LUẬN VĂN: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh " Tại công ty TNHH Hà Thịnh - Pdf 12


LUẬN VĂN:

Kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh " Tại công ty
TNHH Hà Thịnh
Lời nói đầu

Trong nền kinh tế hiện nay nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã và
đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy mô và hoạt động sản xuất
kinh doanh. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các doanh nghiệp đã góp phần quan
trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triển.
Cùng với sự đi lên của đất nước quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp ngày càng mở rộng và nâng cao. Mọi doanh nghiệp dù kinh doanh các mặt hàng
khác nhau theo bất kỳ hình thức nào cũng đều phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đó là
điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hà Thịnh.

Phần I:

Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp thương mại

doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ. Bán buôn
hàng hoá là bán cho người kinh doanh chứ không bán thẳng tới tay người tiêu dùng. Còn
bán lẻ là bán tới tận tay người tiêu dùng từng cái, từng ít một.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công tác bán buôn, bán lẻ, Công ty kinh doanh tổng
hợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thương mại
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinh doanh
thương mại cũng không giống nhau. Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng
hoá khác nhau giữa các loại hàng.
Như vậy, có thể nói chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán,
trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất cho đời sống nhân dân. Từ
khi thương mại ra đời thì việc luân chuyển hàng hoá diễn ra nhanh hơn và nền kinh tế cũng
diễn ra sôi động hơn rất nhiều. Doanh nghiệp thương mại qua hoạt động kinh doanh của
mình vừa thực hiện giá trị của hàng hoá, vừa có tác dụng tiếp tục quá trình sản xuất trong
khâu lưu thông. Như vậy sản xuất và lưu thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu
trình kín, chu trình này chính là chu trình tái sản xuất xã hội. ở các doanh nghiệp thương
mại quá trình này bao gồm hai khâu là mua và bán hàng hoá. Tiêu thụ hàng hoá là một
khâu tất yếu trong quá trình lưu thông hàng hoá, là một yếu tố của quá trình tái sản xuất.
Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng khối lượng hàng tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường
là một chức năng cơ bản của các doanh nghiệp thương mại.
Với nền kinh tế thị trường thì chỉ tiêu thụ được hàng hoá đồng thời chưa đủ để khẳng
định được doanh nghiệp đó làm ăn như thế nào, mà chỉ tiêu đánh giá cuối cùng là kết quả
kinh doanh. Nhưng thông qua tiêu thụ thì mới xác định được kết quả kinh doanh và thị
trường hàng hoá là cơ sở để xác định kết quả.
Với những đặc điểm và chức năng riêng biệt của ngành thương mại như trên sẽ có
ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh nói riêng.
II/ yêu cầu và ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
tHương mại .


2. khái niệm và ý nghĩa.
a. Khái niệm
Bán hàng (tiêu thụ) có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau song có thể
hiểu theo bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sản xuất
kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái giá trị, thực hiện giá trị sử dụng
của hàng hoá thông qua quan hệ trao đổi.
Theo quan điểm của hiệp hội kế toán quốc tế thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ dịch vụ là
việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ đã thực hiện cho khách
hàng, đồng thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền bán hàng. Bán hàng là giai
đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất-kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình
thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán.
Như vậy, tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, tức là
thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa sản phẩm hàng hoá từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu trung gian, là cầu nối giữa một bên là sản xuất, một bên là
tiêu dùng. Ngày nay, tiêu thụ được hiểu theo nghĩa rộng hơn, tiêu thụ là quá trình kinh tế
bao gồm nhiều khâu, từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức
mua hàng và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.
Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Sau tiêu
thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ ra mà còn thực hiện được một
phần giá trị thặng dư. Phần thặng dư này chính là phần quan trọng đóng góp vào ngân sách
Nhà nước, mở rộng quy mô kinh doanh.
Tuy nhiên mục tiêu của các doanh nghiệp không phải là tiêu thụ được nhiều hàng hoá
mà từ những hoạt động này phải đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây mới chính là
điều mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, kết quả của hoạt động tiêu thụ có vị trí quyết
định sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp.
 Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hoá, cung cấp lao
vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán

