TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp tại công ty cơ khí Hà Nội - Pdf 12

TIỂU LUẬN:

Báo cáo tổng hợp tại công ty
cơ khí Hà Nội
Lời nói đầu

Theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam từ
những năm 90 trở lại đây ngày càng có nhiều khởi sắc. Với chủ trương phát huy
nội lực, phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế Nhà nước
đóng vai trò chủ đạo, Đảng và Chính phủ ngày càng quan tâm phát huy thế mạnh
của các DNNN, đặc biệt là những DN quan trọng của nền kinh tế nhằm mục tiêu
xây dựng đất nước ta thành một nước có cơ sở vật chất hiện đại, có cơ cấu kinh tế
hợp lý, QHSX tiến bộ và phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

1. Giới thiệu chung về công ty :
Công ty cơ khí Hà Nội, trước đây là Nhà máy cơ khí Hà Nội được khởi công
xây dựng ngày 15/12/1955 và khánh thành vào ngày 12/4/1958. Quy mô ban đầu
của Nhà máy bao gồm 6 phân xưởng : Mộc, Đúc, Rèn, Cơ khí, Lắp ráp, Dụng cụ
và 9 phòng ban : Phòng Kĩ thuật, Phòng Kiểm tra kĩ thuật, Phòng Cơ điện, Phòng
Kế hoạch, Phòng Tài vụ, Phòng Cung cấp, Phòng Cán bộ và Lao động, Phòng Bảo
vệ, Phòng Hành chính quản trị.
Công ty cơ khí Hà Nội có tên giao dịch quốc tế là HAMECO.
Vốn lưu động : 8.552.000.000 VNĐ
Tài khoản tiền Việt Nam số 710A- 00006 tại Ngân Hàng Công Thương Đống
Đa.
Tài khoản Ngoại tệ số 362111307222 tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.
Địa chỉ giao dịch : Số 24 Đường Nguyễn Trãi-Quận Thanh Xuân Hà Nội.
Điện Thoại : 04.8584416 – 8584354 – 8583163.
Fax : 04.8583268.
Giấy phép kinh doanh số : 1152/QĐ-TCNĐT cấp ngày 30/10/1958.
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty cơ khí Hà Nội đã phát triển qua 4 giai đoạn .
2.1. Giai đoạn 1 : ( 1958-1965 ) : Đây là giai đoạn khai thác công suất
của thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, đảm bảo tự lực điều hành trong mọi khâu
sản xuất kinh doanh từ thiết kế công nghệ, chế tạo đến lắp ráp và chuẩn bị kĩ
thuật cho những loạt sản phẩm chế tạo.
2.2. Giai đoạn 2 ( 1965-1975 ) : Là giai đoạn cả nước bước vào thời kì
kế hoạch 5 năm lần thứ hai. Do hoạt động trong điều kiện bom đạn chiến tranh
khốc liệt ở miền Bắc nên khẩu hiệu của công ty là “ Vừa sản xuất, vừa chiến
đấu “ hoà nhập vào khí thế sôi sục của cả nước với số lượng và chủng loại sản
phẩm đa dạng, phong phú. Những đóng góp đó đã được Nhà Nước trao tặng

Huân chương Lao Động hạng 2, nhận Cờ Luân lưu của Chính phủ ( 1973-
1975).

hiện nay với bộ máy gọn nhẹ, không có phòng trung gian, thông tin kịp thời chính
xác, góp phần phục vụ sản xuất cao nhất và nhanh chóng tìm hiểu thị hiếu của
khách hàng để có những phương án chỉ đạo và điều hành thích hợp.
Nhiệm vụ chung của các phòng ban là tổ chức việc thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế kĩ thuật, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh đầy đủ các chỉ thị, mệnh lệnh
của ban giám đốc và chủ trương các biện pháp tháo gỡ khó khăn trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Ngoài các nhiệm vụ trên, các phòng ban còn giúp đỡ ban
giám đốc theo dõi, kiểm tra và chỉ đạo việc thực hiện tiến độ sản xuất.
Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
Giám đốc công
ty

