Departement 3I
Instrumentation and Idustrial Informatics
C1 - 108
Hanoi University of Science and Technology
1 Dai Co Viet - Hanoi - Vietnam
TS. NGUYỄN Việt Sơn
BM Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp – Viện Điện
Nhiễu và tương thích
trường điện từ
3I-HUST
2012
Nhiễu và tương thích trường điện từ
Tài liệu tham khảo
1. Dipak L. Sengupta; Valdis V. Liepa: Applied Electromagnetics and
Electromagnetic Compatibility. Wiley (New York), 2006.
2. Morgan, D. A.: A Handbook for EMC Testing and Measurement
Series. Peter Peregrinus (London), 1994.
3. Ott, H. W.: Noise Reduction Techniques in Electronics Systems, 2nd
edition. Wiley (New York), 1988.
4. Paul, C. R.: Introduction to Electromagnetic Compatibility. Wiley (New
York), 1992.
5. Sadiku M. N. O.: Elements of Electromagnetics, 2nd edition.
Sauders/Harcourt Brace, 1994.
Chương 3: Các mô hình đường truyền dẫn - Vấn đề bảo toàn
tín hiệu
Mô hình - Phương trình cơ bản của đường dây truyền dẫn
Đường truyền trên mạch in
Ghép nối đường truyền - Vấn đề bảo toàn tín hiệu
Chương 4: Phần tử không lý tưởng
Đường truyền dẫn không lý tưởng
Các phần tử thụ động (passive element)
Vật liệu sắt từ
Các vi mạch số
3I-HUST
2012
Nhiễu và tương thích trường điện từ
Nội dung môn học
Chương 5: Các dạng nhiễu điện từ trường
Nhiễu truyền dẫn
Hiện tượng phát sóng điện từ xung quanh đường truyền
Hiện tượng xuyên âm
Các ảnh hưởng từ nguồn
Chương 6: Chống nhiễu điện từ trường
Màn chắn điện từ
Các giải pháp sử dụng nối đất
Các bộ lọc và hệ thống cách ly
Các yêu cầu thiết kế hệ thống để chống nhiễu điện từ trường
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
I. Nhiễu và các nguồn nhiễu điện từ cơ bản
Yêu cầu thiết kế:
Thiết bị điện tương thích trường điện từ (ElectroMagnetic
Compatibility – EMC) là hệ thống/thiết bị điện có khả năng hoạt động
“tương thích” với những hệ thống/thiết bị điện khác và:
Không gây nhiễu cho môi trường
Không chịu ảnh hưởng của nhiễu từ môi trường
Không gây ra nhiễu cho chính nó
Chịu ảnh hưởng ít nhiễu sự can thiệp không mong muốn của
nhiễu điện từ từ các thiết bị khác
Giảm tối thiểu phát xạ nhiễu điện từ sang các thiết bị xung quanh
3I-HUST
2012
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
I. Nhiễu và các nguồn nhiễu điện từ cơ bản
Mục đích thiết kế EMC:
Đảm bảo sự hoạt động ổn định các chức năng của thiết bị
Cho phép thiết bị hoạt động tốt trong các điều kiện khác nhau
EMC là yêu cầu bắt buộc thiết kế và tích hợp triển khai hệ thống số:
Nâng cao độ tin cậy của hệ thống
Tăng tốc độ hoạt động (clock speeds)
Tăng tốc độ truyền thông tin
Mở rộng thị trường cho các sản phẩm thương mại
3I-HUST
2012
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
I. Nhiễu và các nguồn nhiễu điện từ cơ bản
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
I. Nhiễu và các nguồn nhiễu điện từ cơ bản
EMC thường gồm 4 loại
Radiated emissions
Radiated susceptibility
Conducted emissions
Conducted susceptibility
3I-HUST
2012
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
ESD (electrostatic discharge)
EMP (electromagnetic pulse)
