LUẬN VĂN: Thực trạng vận hành luật thuế GTGT và tổ chức kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam - Pdf 12

z

LUẬN VĂN:
Thực trạng vận hành luật thuế GTGT và
tổ chức kế toán thuế GTGT trong doanh
nghiệp thương mại ở Việt Nam

Lời Mở đầu

Kế toán là một công cụ rất quan trọng trong công tác tính thuế và kiểm tra thuế đối

Phần I:
Cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp thương
mại ở Việt Nam. 1. Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT và luật thuế GTGT ở Việt Nam.
1.1. Lịch sử hình thành thuế GTGT.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, Pháp tiến hành áp dụng thuế doanh thu
nhằm động viên sự đóng góp của quần chúng vào nguồn thu ngân sách. Thời kì đầu, thuế
chỉ thu ở giai đoạn cuối của quá trình lưu thông hàng hoá với thuế suất thấp, do đó, số thu
rất thấp và khó quản lý. Sau đó, thuế doanh thu đã được điều chỉnh, đánh vào từng khâu
của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, cách này đã phát sinh nhược điểm là tính trùng lặp, đặc
biệt khi quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua nhiều khâu. Và để khắc phục nhược
điểm này, năm 1936, Pháp tiến hành cải tiến thuế doanh thu từ việc đánh thuế vào từng
khâu sang đánh thuế 1 lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất. Việc này đã
khắc phục được nhược điểm là đánh thuế trùng lập nhưng lại làm cho việc thu thuế bị
chậm trễ so với trước đây vì chỉ khi hàng hoá đi vào lưu thông thì Nhà nước mới thu
được thuế.
Trước một thực tế là Nhà nước muốn thu được nhiều thuế và thu kịp thời,
vừa thúc đẩy phát triển sản xuất, vừa bồi dưỡng nguồn thu, các nhà kinh tế đã nghĩ ra
nhiều biện pháp để hoàn thiện luật thuế doanh thu. Vào đầu những năm năm mươi, một
người Đức đã nghĩ ra một chính sách thuế có thể thay thế cho thuế doanh thu, đó là thuế
GTGT được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ qua mỗi công đoạn từ
nhiên sản xuất đến tiêu dùng. Tuy nhiên, do lý luận chưa đủ sức thuyết phục Chính phủ
nên chính sách này đã không được chấp nhận. Và trên thực tế thì thuế GTGT được
nghiên cứu và áp dụng đầu tiên tại Pháp vào ngày1/7/1954. Ban đầu thuế GTGT ra đời
chỉ nhằm vào một số nghành cá biệt, mãi đến năm 1968, thuế GTGT mới được áp dụng
cho mọi nghành nghề, mọi lĩnh vực. Cho đến nay, với ưu điểm của mình, thuế GTGT đã

_ Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao. Thuế GTGT không can thiệp
quá sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch, tiêu
dùng theo nghành nghề cụ thể.
_ Thuế GTGT có thuế suất căn cứ vào loại hàng hoá, dịch vụ chứ không phân biệt
ngành nghề và giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ.
1.3. Luật thuế GTGT và việc vận hành luật thuế GTGT ở Việt Nam.
1.31. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế.
1.311. Đối tượng chịu thuế.
Theo quy định tại điều 2, Luật thuế GTGT và điều 2 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP
ngày 29/12/2000

thì đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá,dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam, trừ tất cả các đối tượng quy định tại mục II, phần A,
thông tư số 122/2000/TT-BTC ra ngày 29/12/2000 của Bộ Tài Chính.
1.312. Đối tượng nộp thuế.
Theo quy định tại điều 3, Luật thuế GTGT và điều 3 Nghị định số
79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000

thì đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm:
_ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng kí kinh doanh theo Luật Doanh
nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Hợp tác xã.
_ Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp
khác.
_ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác
kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài ở Việt Nam; các công ty nước ngoài và tổ chức
nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo luật Đầu tư nước ngoài ở Việt
Nam.
_ Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm kinh doanh độc lập và các đối

nhập khẩu (hoặc nộp thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm 9 Mục II Phần C
Thông tư122/2000/TT-BTC ngày29/12/2000) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
theo tỷ lệ % dưới đây:
_ Tỷ lệ 3% trên giá mua theo hoá đơn đối với:
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, mua của đơn vị kinh
doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT có hoá đơn bán hàng;
+ Hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến mua vào không có
hoá đơn;
+ Hàng hoá chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh thương mại mua của cơ sở sản
xuất để bán ra có hoá đơn bán hàng (kể cả trường hợp mua của đại lý bán hàng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt theo đúng giá của cơ sở sản xuất, hưởng hoa hồng).
+ Tiền bồi thường kinh doanh bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT (tính trên giá trị bồi thường bảo hiểm) thuộc trách nhiệm bồi
thường của cơ sở kinh doanh bảo hiểm.
_ Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hoá mua vào theo Bảng kê đối với hàng hoá là nông,
lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không
có hoá đơn. Riêng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa
qua chế biến không chịu thuế GTGT, nếu cơ sở dùng các sản phẩm này để tiếp tục sản
xuất, chế biến ra các hàng hoá khác thuộc diện chịu thuế GTGT thì giá được tính khấu trừ
theo tỷ lệ quy định là giá thành sản xuất của các mặt hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản.
Tỷ lệ (%) khấu trừ trên đây áp dụng thống nhất cho cả trường hợp kinh doanh
trong nước và xuất khẩu.
_ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù (kể
cả hoá đơn mua hàng dự trữ quốc gia của cơ quan dự trữ quốc gia) ghi giá thanh toán là
giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính nêu
tại điểm 14 Mục I Phần B của Thông tư này để xác định giá không có thuế và thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ.

