TIỂU LUẬN:
Quá trình hình thành và phát triển,
chức năng, nhiệm vụ của Công ty tu
tạo và phát triển nhà
Lời nói đầu
Nền kinh tế nước ta từ sau đại hội Đảng lần thứ VI đã có nhiều thay đổi lớn, đã
chuyển từ nền kinh tế với cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường hoạt động dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Chuyển hướng nền kinh tế là một
tất yếu khách quan, nó tạo ra những thuận lợi và khó khăn, thử thách đối với toàn bộ nền
kinh tế nước ta nói chung và tất cả các doanh nghiệp nói riêng. Hoà nhập vào kinh tế thị
trường, các doanh nghiệp kể cả doang nghiệp nhà nước và tư nhân hoạt động trong đó
đều phải theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể mở rộng
được nhà nước giao vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác. Công ty hoạt động
theo luật doang nghiệp, chịu sự quản lý về tài chính của Tổng công ty, được mở tài
khoản tại Ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch. Từ khi thành lập đến nay, Công ty
luôn lớn mạnh cả về vốn và thị trường, ban đầu thành lập có số vốn là 1.583.000000
đồng nay là 17.830.540.700 đồng, uy tín của công ty ngày càng tăng.
Công ty có các đơn vị phụ thuộc là các xí nghiệp xây lắp, sản xuất vật liệu xây
dựng để thực hiện các nhiệm vụ do Công ty giao. Các xí nghiệp phụ thuộc là những đơn
vị hạch toán độc lập trong phạm vi Công ty, có con dấu riêng và được mở tài khoản
chuyển chi tại Ngân hàng. Các xí nghiệp được Công ty giao một phần vốn và tài sản để
thực hiện sản xuất kinh doanh theo chuức năng và nhiệm vụ công ty giao. Giám đốc xí
nghiệp chịu trách nhịm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về hiệu quả sử dụng vốn,
boả toàn và phát triển vốn, về nhiệm vụ kinh doanh do Công ty giao.
2- Chức năng và nhiệm vụ:
a - Chức năng:
Công ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu như: xây dựng công trình công
cộng, xây dựng nhà ở, kinh doanh nhà, kinh doanh vật tư thiết bị vật liệu xây dựng, các
dịch vụ tư vấn xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh bạn. Thông qua đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế, đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho ngân
sách nhà nước.
b-Nhiệm vụ:
-Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanhTạo nguồn vốn, bảo toàn nguồn vốn của
công ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó.
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán tài chính theo đúng quy định hiện hành
của Bộ tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các Báo cáo tài
chính.
3- Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu đa tuyến chức năng. Thủ
gồm các khu chung cư, vâưn phòng làm việc của các cơ quan, khách sạn, trường học,
nhà ở gia đình, các công trình công cộng khác như nhà ở gia đình A3 Giảng Võ, Văn
phong làm việc Việt Nam thông tấn xã, dịch vụ tư vấn về đaauf tư xây dựng
b - Tình hình kinh doanh năm 1999-2000:
Trong hai năm gần đây, Công ty gặp nhiều khó khăn do biến động về giá cả trên
thị trường, do tình hình ngân sách cắt giảm trong đầu tư xây dựng cơ bản, tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng phức tạp nhưng Công ty vẫn đạt doanh thu cao đảm bảo
bù đắp chi phí và nộp ngân sách nhà nước với chỉ tiêu số liệu sau:
STT Chỉ tiêu Số tiền 1999 Số tiền 2000
Chênh lệch
Số tiền %
1 DTT 10.975.030
19.857.529
8.882.499
80,9
2 Giá vốn 7.978.121
16.452.370
8.474.249
106,2
26250
3,0
7 Lợi nhuận từ HĐTC 203.725
154.905
-48820
-23,9
8 Lợi nhuận từ HĐBT 775.094
674.462
-100632
-12,9
9 Tổng lợi nhuận 1.847.141
1.723.937
-12320410 Thuế TN 537.832
513.735
5,8
-0,57
8,9
6- Ưu nhược điểm:
a-Ưu điểm:
Qua bảng xác định kết quả kinh doanh của Công ty Tu tạo và phát triển nhà trong
hai năm gần đây ta thấy doanh thu của công ty tăng lên 80,9%, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng. Qua đó ta thấy được khả năng phát triển của công ty, trong
năm 2000 tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả. Kết quả này chính là do công ty đã cố gắng đầu tư cho phát triển sản xuất
và quản lý, bên cạnh việc đầu tư cho máy móc thiết bị thông dụng trong xây dựng như
máy trộn bê tông, đầm dùi, đầm bàn công ty còn đầu tư thêm dây chuyền sản xuất hiện
đại , công ty luôn cố gắng duy trì chất lượng cao trong sản xuất kinh doanh và kinh
doanh phát triển nhà nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tâừng của thành phố. Bên
cạnh đó công ty còn mở rộng loại hình kinh doanh như Câu lạc bộ thể dục thể thao, dịch