chuyển hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi thu tiền của bên mua nhận được hàng
và chấp nhận thanh toán .
Như vậy, xét trên phạm vi nhất định thì khái niệm tiêu thụ của kế toán nước ta đã có
nhiều đổi mới tích cực trên cơ sở vận dụng kế thừa có chọn lọc chuẩn mực kế toán quốc tế
để ngày càng phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam.
 Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng
cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,
giao hàng không đúng thời hạn Ngoài ra tính vào khoản giảm giá hàng bán còn bao gồm
khoản thưởng cho khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua
một khối lượng lớn hàng hoá trong một đợt và khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì
mua khối lượng lớn hàng hoá trong một đợt (bớt giá).
 hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở
hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua từ chối trả lại cho
người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nhưng không phù hợp yêu cầu, tiêu
chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá
vốn hàng bán bị trả lại cùng với thuế gtgt đầu ra phải nộp cửa hàng đã bán bị trả lại.
 Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm giá,
chiết khấu thương mại, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu.
 Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
tiêu thụ. Đối với lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất.
Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm
trị giá mua của hàng tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Việc xác định giá vốn cho hàng bán ra là hết sức quan trọng, nó có ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay còn nhiều biến động
thì các doanh nghiệp càng phải quan tâm trong việc lựa chọn phương pháp xác định giá
vốn thích hợp cho mình sao cho có lợi nhất mà vẫn phản ánh đúng được trị giá vốn của

hoạt động kinh doanh của mình. Việc doanh nghiệp lựa chọn các kênh tiêu thụ hợp lý tạo
điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ vòng quay của vốn thực hiện
được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận và làm thế nào để tạo ra được
nhiều lợi nhuận càng tốt. Nó là mối quan tâm của các doanh nghiệp, điều đó lại phụ thuộc
vào việc tổ chức kiểm soát các khoản thu, các khoản chi phí và xác định, tính toán kết quả
của các hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Như vậy, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối
với sự tồn tại của doanh nghiệp. Vì vậy kế toán bán hàng là khâu rất quan trọng, nó liên
quan đến nhiều khâu của công tác kế toán, do đó kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động của từng loại thành
phẩm, hàng hoá ở cả trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công,
hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản
giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi
và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ
phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết
quả.
Iv/ nội dung Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh ở doanh nghiệp thương mại
1. Kế toán doanh thu bán hàng
Trong quá trình bán hàng bao gồm: Một là doanh nghiệp xuất giao hàng cho người
mua và hai là người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Trên thực tế hai giai đoạn này lại ít khi trùng nhau mà nó tuỳ thuộc vào các quy định

Tóm lại, khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phương thức bán
hàng khác nhau, mỗi phương thức đều có ưu điểm và nhược điểm của nó. Do đó, mỗi
doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hoá, quy mô, vị trí của doanh nghiệp mình mà lựa
chọn những phương thức bán hàng sao cho thích hợp, sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt
hiệu quả tối ưu.
1.1. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán
a. Chứng từ kế toán.
Khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng kế toán phải lập, thu thập đầy đủ các chứng
từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của nhà nước nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi
sổ kế toán (việc lập, thu nhận, luân chuyển chứng từ kế toán phải tuân thủ theo quyết định
số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính)
Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán, doanh nghiệp xác định những chứng từ sử dụng
phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế
tài chính, quản lý quá trình bán hàng, xác định chính xác kết quả bán hàng Đồng thời
doanh nghiệp phải xây dựng và quy định trình tự, luân chuyển, kiểm tra, xử lý chứng từ và
lưu trữ chứng từ một cách khoa học hợp lý.
Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng:
- Hoá đơn gtgt.
- Phiếu xuất kho .
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo có của ngân hàng.
- Các tài liệu, chứng từ thanh toán khác.
- Chứng từ tính thuế.
b. Tài khoản kế toán bán hàng:
 Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng”: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực
tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Tài khoản 512- “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Phản ánh doanh thu về bán sản phẩm,

TK911 (3)

(6) (7)
TK531,532 TK111,112

(4)
`

(5) TK333
(2) (1)Giá vốn hàng bán tiêu thụ
(2)Thuế vat, thuế ttđb, thuế xnk phải nộp nhà nước
(3)Doanh thu bán hàng
(4)Các khoản giảm trừ doanh thu
(5)Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(6)Kết chuyển giá vốn hàng bán

Cả hai tài khoản này đều được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí. Cuối kỳ kế
toán kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ tài khoản
911để xác định kết quả kinh doanh.
 Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện qua sơ
đồ sau:
TK334,338 TK641,642 TK111,112

(1) (4)

TK214 TK911

(2) (5)
TK111,112,331
(3)

TK 133

TK333

(6)

TK 154,155,156,157 TK632 TK155, 156
(1) ( 4) TK152,153,156,1381
TK911
(2) (5)

TK241,154
(3)
(1) Phản ánh trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm đã tiêu thụ.
(2) Khoản hao hụt mất mát sau khi trừ vào phần bồi thường.
(3) Chi phí xây dựng, chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ.
(4) Hàng bán bị trả lại nhập kho.
(5) K/C trị giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt
động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lỗ hay lãi.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả bất thường.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh


TK632 TK911 TK511

(1) (3)
TK641,642 TK711

(2) (4) TK811,821 TK421

(5) (6)