thuế tỷ lệ tạm tính hàng tháng theo tỷ lệ doanh số năm trước, khi quyết toán năm sẽ quyết
toán theo thực tế.
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được
kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất
dùng hay còn để trong kho. Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp
trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách
quan thì được khấu trừ trong thời gian tối đa là 03 tháng tiếp sau.
Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành
chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường
đào tạo không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế
GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị
này.
Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.
Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB trực tiếp hoặc uỷ thác xuất khẩu thì thuế
GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt xuất khẩu được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
d) Đối với hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên
GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế
GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế; đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào trước tháng được áp dụng
nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu
vào.
1.332. Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng.
a) Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT GTGT của hàng hóa, Thuế suất thuế của

chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn của vàng, bạc,
đá quý, ngoại tệ bán ra.
_ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng phương pháp
tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào để kê khai thuế
GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt động kinh doanh và phương pháp
tính thuế riêng.
Trường hợp không hạch toán được riêng thì được xác định phân bổ thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong
kỳ.
_ Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu về hoạt
động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động
kinh doanh đó.
Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả các khoản phụ
thu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu
tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả các khoản thuế
và phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào - Cơ sở kinh doanh
thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được
tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng
hoá, dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng.
b) Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với
từng cơ sở kinh doanh như sau:
_ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ
có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá
mua, giá bán ghi trên chứng từ.

hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
+ Tài khoản 1332 - thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua
sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
_ Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp"
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ;
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu,
tặng, sử dụng nội bộ;
- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường;
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu
Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
_ Tài khoản 3331 có hai Tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu
thụ.
+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuế
GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
2.2. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Có TK 111, 112
Có TK 3333  thuế nhập khẩu (b) Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu (được khấu trừ)
Nợ TK 133
Có TK 33312
(c) Khi nộp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 33312
Có TK 111, 112
(d) Mua vật tư, hàng hoá dùng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGT, nhưng không
tách riêng được thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156  Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133  Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331  Tổng số tiền thanh toán
Cuối kỳ kế toán mới tiến hành phân bố thuế GTGT đầu vào cho doanh thu
của hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh thu của hàng không
chịu thuế GTGT.
2.22. Kế toán thuế GTGT đầu ra:
(1) Khi bán sản phẩm hàng hoá thuộc đối tượng dựa thuế GTGT theo phương
pháp
khấu trừ KT ghi:
Nợ TK 111  Tổng giá thanh toán
Có TK 511  Doanh thu bán hàng (giá mua chưa thuế)
Có TK 33311  thuế GTGT đầu ra phải nộp
(2) Khoản thu nhập hoạt động tài chính,thu nhập khác phát sinh kế toán ghi:

(6) Nếu sử dụng hàng hóa để biếu tặng:
(a) Doanh thu hàng bán tính theo giá trị chưa có thuế GTGT
Nợ TK 641, 642
Có TK 512
(b) Thuế GTGT phải nộp (được khấu trừ)
Nợ TK 133
Có TK 33311
Nếu biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu ra không
được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 3331  thuế GTGT đầu ra
Có TK 512  Doanh thu hàng bán nội bộ
Nếu hàng hoá dùng khuyến mại tiếp thị, quảng cáo, không tính thuế GTGT
đầu ra thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với giá trị sản phẩm hàng hoá
khuyến mại, quảng cáo.

Nợ TK 641
Có TK 133
Trường hợp sử dụng hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế để biếu tặng được trang trải bằng quĩ phúc lợi hoặc nguồn kinh phí thì tính trừ bằng
quỹ phúc lợi hoặc chi bằng nguồn kinh phí, kế toán ghi.
Nợ TK 431,161 (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311  thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có Tk 152  Giá chưa có thuế GTGT
(7) Dùng hàng hoá trả lương cho nhân viên:
Nợ TK 334  Giá có thuế GTGT

chịu thuế GTGT có liên quan GTGT theo phương
Pháp khấu trừ thuế

Nợ TK 632
Có TK 133  mức phân bổ
Nếu tính vào kỳ sau:
Nợ TK 142: chi phí trả trước
Có 133
đến kì sau:
Nợ TK 632
Có TK 142
_ Xác định số thuế phải nộp:
Nợ TK 3331
Có TK 133
_ Xác định số thuế được giảm trừ:
Nợ TK 3331
Có TK 711
_ Số thuế được nhà nước hoàn lại khi nhận tiền ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 133
_ Khi tiến hành nộp thuế:
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
2.3. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh

Nợ TK 111, 112, 113
Có TK 515, 711
(6)Cuối kỳ kế toán xác định thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm hàng hoá
dịch vụđã bán trong kì.
(a) Đối với hoạt động sxkd ghi:
Nợ TK 511
Có TK 33311
(b) Đối với hoạt động tài chính, bất thường khác ghi
Nợ TK 515, 711
Có TK 33311
(7) Khi nộp thuế KT ghi:
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112
(a) Nếu được giảm thuế, tính vào số thuế phải nộp.
Nợ TK 33311
Có TK 711
(b) Nếu được giảm trừ, nhận lại bằng tiền.
Nợ TK 111, 112
Có TK 711

Sơ đồ kế toán thuế giá trị gia tăng
111, 112, 331… 152, 156, 211, 641, 642… 511, 512, 711, 515
111, 112, 131, 136…



Thuế GTGT phải
n
ộp

Thu
ế GTGT
đ
ầu
phát sinh
trong k


Thu
ế GTGT
đ
ầu
không được khấu
tr


Thu
ế GTGT
152, 153, 156,

Thu
ế GTGT hàng
khẩu phải nộp
NSNN nếu không
đư

Thuế GTGT được giảm trừ số thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp NSNN
đư
ợc khấu trừ

Mua v
ật t
ư, hàng hoá,

2.4. Tổ chức kế toán thuế GTGT.
2.41.Chứng từ kế toán
a/ Hoá đơn giá trị gia tăng
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn GTGT" do Bộ Tài chính
phát hành (trừ trường hợp được dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá có thuế GTGT
Khi lập hoá đơn phải sử dụng mẫu số 01 GTKT – 3Llvới trường hợp bán hàng
hoá với số lượng lớn hoặc mẫu số 01 GTKT – 2LL với trường bán hàng hóa với số
lượng nhỏ.
b/ Hoá đơn bán hàng
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn bán hàng" do Bộ Tài chính phát
hành.
Khi lập hoá đơn bán hàng phải sử dụng mẫu số 02 GTKT – 3LN cho trường
hợp bán hàng hoá với số lượng lớn hoặc mẫu số 02 GTKT- 2LN cho hàng hóa bán với

liệu giữa Nhật ký – Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết ( lập từ các sổ chi tiết ).
_ Với doanh nghiệp áp hình thức Chứng từ ghi sổ thì hàng ngày, căn cứ vào
chứng từ gốc, kế toán lập các chứng từ ghi sổ .Từ các chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ , sau đó vào sổ cái cho các tài khoản 133,3331. Đồng thời kế
toán mở sổ chi tiết cho tài khoản 133,3331.
Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ cái với số liệu trên sổ
tổng hợp chi tiết và từ đó lập bảng cân đối số phát sinh, rồi đối chiếu số liệu giữa sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng cân đối số phát sinh.
_ Với doanh nghiệp áp dụng hình thứcNhật ký chứng từ , kế toán căn cứ vào
chứng từ gốc phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 133,3331 . Từ các sổ chi tiết này, kế
toán mới tiến hành phản ánh vào Nhật ký chứng từ số 10. Cuối tháng, cuối quý khoá
sổ Nhật ký chứng từ và xác định số tổng cộng để tiến hành ghi sổ cái tài khoản 133,
3331.
Doanh nghiệp dù tiến hành ghi sổ theo hình thức nào cũng phải tiến hành mở sổ
chi tiết thuế GTGT được hoàn lại ( Mẫu số S02 – DN) và sổ chi tiết thuế GTGT được
miễn giảm ( Mẫu số S03 – DN ) để hỗ trợ cho cơ quan thuế trong công tác kiểm tra.
2.422. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp
Việc ghi sổ theo các loại hình khác nhau cũng có trình tự tiến hành như trên
nhưng chỉ phản ánh cho tài khoản 3331, đồng thời doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi
thuế GTGT ( Mẫu số S01 – DN ) và sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm ( Mẫu số
S03 – DN ) để phục vụ cho việc quản lý thuế của cơ quan thuế.
2.43. Báo cáo và quyết toán thuế GTGT.
2.431. Báo cáo tài chính.
Cuối kỳ doanh nghiệp cần tiến hành lập các báo cáo tài chính trong đó có phản
ánh các chỉ tiêu liên quan đến thuế GTGT. Các báo cáo tài chính này bao gồm:
a/ Bảng Cân đối kế toán ( Mẫu số B 01 – DN )
Bảng Cân đối kế toán ( Mẫu số B 01 – DN ) có bổ sung chỉ tiêu có Mã số 133 (


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status