vụ giải trí
b- Nhược điểm:
Tuy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2000 vẫn có lợi nhuận nhưng
so với năm 1999 thì giảm sút do lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh tăng ít, do
chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, những hoạt động từ các hoạt động tài chính và
các hoạt động bất thường giảm làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của toàn công ty. Do
vậy công ty cần phải tìm cách hạ thấp chi phí quản lý doanh nghiệp, có kế hoạch sản
8.422.426.237
1. Tiền mặt 244.697.192
461.325.728
2. Tiền gửi ngân hàng 4.363.998.756
7.961.100.509
II Đầu tư ngắn hạn III Các khoản phải thu 14.289.306.496
2.685.323.741
1. Phải thu KH 12.769.858.783
1.549.294.778
2. Trả trước cho người bán
709.521
3. Thúê GTGT được khấu trừ
427.732.243
9.066.063.030
II Đầu tư TCDH 11.694.379.875
10.874.315.617
Tổng tài sản 45.846.215.531
46.696.486.704
Nguồn vốn A Nợ phải trả 24.791.839.049
23.130.579.169
1. Nợ ngân hàng 20.283.584.347
20.296.187.456
2. Nợ DH 3. Nợ khác 4.508.254.702
2.834.391.713
649.563.987
Tổng NV 45.846.215.531
46.696.786.704Nhận xét: Qua bảng cân đối kế toán ta thấy tổng nợ phải trả giảm xuống, trong
đó nợ ngắn hạn tăng nhưng tăng chậm hơn so với tốc độ giảm của nợ khác, nguồn vốn
chủ sở hữu tăng trong đó nguồn vốn kinh doanh tăng lớn nhất. Điều đó khẳng định tình
hình hoạt động tài chính của công ty có hiệu quả, công ty đang hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả cao.
2- Huy động và sử dụng vốn:
+ Huy động vốn: Dựa vào các chỉ tiêu báo cáo tài chính đã lập để triển khai kế
hoạch huy động vốn nhầm đảm bảo đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đó là các nguồn vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, các tổ chức cá
nhân trong và ngoài nước, vay cán bộ công nhân viên và các nguồn khác theo mức lãi
suất của ngân hàng.
+ Sử dụng vốn: Công ty dùng các nguồn vốn trên để tiến hành sản xuất kinh
doanh theo đúng mục đích, đứng đối tượng theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh của
mình một cách có hiệu quả để không ngừng bảo toàn và phát triển vốn.
3- Hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn (Vốn cố định hay vôns lưu động) được thể hiện qua các chỉ
tiêu sau đây:
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định tại công ty.
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
2
1,02 0,59 Suất hao phí của TSCĐ =
Tổng doanh thu
Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta thấy tình hình sử dụng vốn của Công
ty trong năm 2000 so với năm 999 đã tăng lên, nhìn tốc độ phát triển của Công ty chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chưa cao chưa khai thác nguồn vốn một cách tối
đa.
4 - Các nghĩa vụ về tiền thuế
* Thuế GTGT.
Căn cứ vào thuế suất quy định của Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh doanh về
xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng mà công ty đầu tư và phát triển nhà áp dụng mức
thuế suất 5% đối với hoạt động xây lắp bán nhà, 10% đối với hoạt động bán vật liệu xây
dựng, cho thuê nhà và các dịch vụ khác mà công ty kinh doanh - Công ty tính thuế GTGt
theo phương pháp khấu trừ.
Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào.
Trong đó:
-Thuế GTGT đầu ra = DT chưa thuế x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch
vụ đó.
- Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
* Thuế TNDN
Tổng thuế TN phải nộp = Tổng số TN chịu thuế trong kỳ tính trước x Thuế suất
thuế TN.
Với thuế suất: 25% từ năm 1992 - 2001
32% từ năm 2002 trở đi
5 - Các nghiệp vụ thanh toán.
Công ty áp dụng các hình thức thanh toán chủ yếu sau:
Kế toán là một cộng cụ quản lý kinh doanh hữu hiện của các doanh nghiệp. Tổ
chức tốt công tác kế toán góp phần bảo toàn tài sản, cung cấp các thông tin cho việc ra
quyết định về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc tổ chức bộ máy
kế toán sao cho hợp lý, gọn nhự vàe hoạt động có hiệu quả là điều kiện không thể thiếu
đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập
trung tại phòng KTTC của Công ty, các XN có bộ phận kế toán riêng có trách nhiệm
Trưởng phòng KTTC
(kế toán trưởng)
Phó phòng
KTTC
Th
ủ quỹ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tiền
lương,
thanh
Kế toán
ngân hàng
Phụ trách kế
toán XN
Kế toán
- Tổng hợp thông tin kế toán của toàn Công ty
- Lập báo cáo kế toán và quyết toán tài chính của Công ty
* Kế toán NH.
