả kinh doanh
Bảng cân đối TK
Luận văn tốt nghiệp
toán máy đem lại là số lợng công việc của kế toán đợc giảm thiểu đến mức thấp
nhất. Các bút toán ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp cũng nh lên các báo cáo
hàng ngày, định kỳ đều do máy tự động thực hiện.
Bảng cân đối TK
hoàn chỉnh
Bảng cân đối kế toán và các báo
cáo về tiêu thụ khác
Luận văn tốt nghiệp
Phần II
Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định
kết
quả tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát granite
tại công ty Thạch Bàn
I. Tổng quan về công ty Thạch Bàn
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Thạch Bàn là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh
trong ngành vật liệu xây dựng, có lịch sử hình thành và phát triển hơn 40 năm,.
Hiện nay, công ty là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây
dựng thuộc Bộ xây dựng. Quá trình hình thành và phát triển của công ty đã trải
4 giai đoạn phát triển khác nhau gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội của nớc
ta trong các thời kỳ:
- Giai đoạn 1 (từ 1959 đến 1964): Những ngày đầu thành lập công ty
Ngày 15 tháng 2 năm 1959, Uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội đã ra
quyết định thành lập "Công trờng gạch Thạch Bàn" thuộc công ty sản xuất vật
liệu kiến trúc Hà Nội. Ngày 6 tháng 12 năm 1962, với quyết định số 1893/BKT
của Bộ trởng Bộ Kiến trúc, Xí nghiệp gạch ngói Thạch Bàn đã chính thức ra đời.
Thời kỳ sơ khởi này, các khâu sản xuất trên công trờng hoàn toàn là lao động
thủ công. Đến năm 1964, quy trình sản xuất của Xí nghiệp gạch ngói Thạch
Bàn đã mang tính công nghiệp với hệ thống máy móc đợc lắp đặt, công việc
đóng gạch thủ công từ đây chấm dứt.
- Giai đoạn 2(từ 1964 đến1984): Trởng thành qua thời kỳ chống Mỹ
Ngày 5 tháng 6 năm 1969, Bộ trởng Bộ Kiến trúc ra quyết định số
498/BKT tách Xí nghiệp gạch ngói Thạch Bàn ra khỏi Công ty Kiến trúc khu
giao công nghệ. Thành viên còn lại, Xí nghiệp gạch ngói Thạch Bàn, đã đợc cổ
phần hóa và tách ra hoạt động độc lập.
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển Công ty Thạch Bàn đã từng
bớc tạo dựng, khẳng định vai trò của mình trong ngành công nghiệp VLXD ở
Việt Nam. Những kết quả mà công ty có đợc thật đáng tự hào.
Vũ Thị Thu Huyền Kế toán 41C
23
Luận văn tốt nghiệp
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty
Thạch Bàn
a. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty Thạch Bàn là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, tự chủ về
mặt tài chính, có t cách pháp nhân và có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại
ngân hàng.
Công ty Thạch Bàn hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực
khác nhau bao gồm:
- Sản xuất gạch ốp lát granite
- Kinh doanh vật liệu xây dựng (VLXD) và vật t, thiết bị phục vụ ngành
VLXD
- T vấn, thiết kế các công trình xây dựng và công nghiệp
- Xây lắp, chuyển giao công nghệ
Tuy nhiên, sản phẩm chính của công ty là gạch ốp lát granite. Sản phẩm
này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá trị tổng sản lợng toàn công ty.
b. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty
Thạch Bàn
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty tổ
chức bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trởng. Giám đốc công ty là
ngời đứng đầu, có quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm trớc Tổng giám
đốc Tổng công ty và trớc pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Giúp giám đốc trong công tác quản lý gồm 3 phó giám đốc, một trợ lý giám
tải
Phòng
Tài chính
kế toán
Trung tâm tư
vấn chuyển giao
công nghệ
Nhà máy gạch
ốp lát Granite
Xí nghiệp
kinh doanh
Phân xưởng
cơ điện
Xí nghiệp
xây lắp
Phòng thí
nghiệm
Phân xưởng
sản xuất
Phòng kế
hoạch
Các VP, chi
nhánh tại Hà Nội,
Đà Nẵng, TP
HCM
Phân xưởng gia
công nguyên liệu
Tổ nghiệp
vụ
Tổ tạo