TIỂU LUẬN: Tình hình thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán của Công ty TNHH Tân Hoàng Linh potx - Pdf 12

TIỂU LUẬN:
Tình hình thực hiện các nghiệp vụ
hạch toán kế toán của Công ty TNHH
Tân Hoàng Linh Lời nói đầu

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các
doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Quản lý tài chính và hạch
toán luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh
nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình

TNHH Tân Hoàng Linh .
Phần 4 : công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty TNHH Tân
Hoàng Linh .
Phần 5 : Kết luận.
Phần thứ nhất
Tình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tài chính ở Công
ty TNHH Tân Hoàng Linh .

Khái quát về Công ty TNHH Tân Hoàng Linh
Công ty TNHH Tân Hoàng Linh được thành lập vào ngày 29 tháng 07
năm 1999 theo giấy phép số : 4513 GP/TLDN của Uỷ Ban Nhân Dân thành phố
Hà Nội và số đăng ký kinh doanh : 072465 ngày 09 tháng 08 năm 1999 của Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
Tên giao dịch
Tiếng Việt : Công ty TNHH Tân Hoàng Linh
Tiếng Anh : New Hoang Linh Co., Ltd
Trụ sở giao dịch : số 148/11 ngõ 14B Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm- Hà
Nội Điện thoại : (84.4 ) Fax : (84.8 )
Ngành nghề kinh doanh :
- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất.
- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
- Dịch vụ sửa chữa, bảo hành và cho thuê các thiết bị Công ty kinh
doanh

I. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty :
1.Chức năng :

Nhiệm vụ của từng bộ phận :
- Giám đốc : là người đứng đầu trong Công ty trực tiếp điều hành và chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty. Có nghĩa vụ
nộp đầy đủ các loại thuế cho Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn cũng như đời
sống của CBCNV trong Công ty.
- Phòng Kinh doanh : đứng đầu là Trưởng phòng, có nhiệm vụ nghiên cứu
thị trường, quảng cáo, giới thiệu, tìm bạn hàng để chào hàng và tìm nguồn hàng
Giám
Đ
ốc

Phòng
Kế toán
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kinh
doanh

Bộ phận
Văn thư
Cửa
hàng
bán l

Kế toán
trư
ởngThủ quỹ

Kế toán

kho
Kế toán
tổng
h
ợpThủ kho Sơ đồ 02
Nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng Kế toán :
- Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm và chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế
toán giúp việc cho Giám đốc thực hiện các chế độ hạch toán kinh tế, quản lý việc
thu chi tài chính, việc sử dụng tiền vốn. Quản lý bộ phận tài vụ về việc xử lý các
thông tin theo điều lệ kế toán.
- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ
kế toán phát sinh hàng ngày, theo dõi tình hình thanh toán công nợ. Tính lương
Ch
ứng từ kế
Sổ kho, Sổ
Ch
ứng từ ghi
S
ổ cái

Bảng cân đ
ối tài

tháng

Đối chiếu,

ki
ểm kê Phần thứ hai
Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính
của Công ty TNHH Tân Hoàng Linh .

1. Quản lý tài chính tại Công ty :
- Tài sản cố định : Công ty mua sắm tài sản cố định căn cứ theo nhu cầu
của các cán bộ công nhân viên trong Công ty và các nhân viên có trách nhiệm
quản lý, sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả và đúng mục đích.
- Tài sản lưu động và vốn lưu động : Công ty được quyền sử dụng vốn,
tài sản và các nguồn lực khác của mình để thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh
doanh theo nguyên tắc báo cáo và phát triển.
- Giám đốc - người chủ tài khoản được quyền huy động vốn từ mọi nguồn
để phục vụ cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của bên cho
vay và của Công ty.
- Giám đốc được quyền sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi đã thưc
hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước, trích lập các quỹ theo quy định.
- Công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế.
- Công ty luôn công bố khai báo tài chính hàng năm.
- Công ty có nghĩa vụ phải thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn,

Quý III Năm
2000
Quý III Năm
2001
So sánh
Số tiền Tỷ lệ (%)
Tổng vốn kinh doanh
1.714,731

