TIỂU LUẬN: Báo cáo tổng hợp về công ty Vận tải Thuỷ Bắc doc - Pdf 11

TIỂU LUẬN:

Báo cáo tổng hợp về công ty
Vận tải Thuỷ Bắc

I. Báo cáo tổng hợp về công ty Vận tải Thuỷ Bắc
1.1. Lịch sủ hình thành và phát triển của công ty
Công ty vận tải Thuỷ Bắc là một doanh nghiệp nhà nước được chuyển từ
công ty vận tải sông I theo thông báo số 150 TB ngày 02/03/1993 và quyết định
284 QĐ/TCCB-LĐ ngày 27 tháng 3 năm 1993. Ngày 30/7/1997 công ty gia nhập
tổng công ty Hàng hải Việt Nam theo quyết định số 589/TTG của thủ tướng chính
phủ. Tên giao dịch quốc tế của công ty l;à NORWAT.
Công ty vận tải TB là một Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán

nghiệp sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm không mang một hình thái vật chất cụ
thể mà đều mang tính chất vô hình. Nhận thức đặc điểm cơ bản của ngành vận tải
ban lãnh đạo đã tổ chức và dần dần hoàn thiện bộ máy bộ máy tổ chức sản xuất
kinh doanh công ty bao gồm :
- Văn phòng công ty : thực hiên vận tải sông, vận tải biển, vận tải
hành khách, làm các dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác như : đại lý, môi
giới hàng hải …
- Trung tâm CKD : xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc, thiết bị vật tư
ngành đường thuỷ.
- Trung tâm Đông Phong : Là đại lí mua bán các loại máy móc, thiết
bị của hãng Đông Phong Trung Quốc phục vụ vận tải đường sông đường
biển.
- Trung tâm xuất khẩu lao động và kinh doanh tổng hợp : Thực hiên
công việc xuất khẩu lao động. Thực hiên cho thuê các vật tư thiết bị vận tải
đường thuỷ và nhà nghỉ.
- Chi nhánh Hải Phòng: Vận tải hàng hoá đường sông đường biển,
thực hiện các dịch vụ đại lý vận tải như đại lý tàu biển, đại lý container, địa
lý giao nhận vận tải và các đại lý khác.
- Chi nhánh Quảng Ninh : thực hiện vận tải đường sông và làm các
nhiệm vụ vận tải.
- Xí nghiệp cơ khí và vật liệu xây dựng : sản xuất thiết bị, vật liệu xây
dựng và sửa chữa cơ khí.

Với mô hình sản xuất và đăc điểm của công ty như trên nên tổ chức
sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý được xây dựng theo kiểu trực tuyến
chức năng. Theo mô hình này, bộ phận chưc năng làm nhiệm vụ cố vấn
tham mưu và chuẩn bị văn bản cho giám đốc trên cơ sở giám đốc ra lệnh

Tổng giám
đ
ốc

Phòn
g
KT
v
ật
Ban
vận
tải
Sông

Ban
tàu
khác
h

Ban
kế
hoạc
h

Phòn
g
TCKT
Văn
phòn
g

Phòn
Chi
nhán
h
Quản
g
Chi
nhán
h TP
HCM

nghi
ệp

khí
Phó tổng
giám đ
ốc

- Văn phòng tổng giám đốc : phụ trách công việc hành chính sự
nghiệp, giải quyết các thủ tục giấy tờ có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh, lập các dự án xin vốn, gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước.
- Phòng kĩ thuật vật tư: kiểm tra kiểm soát cung cấp đầy đủ kịp thời
vật tư, thiết bị phụ tùng cho tàu, lập kế hoạch sửa chữa và nâng cấp tàu khi
đến hạn.
- Ban kế hoạch đầu tư : lập kế hoạch kinh doanh, dự án xin vốn gọi
vốn.