PGĐ quản
lí chất
lượng và


Văn Phòng GĐ
Phòng t
ổ chức
Nhân sự
TT tự đ
ộng
hóa
Thư viện
Ban Qu
ản lý
Phòng kế
toán
Phòng
vật tư
Phòng
giao
d
ịch
Phòng
XDCB
P. Bảo
vệ
P. Quản
trị đời
sống
P. Y t
ế
thuật
Phòng điều độ
sản xuất
Phòng KCS- Phó giám đốc kinh tế đối ngoại giúp giám đốc trong lĩnh vực hoạt động đối
ngoại và xuất nhập khẩu, chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc chỉ đạo giám
sát hoạt động của các đơn vị : Phòng kế toán tài chính, VP thương mại, Phòng
vật tư, Ban đấu thầu dự án. PGĐ kinh tế đối ngoại có nhiệm vụ chỉ đạo xây
dựng các phương án đấu thầu, các phương án xuất nhập khẩu và có thể thay
mặt GĐ kí kết các hợp đồng kinh tế.
- Phó giám đốc sản xuất giúp GĐ công ty điều hành hoạt động sản xuất, thực
hiện đúng tiến độ mục tiêu đã định. Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản
xuất và phục vụ sản xuất của các đơn vị sau : Phòng kĩ thuật, Phòng KCS,
Phòng điều độ sản xuất, tổng kho, Phòng cơ điện, Các phân xưởng sản xuất.
Có nhiệm vụ xây dựng phương án tổ chức sản xuất, sắp xếp lao động hợp lý.
- Phó giám đốc về đảm bảo chất lượng và môi trường giúp giám đốc trong lĩnh
vực môi trường và an toàn lao động. Có nhiệm vụ đề bạt, thưởng phạt các cá
nhân trong lĩnh vực mình phụ trách theo quy định của công ty.
2.2. Các phòng ban chính :
 Văn phòng giám đốc là thư kí các hội nghị do GĐ triệu tập và chủ trì tổ chức,
điều hành thực hiện các công việc của văn phòng.
 Văn phòng giao dịch thương mại : Giao dịch với các đối tác trong và ngoài
nước, nghiên cứu thị trường và tiến hành các hoạt động Marketing trong và
ngoài nước. Thiết lập và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế của công
ty đã kí kết với khách hàng và nhà cung cấp đảm bảo ổn định sản xuất kinh
doanh của công ty và làm đầu mối giải quyết những vướng mắc với khách
hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng, nghiên cứu, giải quyết các thủ tục
giấy phép, thuế thực hiện những hoạt động XNK trực tiếp hoặc uỷ thác của

quả sử dụng của các sản phẩm và thích ứng với nhu cầu của thị trường.
 Phòng cơ điện : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình sử dụng và hiện trạng các thiết
bị, lập phương án sản xuất, mua sắm các thiết bị, vật tư thay thế và dự phòng
để phục vụ kịp thời cho sữa chữa định kì, sửa chữa đột xuất khi cần thiết,
hướng dẫn, chỉ đạo và tổng hợp kiểm kê TSCĐ trong toàn công ty, tham gia
Hội đồng thanh lý, nhượng bán các trang thiết bị trong toàn công ty.
Chương III
Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu.

1. Đặc điểm về lao động :
Lao động là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh vì bất cứ
thiết bị máy móc nào, công nghệ kĩ thuật cao đến đâu cũng không thay thế được
con người. Con người là nguồn lực khởi đầu của mọi nguồn lực. Việc đảm bảo số
lượng, chất lượng lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công của công ty.

Bảng 1. Đặc điểm về lao động của công ty .
Chỉ tiêu Số lượng ( người ) % Tổng số lao động
Tổng số lao động của công ty 917 100
Số nam 687 74.9
Số nữ 230 25.1
Lao động gián tiếp 256 28
Cán bộ quản lí 65 7.1
Nhân viên phụ trợ 191 20.8
Lao động trực tiếp 661 72
CN kĩ thuật bậc 4 trở lên 483 52.7
CN kĩ thuật bậc 4 138 15
CN chưa qua đào tạo 40 4.3

Sl Tỷ lệ%

Sl Tỷ lệ%

Sl Tỷ lệ%

1997 1000

43

719

71.8

281

28.2

758

75.8

242

24.2

1998 990

42.6


77

250

23

2000 917

41.1

661

72

256

28

687

74.9

230

25.1Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động của công ty giảm dần qua các năm gần
đây, sự giảm này là do công ty đã bố trí lại sản xuất phù hợp với các khâu sản xuất
và máy móc thiết bị. Đồng thời công ty đã giải quyết chế độ chính sách về hưu và