1.909,010

194,278

38,77

- Tài sản lưu động 1.080,145

954,671

- 125,474

- 11,62

- Tài sản cố định 634,586

954,339

319,752

50,39

- Nguồn vốn đi vay

- Nguồn vốn trong thanh toán
809,719

680,511

-129,208

- 13,00

- Nguồn vốn chủ sở hữu
905,012

1.228,499

323,486

51,77Qua bảng phân tích tài sản của Công ty ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu quý
III năm 2000 tăng hơn quý III năm 2001 với số tiền là : 323,486 triệu
đồng.tương ứng với tỷ lệ tăng : 51,77%. Nguồn vốn trong thanh toán quý III năm
2000 giảm hơn quý III năm 2001. Công ty đã tranh thủ vốn chiếm dụng của bạn
hàng một cách hợp lý, đây là một cách để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của
các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

@ Quý III năm 2000 65,3
542
.
1
625.5
 vòng
@ Quý III năm 2001 73,3
706
.
1
367.6
 vòng
Qua chỉ tiêu so sánh vòng quay vốn kinh doanh ta thấy rằng vòng quay
vốn kinh doanh của quý III năm 2001 tăng nhanh hơn vòng quay vốn kinh doanh
của quý III năm 2000 điều nằy chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty là rất
tốt.
Quý III năm 2000 84,3
542
.
1
921.5

Quý III năm 2001 84,3
706
.
1
551.6

.
1
296

@ Quý III năm 2001 11,0
706
.
1
184

So sánh quý III năm 2000 với quý III năm 2001 mức lợi nhuận đạt được
so với đồng vốn bỏ ra giảm đi. Nguyên nhân là do chi phí bán hàng tăng lên so
với quý III năm 2000
4.2 Hiệu quả chi phí kinh doanh của Công ty :
@ Quý III năm 2000 07,1
557
.
5
921.5

@ Quý III năm 2001 14,1
766
.
5
551.6

So sánh quý III năm 2000 với quý III năm 2001 về tổng mức doanh thu

Trông qua hệ lợi nhuận của chi phí, qua kết quả tính toán ở trên ta nhận
thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty quý III năm 2000 cao hơn quý III
năm 2001. Trong quý III năm 2000 một đồng chi phí thì thu được : 0,053 đồng
lợi nhuận, trong quý III năm 2001 một đồng chi phí thì thu được: 0,032 đồng lợi
nhuận.
4.3 Các chỉ tiêu bảo toàn và tăng trưởng vốn của Công ty :
@ Quý III năm 2000 43,1
080
.
1
542.1

@ Quý III năm 2001 28,1
331
.
1
706.1

Công ty đã đảm bảo được vốn qua các quý trong năm, tình hình kinh
doanh của Công ty ổn định và phát triển, kinh doanh có lãi, thu nhập của cán bộ
công nhân viên được đảm bảo.
4.4 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước :
Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp Ngân sách : thuế giá trị
gia tăng, thuế lợi tức. . . Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách được thể

2. Thuế nhập khẩu

131.383.127

131.383.127

0

3. Thuế lợi tức 6.542.000

53.441.900

57.608.900

2.375.000

4. Các loại thuế khác 1.410.800

850.000

2.260800

0

tổng cộng : 10.321.300

237.248.241

- 45

83%

NSLĐ bình quân 117

93

- 24

79%

Tiền lương bình quân 4.7

4

- 0,7

85%

Mặc dù sang quý III năm 2001 số CBCNV của Công ty có tăng lên song
tổng quỹ lương giảm do doanh thu có phần nào giảm sút vì mức độ gia tăng của
các công ty khác tại Hà Nội thêm với số nhân viên được tăng thêm đã làm cho
năng suất lao động bình quân của mỗi CBCNV giảm đáng kể. Từ yếu tố trên đã
làm cho tiền lương bình quân của mỗi CBCNV trong Công ty giảm từ 4.7 triệu đồng trong quý III năm 2000 xuống còn 4 triệu đồng trong quý III năm 2001.
Năng suất lao động giảm từ 117 triệu đồng trong quý III năm 2000 xuống còn 93
triệu đồng trong quý III năm 2001.


Phần thứ ba
Tình hình thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán của Công ty TNHH
Tân Hoàng Linh .
Công ty TNHH Tân Hoàng Linh sử dụng hệ thống tài khoản kế toán mới
từ ngày 01/01/1995 - áp dụng hình thức kế toán và sử dụng chế độ báo cáo kế
toán do Bộ Tài chính ban hành cho các doanh nghiệp. Việc hạch toán các nghiệp
vụ kế toán chủ yếu ở Công ty được thể hiện như sau :
1. Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng :
a) Các chứng từ, sổ sách và tài khoản (TK) sử dụng :
Khi có nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng ở Công ty, Kế toán sử
dụng các chứng từ ban đầu như : phiếu chi, hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho,
hợp đồng vận chuyển, hợp đồng kinh tế . . . và các loại sổ như : sổ cái TK 156, sổ
mua hàng và các sổ khác. Tài khoản được kế toán sử dụng là TK 156 “ Hàng hoá