(7) (1) Kết chuyển giá thực tế hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
(2) Phân bổ, kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm,

- Công ty còn nhận gia công chế biến các sản phẩm như ghép đĩa sứ làm đáy của các
loại làn, giỏ, khay.
Trụ sở chính của Công ty đóng tại: số 51 ngõ 36 Phố Đào Tấn,
Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP Hà Nội.
Sau một thời gian kinh doanh, mở rộng và phát triển, trụ sở của Côngty chưa đáp
ứng được yêu cầu về diện tích đất, Công ty đã chuyển địa điểm xưởng sản xuất về đóng
tại: số 12 ngõ TT 164 Đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, Công ty TNHH Hà Thịnh lúc đầu kinh
doanh trong phạm vi trong nước nhưng mở rộng giữa các tỉnh thành. Thu mua sản phẩm
thô hay các sản phẩm thủ công mĩ nghệ ở khắp các tỉnh thành trên đất nước. Sau đó mang
về gia công và chế biến để sản phẩm được thị trường chấp nhận. Công ty lại mang những
sản phẩm tới bán tại một số khu du lịch của Việt Nam, tại các siêu thị…
Hiện nay sản phẩm đồ thủ công của Công ty Hà Thịnh đã có mặt tại một số quỗc
gia lớn và được người nước ngoài hết sức ưa chuộng. Các sản phẩm của Công ty đem lại
không những phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người mà còn đem lại giá trị về
tinh thần rất lớn và một ý nghĩa nhân văn sâu sắc “Quảng bá những hình ảnh tươi đẹp của
con người Việt Nam thông qua những sản phẩm lưu niệm, trang trí thô mộc giản dị nhưng
tinh tuý và đầy sáng tạo”.
Chỉ mới thành lập được hơn 4 năm nhưng với sự nỗ lực các cô chú anh chị cán bộ
quản lí nhân viên Công ty đã khẳng định được mình và tìm được chỗ đứng trên thị trường
trong và ngoài nước.
Ta có thể xem một số các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty qua bảng sau đây:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007
So sánh
Số tuyệt đối
Số

tương ứng với tỷ lệ tăng 132,44%.
Về lợi nhuận năm 2006 là 91.743.867 đồng sang năm 2007 là 733.062.107 đồng
như vậy lợi nhuận tăng 641.318.240 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 699,03%.
Năm 2007 công ty có số vốn lưu động nhiều hơn so với năm 2006 là
2.212.668.039 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 41,73% . Đồng thời số vốn cố định năm
2007 tăng so với năm 2006 là 1.368261.963 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 14,17 %.
Số người lao động trong Công ty năm 2007 nhiều hơn so với năm 2006 là 10 người
tương ứng với tỷ lệ tăng là 7,41%
Tuy nhiên, tiền lương lao động trong Công ty tăng, cụ thể là năm 2007 so với năm
2006 tăng 50.000 đồng/người /tháng, tương ứng với tỷ lệ tăng 5%. Như vậy, thu nhập của
người lao động trong Công ty các năm đều tăng và đây cũng là động lực để khuyến khích
mọi người làm việc hăng say, nhiệt tình và có hiệu quả hơn.
Nhìn chung, ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không
được tốt lắm. Công ty cần phải khắc phục những chỉ tiêu chưa đạt yêu cầu và phát huy
những thế mạnh của Công ty. Trong thời gian tới Công ty có thể tăng thu nhập bằng cách
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề của người lao động và mở rộng qui mô sản xuất.
2.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH Hà Thịnh là một Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài sản và
con dấu riêng, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập nên Công ty phải đảm bảo
các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình là không trái với pháp luật, thực hiện mọi chế
độ kinh doanh theo luật Thương mại Việt Nam, chịu mọi trách nhiệm về hành vi kinh
doanh. Trên cơ sở đó, Công ty TNHH Hà Thịnh có những chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức sản xuất các mặt hàng thủ công mĩ nghệ.
- Tổ chức thu mua từ các chân hàng, các Công ty để xuất khẩu.
- Tổ chức xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng thủ công mĩ nghệ, đồ dệt gia dụng và
các loại mặt hàng khác được Chính phủ cho phép .
- Tổ chức sản xuất hàng thêu tại Công ty.
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Kinh Doanh
Phòng Tổ Chức và Quản Lý
XƯ ởng Sản Xuất
Công Nhân
Sản Xuất
Nhân Viên
Kinh Doanh
Chính
Nhân Viên
Marketting
Quản Lý
Văn Phòng,
Trợ Lý
Giám Đốc
TrƯ ởng Phòng
Tài Chính,
Marketting,
XNK,
Kinh Doanh
Kế Toán Thủ Kho,
Thủ Quỹ
Quản Lý
Công Nhân,

Bảo Vệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status