trong điều kiện không mấy thuận lợi. Nhưng với nỗ lực phấn đấu vươn lên,
công ty đẵ khẳng định mình trong nề kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô
của nhà nước.
1.2.3. Những thuận lợi và khó khăn.
Là một doanh nghiệp nhà nước ra đời muộn màng trong nền kinh tế
nhưng trong quá trình hoạt động công ty đã không ngừng vươn lên để đạt
được thành tích đáng khích lệ.
Để đạt được thành quả đó ngoài nỗ lực phấn đấu của bản thân công ty
còn có những thuận lợi đã góp phần đáng kể tạo nên những thành quả đó :
- Tình hình kinh tế – xã hội nước ta trong thời gian qua tương đối ổn
định đă tạo nên môi trường hoạt động an toàn. Hơn nữa giá trị sản lượng
các mặt hàng sản xuất và xuât khẩu ngày càng gia tăng, đồng nghĩa với
nhu cầu vận tải chuyên chở hàng hoá cũng gia tăng giúp cho các doanh
nghiệp vận tải có cơ hội mở rộng thị trường.
- Công ty vận tải Thuỷ Bắc có một mạng lưới trung tâm, chi nhánh và
xí nghiệp thành viên đang ở hầu hết các đầu mối giao thông ở các thành
phố lớn như Hải Phòng, Quảng Ninh, TPHCM…thuận lợi cho việc chuyên
chở hàng hoá. Công ty có đội ngũ thuyền viên và thợ sửa chữa giàu kinh
nghiệm. Tàu máy và các chi tiết chuyên dùng trong vận tải khá tân tiến và
có năng suất cao. Sau nhiều năm hoạt động công ty đã toạ được uy tín cho
các chủ hàng trong và ngoài nước.
- Công ty vận tải Thuỷ Bắc thuộc tổng công ty hàng hải Việt Nam –
một tổng công ty lớn nên ngay từ khi mới thành lập công ty đã có sự hỗ trợ
về vốn cũng như bảo lãnh vay vốn ngân hàng. Mặt khác trong quá trình
hoạt động công ty luôn cố gắng thanh toán đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi
tạo được uy tín đối với ngân hàng. Do đó mặc dù vốn công ty rất ít ỏi
nhưng công ty vẫn huy động phần lớn vốn vay ngân hàng phục vụ cho hoạt
uy tín với ngân hàng công ty luôn phải cố gắng trả đúng hạn nên đã làm
thuận lợi của công ty gảim đi vì số lãi lớn.
- Hơn nữa xuất thân từ công ty vận tải sông một nên đội ngũ cán bộ
công nhân viên trước đây chưa quen với nền kinh tế thị trường, phần lớn
là cán bộ lớn tuổi, hạn chế về trình độ ngoại ngữ, vi tính.
1.3. Quy mô của cơ sở:
1.3.1 Quy mô về tài sản:
1.3.1.1 Tài sản cố định
Với chức năng chính và nguồn thu chủ yếutừ vận tải thuỷ. Đây là hoạt
đông cần số lượng phương tiện vận tải lớn nên công ty rất chú trọng tới công
tác đầu tư mua sắm, đóng mới thên các phương tiện vận tải nhằm tăng năng
lực sản xuất. Ngoài ra, những tài sản phục vụ cho công tác quản lý cũng được
thay thế nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công ty. Chúng ta có thể
thấy được tình hình trang bị tài sản cố định ở công ty vận tải Thuỷ Bắc: Năm NGTSCĐ GTHMLK GTCL
2000 43.317.538.615 7.732.352.034 35.585.186.581
2001 77.808.714.931 14.592.886.379 63.215.828.552
Số liệu đến hết ngày 31/12/2001 về tài sản cố định cụ thể như sau

Nhóm TSCĐ NGTSCĐ GTHMLK GTCL
Nhà cữa, VKT 1.927.823.800 1.065.502.193 862.321.607
Máy móc, thiết bị 117.900.509 75.422.330 42.458.179
Phương tiên vận tải 73.703.866.822 12.707.592.428 60.996.274.394

1. Tiền
2. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản cố định
khác
6. Chi phí sự nghiệp
703.291.749
-

11.863.895.131
6.031.752.481
1.736.083.868
-
12.197.763.960
-

14.242.692.154
7.214.309.868
1.303.874.126
-
Tổng cộng 20.335.023.166 34.958.640.108