- Theo dõi tiền gửi và tiền vay ngân hàng
- Lập phiếu thu, phiếu chi bằng tiền gửi ngân hàng
- Viết sét, uỷ nhiệm chi
- Tham gia lập báo cáo kế toán và quyết toán tài chính * Kế toán thanh toán, tiền lương
- Theo dõi thanh toán tiền lương bảo hiểm xã hội của toàn Công ty
- Theo dõi thănh toán với ngân sách, thanh toán nội bộ
- Tính toán các khoản phải thu
- Lập phiếu thu, phiếu chi
* Thủ quỹ
- Thanh toán các khoản bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt
- Ghi chép thường xuyên việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Bảo quản, theo dõi số dư đầu kỳ, cuối kỳ của quỹ
* Kế toán vi tính: phụ trách công tác kế toán trên máy vi tính
* Kế toán tại các XN: dưới sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của phòng KTTC
XN phải tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng các quy định của Nhà
nước định kỳ lập báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các báo cáo kế
toán thống kê theo quy định về phòng KTTC Công ty.
b. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty.
Hình thức kế toán là hệ thống sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tống hợp số
liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định. Hình
thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ.
* Các loại sổ mà Công ty sử dụng
- Sổ nhật ký - chứng từ
- Sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng phân bố, các nghiệp vụ phát sinh
được cập nhật vào máy vi tính. Nhờ chương trình phần mền kế toán mà Công ty sử
dụng phù hợp với đặc điểm kế toán tại Công ty máy sẽ in ra sổ Nhật ký - chứng từ, căn
cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chứng từ để in ra sổ cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp. Đồng thời các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ chi tiết có liên quan. Thông
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Máy vi tính
Nhật ký -
ch
ứng từ
Sổ cái
Bảng cân đối
s
ố PS
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
chi ti
ết
Báo cáo tài chính
- Tăng do đánh giá lại
Nợ TK 152
Có TK 411
* Kế toán giảm NVL
- Khi xuất kho NVL cho hoạt động khoán xây lắp trong nội bộ Công ty
Nợ TK 136, 1413
Có TK 152
- Xuất kho bán NVL
Nợ TK 632
Có TK 152
- Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nợ TK 1381
Có TK 152
- Giảm do đánh giá giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Nợ TK 412
Có TK 152
2.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
a. Kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành
hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
* Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sử
dụng trong quá trình sản xuất xây lắp như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu
khác cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tài khoản sử dụng: TK 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp"
- Khi xuất kho nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công
Nợ TK 623
Có TK 152
- Căn cứ bảng tính toán lương phải trả công nhân phục vụ và điều khiển máy thi
công
Nợ TK 623
Có TK 152
- Căn cứ bảng tính khấu hao xe, máy thi công
Nợ TK 623
Có TK 214
- Cuối kỳ kế toán lập bảng phân bố chi phí sử dụng máy tính cho từng công trình,
hạng mục công trình ghi.
Nợ TK 154
Có TK 623
* Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình hoạt
động sản xuất xây lắp ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi
phí máy thi công.
Để tập hợp chi phí và phân bố chi phí sản xuất chung kế toán phải sử dụng TK
627 "chi phí sản xuất chung"
Căn cứ vào nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán ghi.
Nợ TK 627
Có các tài khoản có liên quan
- Cuối kỳ kế toán phân bổ, kết chuyển cho từng công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 154
Có TK 627
b. Tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao
và Công ty tính giá thành theo phương pháp trực tiếp.
Có TK 333
Đồng thời kết chuyển giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn
thành đã bàn giao.
Nợ TK 632
Có TK 154
- Khi thanh toán với chủ đầu tư công trình, khách hàng
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
2.4. Kế toàn tài sản cố định
Kế toán tăng tài sản cố định
Khi tăng tài sản cố định kế toán ghi
Nợ TK 211
Nợ TK 1332 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 411 - Kế toán giảm TSCĐ
Căn cứ vào giá bán TSCĐ của Công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 721
Có TK 333
Khi giảm TSCĐ kế toán ghi
Nợ TK 821 giá trị còn lại
Nợ TK 214 giá trị hao mòn
Có TK 211 nguyên giá TSCĐ
- Kế toán khấu hao TSCĐ
TSCĐ của Công ty được khấu hao theo phương pháp đường thẳng và mức khấu
hao được xác định theo công thức:
Mức khấu hao trong tháng =
Nguyên giá TSCĐ
phẩm xây lắp. Để tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng. Công ty sử dụng TK 641 và các
TK khác có liên quan.
- Trong kỳ tính lương phải trả cho nhân viên phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm,
các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi.
Nợ TK 641
Có TK 334, 338
- Hàng tháng trích khấu hao TSCĐ tại bộ phận bảo quản và bán hàng.
Nợ TK 641
Có TK 214
Đồng thời ghi Nợ TK 009
- Các chi phí khác phát sinh phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm kế toán ghi
Nợ TK 641
Có TK các tài khoản liên quan
- Cuối kỳ tính toán và phân bổ chi phí bán hàng
Nợ TK 911
Có TK 641
Đối với các công trình xây lắp có thời gian thi công dài trong kỳ không có sản
phẩm xây lắp tiêu thụ thì chi phí bán hàng kết chuyển sang TK 1422
Nợ TK 1422
Có TK 641
Khi có sản phẩm xây lắp bàn giao