Lightning
TEMPEST
(secure communication and date processing)
I. Nhiễu và các nguồn nhiễu điện từ cơ bản
3I-HUST
2012
II. Tiêu chuẩn đánh giá nhiễu và EMC
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
Các tham số:
Điện áp [V]
Dòng điện [A]
Cường độ điện trường E [V/m]
Cường độ từ trường H [A/m]
Công suất [W], mật độ công suất [W/m
2
]
out out in
P
in in L
P V R
K
P V R
2
2
in decibel
dB
out
P
in
P
K
P
10
10 log
3I-HUST
2012
II. Tiêu chuẩn đánh giá nhiễu và EMC
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
Hệ số truyền đạt tín hiệu:
Hệ số truyền đạt áp:
Ví dụ 1.1: Tính hệ số truyền đạt của hệ thống truyền đạt năng lượng và tín
hiệu trong thang dB biết: P
1
= 1mW, P
2
= 20W, V
1
= 10mV, V
2
= 20μV, I
1
=
2mA, I
2
= 0,5A
dB
P
K dB
10
3
20
10log 43
10
dB
II. Tiêu chuẩn đánh giá nhiễu và EMC
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
Giá trị tham số biểu diễn bằng dB cho biết giá trị của tham
số đó so với giá trị đơn vị chuẩn
[V] [V]
dB V dBmV
V mV
10 10
20 log ; 20 log
11
[A] [A]
dB A dBmA
A mA
10 10
20 log ; 20 log
11
1 / 1 /
[A/m] [A/m]
dB A m dBmA m
A m mA m
10 10
/ 20 log ; / 20 log
1 / 1 /
Việc biểu diễn các giá trị trong thang dB cho phép tính toán một
cách đơn giản quan hệ công suất, tín hiệu giữa đầu vào, đầu ra
của các khâu truyền đạt
dB dB dB dB dB dB
out P in out V in
Xét một đường dây dài đều làm việc ở chế độ xác lập điều hòa
Phương trình mô tả sóng điện áp và dòng điện trên đường dây có
dạng:
Z
C
: tổng trở sóng của đường dây
α: hệ số tắt [Np/m]
β: hệ số pha [rad/m]
3I-HUST
2012
II. Tiêu chuẩn đánh giá nhiễu và EMC
II.1 Tổn hao công suất trên đường truyền
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
z j z z j z z j z z j z
CC
VV
V z V e e V e e I z e e e e
ZZ
. . . .
( ) ; ( )
22
.
.
()
()
()
Nếu Z
L
= Z
C
(hòa hợp tải), không có sóng phản xạ trên dây
LC
ZZ
in in C
Vz
Z z Z z Z
Iz
.
.
()
( ) ( )
()
0
: vận tốc truyền sóng trong chân không (3.10
8
m/s)
ɛ
r
: hằng số điện môi của các chất điện môi
μ
r
: hệ số từ thẩm
Tổn hao trên đường truyền gồm 2 nguyên nhân:
Tổn hao trên điện dẫn
Tổn hao trên điện môi
Điện trở của dây dẫn tăng tỉ lệ với giá trị tổn hao trên đường
truyền được tính theo từng giá trị tần số làm việc của tín hiệu
f
3I-HUST
2012
II. Tiêu chuẩn đánh giá nhiễu và EMC
II.1 Tổn hao công suất trên đường truyền
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
Khi tải hòa hợp: Trên đường dây chỉ có sóng thuận
CC
z
av Z L C C Z
C
V
P z e Z Z Z
Z
P z L e
Z
2
2
1
( ) cos
2
Công suất tiêu tán trên đường truyền:
L
av in
av out
P z P
Powerloss e
P z L P
2
( 0)
()
3I-HUST
2012
II. Tiêu chuẩn đánh giá nhiễu và EMC
3I-HUST
2012
II. Tiêu chuẩn đánh giá nhiễu và EMC
II.2 Đặc tính nguồn tín hiệu
Chương 1: Giới thiệu chung về nhiễu & EMC
Các nguồn tín hiệu (xung, hình sin) đều có thể
được mô hình hóa thành sơ đồ mạng 1 cửa
Thevenin:
V
OC
: Điện áp hở mạch trên cửa
R
S
: Điện trở của nguồn (50Ω)
Phần lớn thiết bị đo có mô hình mạch dạng C
in
& R
in
trong đó:
C
in
= 0
R
in
= 50Ω (chuẩn công nghiệp)
= 50Ω
3I-HUST
2012
II. Tiêu chuẩn đánh giá nhiễu và EMC