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2001

Tài sản Số dư đầu năm Số dư cuối năm
1. Tiền
2. Các khoản đầu t
ư tài
ngành có liên quan của tổng công ty hàng hải Việt Nam cho đến nay công ty đã
không ngừng phát triển, thị trường được mở rộng, doanh thu năm sau cao hơn năm
trước. Điều này được thể hiện qua biểu dưới đây :

Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh của công
ty trong năm 2000 – 2001 Nội dung

Năm 2000

Năm 2001
So sánh năm 2000 – 2001
Tăng / giảm
Tỉ lệ %

/


197.816.906

+201.736

+34,9
+97
-27,5
+66,36
+151,01
29,72

17,29

Qua biểu trên ta có thể thấy một cách tổng quát là doanh nghiệp hoạt động
mang lại hiêụ quả tốt, ngày càng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, doanh thu
năm sau cao hơn năm trước, đời sống cán bộ công nhân viên ngày được nâng cao.
Nhìn biểu 2 dưới đây ta cũng thấy quy mô về vốn kinh doanh được mở rộng. Tổng
số vốn năm 2001 tăng 34.9% so sới năm 2000. Đặc biệt là vốn cố định tăng 97%
cho thấy công ty rất chú trọng dầu tư thêm tài sản cố định tuy nhiên việc tăng quy
mô về vốn cũng kéo theo số nợ phải trả tăng lên. Về cơ cấu vốn nợ phải trả chiếm
một tỷ trọng quá cao (92.13% năm 2000 và 94.13 năm 2001). Công ty duy trì một
tỷ lệ như vậy rất nguy hiểm, nếu thị trường có sự biến động về tài công ty sẽ đứng
bên bờ vực phá sản.


35.011.617.0
90
34.598.640.1
08
70.011.257.1
98
64.498.818.2
07
34.657.931.6
99
29.666.908.8
17
173.977.691
5.512.438.99
1
100
5.0.07
49.53
100
92.13
7.87
94.448.247.
139
69.066.198.
126
25.382.049.
013

74
34.198.867
+34,
9
97
-27,5
+34,
9
+37,
83
0,62 1.3.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ NSNN quý IV/2001.
Công ty Vận tải Thuỷ Bắc có một thuận lợi là được nhà nước giảm thuế GTGT
cũng như các khoản lệ phí khác cho nên công ty luôn luôn cố gắng hoàn thành tốt
các khoản phải thanh toán với nhà nước. Biểu dưới đây thể hiện được tình hình
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước trong quý 4 năm 2001.

nộp cuối kì
S

đă n
ộp

S
ố phải
nộp
S
ố phải nộp

S

đ
ã n
ộp

1

2

3

4

5

6


20
271483523

199597721
12809943
10741159 48334700

665507634

83186746
35976585 398001268
11554146
34662441
824982673

9.537.400
353976585



33986400
1950000
(7806585)

(129099902)
0

38070593
115541146
34662441 37005900

9.

Ti
ền thuê
đ
ất

10. Các loại thuế khác
II. Các khoản nộp hộ
1. Các khoản thu phụ
2. Các khoản phí lệ phí
3. Các khoản khác
0
4113816
Tổng công(40=30+10) 40 313939206 665507634 863324540 1502205541 1502205541 (3693042)