74,431

Nộp ngân sách 1, 493

1,735

Tỷ suất lợi nhuận ( %) 0,66

1,17Song với một doanh nghiệp nhà nước sản xuất với quy mô lớn cần phải có chính
sách ưu đãi về khối lượng vốn vay, đồng thời tiến độ cấp phát vốn và thủ tục giải
ngân phải hợp lý. Bởi ta thấy thực trạng công ty cơ khí Hà Nội còn thiếu vốn để
đầu tư chiều sâu cho sản xuất công nghiệp. Có được như vậy thì nhà nước sẽ trở
thành nhân tố quan trọng trong việc khuyến khích ngành cơ khí đầu tư phát triển
đặc biệt là số vốn cố định cần được bổ sung để ngành chế tạo máy phát huy được
hiệu quả trên cơ sở những cái hiện có.
Tuy nhiên với khả năng của mình, công ty vẫn đảm bảo đủ số vốn hoạt động bằng
nhiều biện pháp như vay ngắn hạn, vay dài hạn, và bằng việc huy động mọi nguồn
lực trong nội bộ để đầu tư trong sản xuất. Ngoài ra nguồn vốn của công ty còn
biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng
3.Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty.
Với tính chất đặc thù riêng của ngành sản xuất hàng cơ khí, nên máy móc thiết bị
của công ty cũng mang tính chất rất đặc thù mà chủ yếu là các loại máy tiện, máy
phay, máy bào, máy khoan, cắt , với công suất lớn và số lượng đa dạng.
Bảng 4. Một số loại máy móc thiết bị

2 Máy phay các loại 92

60

4500

1956

3 Máy bào các loại 24

55

400

1956

4 Máy mài các loại 137

55

410

1956

5 Máy cưa các loại 16

70

1520


40

1956

10 Máy nén khí 14

60

140

1956

11 Cần trục các loại 65

55

800

1956

12 Máy khoan các loại 64

60

200

1956Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng lớn máy móc thiết bị của công ty đã cũ, mức

a) Thị trường trong nước : Công ty thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm,
đổi mới về mẫu mã và liên tục mở rộng thị trường, kết hợp với chiến lược phát
triển sản phẩm và tiếp cận thị trường. Do vậy sản phẩm của công ty được tiêu
dùng khắp nơi trong cả nước, khách hàng chính của công ty gồm : Nhà máy
đường, Nhà máy xi măng, Hiện nay công ty đang tập trung mở rộng thị
trường trên cả ba miền : Bắc, Trung, Nam. Đây là một việc làm cần thiết và là
yếu tố quan trọng giúp cho công ty đứng vững trên thị trường.
b) Thị trường nước ngoài: Trong công tác phát triển thị trường của mình, Công ty
lấy thị trường trong nước làm nền tảng, làm cơ sở lâu dài cho sự phát triển thị
trường của mình. Tuy nhiên trong tương lai, khi mà năng lực cơ khí Việt Nam
được cải thiện, thì thị trường nước ngoài là một hướng quan trọng đối với công
tác phát triển thị trường của công ty. Ngay từ bây giờ, công ty đã tiến hành

nghiên cứu thị trường thế giới, sản phẩm của công ty bước đầu đã được xuất
khẩu sang một số nước như : Tiệp, Bungari, Hà Lan, Lào, Campuchia Chương IV
Chiến lược phát triển khoa học công nghệ và sản xuất công ty cơ khí Hà Nội
(Giai đoạn 1998 – 2020)

I. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí Hà Nội.
Hiện nay, Công ty Cơ khí Hà Nội đang dẫn đầu về chế tạo các thiết bị kĩ thuật cho
ngành mía đường và các mặt hàng này chiếm trên dưới 1/2 tổng doanh thu hàng
tháng của công ty.
Để đóng góp vào mục tiêu phát triển và hiện đại hoá dây chuyền sản xuất ( đặc
biệt trong sản xuất thép và đúc gang ) với công suất cao cải thiện được vấn đề ô
nhiễm môi trường. Đồng thời trang bị được những thiết bị gia công hiện đại và
phương tiện kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm chế tạo được các chi
tiết có kĩ thuật phức tạp và yêu cầu chất lượng cao, nâng cao độ chính xác trong

Giá trị TSL (giá CĐ 94) 57092

37673 38824 65 103
Doanh thu bán hàng 74242

46232 48048 62 103
Doanh thu SXCN 67207

40145 43405 59 108
Doanh thu thương mại và
doanh thu khác
7035 6087 4643 86 76
Đầu tư XDCB 4591 2019 23500 43 163
Tổng giá trị HĐ đã kí
Trong đó gối đầu sang
năm sau :
26716
2961
30931
3100
49715
21000
115
101
160
677