1.4. Tổ chức công tác hạch toán.
1.4.1 Nhiệm vụ
Để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, để đưa ra kết luận chính
xác cho hoạt động của doanh nghiệp không thể thiếu vai trò của kế toán. Trong cơ chế
thị trường hiện nay, để phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của mình phòng kế toán
của công ty đang thực hiện những vai trò sau.
- Ghi chép tính toán một cách chính xác, kịp thời tình hình sử dụng vật tư
tài sản, tiển vốn trong công ty. Tính toán chính xác kịp thời kết quả hoạt động
vận tải và vai trò hoạt động khác của công ty.
- Thông qua việc ghi chép phản ánh, kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch vận chuyển, định mức tiêu hao nguyên liệu,nhiên liệu, phụ tùng… của
tàu, kế hoạch thu phí, kỷ luật thu nộp và các khoản nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Cung cấp số liệu kế toán một cách nhanh chóng, kịp thời giúp cho ban
giám đốcthực hiên công tác quản trị doanh nghiệp.
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty vận tải Thuỷ Bắc là doanh nghiệp thuộc tổng công ty hàng hải Việt
Nam, công ty có bảy trung tâm chi nhánh xuyên suốt từ bắc vào nam. Để phù hợp
với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô hoạt động của công ty, bộ máy kế
toán của công ty được tổ chức theo hình thức hân tán tại các trung tâm, chi nhánh
hay xí nghiệp đều có phòng kế toán riêng, thực hiện hạch toán độc lập đến cuối kì
thực hiện báo sổ lên công ty để phòng kế toán công ty thực hiện việc xác định kết


1.4.3 Hình thức kế toán và sổ kế toán.

Với đặc điểm là công ty có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nên để thuận tiện
cho công tác ghi chép sổ sách một cách chính xách, hiệu quả nên công ty đã áp cụng
hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Theo hình thức kế toán này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh ở
chứng từ gốc, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh được tiến hành tách rời việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống
tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết.
- Các sổ kế toán sử dụng : + Sổ chi tiết.
+ Sổ các tài khoản
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.
- Các mẫu báo cáo kế toán :
+ Mẫu biểuB- 01: Bảng cân đối kế toán
+ Mẫu biểu B-02 : Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Mẫu biểu B-03 : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Mẫu biểu B- 04 : Thuyết minh các báo cáo tài chính


Ch
ứng
Sổ ĐKCTGSB
ảng TH
Sổ
chi ti
ết

Sổ quỷ
Chứng từ
ghi s
ổS


B
ảng cân
đ
ối số

Báo cáo

Có Tk 331 : Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK111, 112 : Thanh toán ngay
BT2) Nợ TK 414 : Nếu dùng quỷ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 431 : Nếu dùng quỷ phúc lợi để đầu tư
Nợ TK 441 : Đầu tư bằng xây dựng cơ bản
Có TK411 : Nếu TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh
- Trường hợp mua bằng vốn vay dài hạn
Nợ TK 211 : Nguyên giá
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 341 : Số tiền vay dài hạn để mua sắm
- Trường hợp mua sắm phải lắp đặt trong thời gian dài.
+ Tập hợp chi phí mua sắm lắp đặt
Nợ TK 241 : Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK liên quan(331, 341, 111, 112, …)
+ Khi hoàn thành nghiệm thu đưa và sử dụng
* Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 : (Chi tiết từng loại)
Có TK 241.
* Kết chuyển nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vố chủ sở hữu
Nợ TK 414, 441, 431
Có TK 441
Ví dụ : trong quý II/2001 công ty có mua một xe ô tô TOYOTA của công ty liên
doanh TOYOTA Giải Phóng. Có số liên như sau:

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Công ty Vận tải Thuỷ Bắc

( Liên 2 giao cho khách hàng)

Đơn vị bán hàng: Công ty liên doanh TOYOTA Giải Phóng
Địa chỉ:
Đơn vị mua hàng: Công ty Vận tải Thuỷ Bắc
Địa chỉ:
STT Tên hàng hoá dịch vụ
Đơn
vị tính

Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Xe TOYOTA ZAGE 318626667 318626667
2 Cộng tiền hàng 318626667
3 Thuế GTGT 5% 15931333
4

T
ổng số tiền thanh toán 334558000

5 Bằng chữ :
B
a trăm ba tư triệu năm trăm tám mươi nghìn

Người mua Kế toán trưởng Thủ Trưởng


Số 121
Trích yếu
Tài khoản Số tiền

N
ợ CóN




Mua xe ô tô TOYOTA
ZAGE tám chỗ ngồi
Thuế GTGT được khấu trừ

Phải thanh toán cho người
bán
211

133

331

01/04/2001.
Mua MVT Phòng
TCKT
Mua xe ô tô dịch
vụ 112

331

40.201.184.524

6.736.000

326.285.255


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status