Trong những năm qua, có thể nói năm 1998 công ty sản xuất kinh doanh có hiệu
quả nhất, nếu xét theo chỉ tiêu về lợi nhuận. Trong năm 1999, tất cả các chỉ tiêu
đều thấp hơn năm 1998. Năm 2000 là một năm có nhiều cố gắng. Các chỉ tiêu đều

tự như đã nhập để tự trang bị mở rộng và cung cấp cho nhu cầu trong nước,
tiến tới xuất khẩu ngay những sản phẩm đó.
2. Chính sách về KHCN :
a) Gắn chặt các hoạt động KHCN với thực tế sản xuất kinh doanh của công ty
c) Xây dựng mô hình công nghệ mới dựa trên cơ sở đầu tư đồng bộ vào bốn yếu
tố cơ bản của công nghệ là Kĩ thuật, con người, thông tin và tổ chức.
c) Quy hoạch phát triển năng lực công nghệ :
1.1. Nâng cao năng lực kĩ thuật của công ty :
 Nâng cấp và hiện đại hoá các thiết bị hiện có.
 Đổi mới kĩ thuật thông qua liên doanh và hợp tác kinh doanh.
 Nhập thiết bị lẻ và thiết bị đồng bộ thông qua các dự án đầu tư.
 Xây dựng năng lực nghiên cứu triển khai ( R&D ) để giải quyết các vấn đề
công nghệ phức tạp, tiến tới tự tạo ra công nghệ sản xuất mới.

1.2. Tạo ra đội ngũ lao động có năng lực cải tiến vào đổi mới quá trình sản xuất.
 Liên kết với một số trường Đại Học và Viện nghiên cứu để hình thành tổ hợp
giáo dục - đào tạo; KHCN; Vừa đào tạo đội ngũ vừa hợp tác kinh doanh.
 Tiến hành đào tạo tại chỗ, đào tạo lại, bổ túc trình độ cho đội ngũ lao động
hiện có.
 Nghiên cứu quy chế sử dụng chuyên gia trong và ngoài công ty để thực hiện
các mục tiêu phát triển công ty đến năm 2020
 Xây dựng quy chê trả công lao động hợp lý nhằm khuyến khích người lao động
gắn bó với sản xuất.
 Lập quy hoạch và lập kế hoạch đào tạo lao động cho năm chương trình sản
xuất và chính sách đầu tư.
1.3. Xây dựng hệ thống thông tin.
 Xây dựng hệ thống quản lý thông tin KHCN với các nội dung sau :
+ Tổng kết, biên soạn, quản lý các thông tin về tính năng kĩ thuật thiết bị bản
vẽ thiết kế, quy trình công nghệ mẫu, tiêu chuẩn hiện hành làm tư liệu sử
dụng hàng ngày của công ty.

b) Sản xuất thiết bị toàn bộ, đấu thầu thực hiện các dự án đầu tư cung cấp thiết bị
toàn bộ dưới hình thức BOT hoặc BT.
c) Sản xuất sản phẩm xuất khẩu và kinh doanh XNK máy và phụ tùng máy.
d) Sản xuất thiết bị lẻ, phụ tùng máy công nghiệp thép xây dựng và hàng kim khí
tiêu dùng.
e) Sản xuất sản phẩm đúc cung cấp cho nhu cầu nội bộ, cho nền kinh tế quốc dân
và xuất khẩu.
Chương trình sản xuất máy công cụ chất lượng cao, chương trình sản xuất thiết bị
toàn bộ và cung cấp thiết bị toàn bộ dưới dạng BOT, BT cùng với chương trình
sản xuất sản phẩm xuất khẩu kết hợp với các hoạt động XNK là nền tảng sản xuất
kinh doanh của Công ty cơ khí Hà Nội trong những thập niên đầu của thế kỉ XXI
Thực hiện thành công 5 chương trình sản xuất sẽ tạo ra sức mạnh canh tranh trong
nước và tạo ra năng lực để ngành cơ khí chế tạo máy vươn ra thị trường quốc tế
thông qua con đường XNK.
Chiến lược phát triển Khoa học công nghệ và sản xuất của Công ty cơ khí Hà Nội
giai đoạn 1998-2020 được xây dựng trên cơ sở đường lối CNH, HĐH đất nước của
Đảng, trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Bộ Công Nghiệp, Tổng Công Ty Máy và

Thiết bị Công nghiệp. Nhiều nội dung cơ bản của chiến lược đã được nêu trong “
Dự án đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực sản xuất Công ty cơ khí Hà Nội “, trong
đó có những nội dung đã và đang được triển khai từng bước tại Công ty.
Kết luận

Sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta có thành công hay không phụ thuộc rất
nhiều vào các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng. Công ty cơ khí
Hà Nội, một đại diện cho ngành cơ khí, đã và đang hoà mình vào xu hướng chung
của cả nước trong công cuộc phát triển đất nước. Tuy còn nhiều mặt hạn chế,
nhưng những thành tích nổi bật của công ty đã góp phần rất lớn vào công cuộc xây
dựng CNXH ở nước ta.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status