phiếu thu, phiếu xuất kho, giấy báo có của Ngân hàng, giấy chấp nhận nợ . . . .
Các sổ sử dụng có : Sổ cái TK 511, sổ tiêu thụ, sổ theo dõi nợ . . .
Tài khoản sử dụng : TK 511 “ Doanh thu bán hàng ”
Bên nợ TK 511 - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Thuế doanh thu ( DT ) phải nộp
- Kết chuyển DT thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên có TK 511 - Doanh thu thực tế của hoạt động bán hàng. Và các TK liên quan như : 111, 112, 632, 131 . . .
b) Phương pháp kế toán :
Việc bán hàng ở Công ty thực hiện theo phương thức lấy hàng, xuất hàng
tại kho của Công ty. Khi bán hàng kế toán ghi :
* Nợ TK 111, 112 - Số đã thu
Nợ TK 131 - Số tiền người mua còn chưa thanh toán
Có TK 511 - Phản ánh doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế VAT phải nộp
* Nợ TK 632
Có TK 156 - Giá xuất kho
Các trường hợp bán hàng khác và bất thường trong khâu bán hàng thì
Công ty không có nên không hạch toán các nghiệp vụ này.
3. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) :
TSCĐ hiện có của Công ty TNHH Tân Hoàng Linh là những TSCĐ hữu
hình phục vụ trực tiếp cho việc quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty như
: Nhà cửa, dụng cụ thiết bị làm việc . . . Những TSCĐ này được quản lý một cách
chặt chẽ, định kỳ kế toán tính trích khấu hao và phân bổ khấu hao vào các đối
tượng liên quan.
a ) Chứng từ sổ sách và TK sử dụng :
Các chứng từ ban đầu như biên bản bàn giao TSCĐ, hoá đơn mua TSCĐ,
thẻ TSCĐ . . . các sổ sử dụng có : sổ tổng hợp TK 211 và sổ theo dõi chi tiết

+ Xoá sổ TSCĐ ghi :
Nợ TK 821 - Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán
Nợ TK 214 - Số khấu hao TSCĐ đã trích Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ
* Kế toán khấu hao TSCĐ :
Định kỳ kế toán tính trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào các đối tượng
liên quan trực tiếp. Kế toán ghi :
Nợ TK 641 - Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 - Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
Có TK 214 - Số hao mòn
Đồng thời ghi nợ 009 : Mức khấu hao.
4. Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm :
a ) Chứng từ sổ sách và TK sử dụng :
Các chứng từ được sử dụng : Bảng chấm công, bảng tính lương, phiếu chi

Các sổ sách sử dụng : Sổ tổng hợp TK 334 để theo dõi các khoản phải
thanh toán với CBCNV của Công ty. Đồng thời mở các sổ theo dõi chi tiết khác.
TK sử dụng :
- TK 334 “ Phải trả CBCNV ”
Bên nợ : Các khoản thanh toán với CBCNV trong kỳ
Bên có : Các khoản trả CBCNV trong kỳ
Dư có : Các khoản trả CBCNV hiện còn cuối kỳ.
- TK 388 “ Phải trả phải nộp khác ”
Bên nợ : Các khoản đã trả trong kỳ
Bên có : Các khoản phải trả trong kỳ
Dư có : Các khoản phải trả hiện còn cuối kỳ.
- Các TK liên quan như : 641, 642, 111 . . .
b) Phương pháp kế toán

Có TK 111, 112 - Số đã chi trả
* Kế toán bảo hiểm ( BHXH, BHYT ) :
Cuối kỳ khi tính trích bảo hiểm kế toán ghi :
Nợ TK 641, 642
Có TK 338
+ Số bảo hiểm phải thu của CBCNV ( trừ vào lương ) kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 3383 - 5% BHXH
Có TK 3384 - 1% BHYT
+ Khi thanh toán bảo hiểm cho cơ quan quản lý kế toán ghi :
Nợ TK 338
Có TK 111, 112 - Số đã chi trả
+ Khi tính bảo hiểm phải trả cho CBCNV kế toán ghi :
Nợ TK 3383, 3384
Có TK 334 - Số phải trả cho CBCNV
5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp :
Các chi phí phát sinh ở Công ty bao gồm : Tiền lương, BHXH, BHYT, chi
phí về công cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quá trình kinh doanh và
quản lý.
a ) Chứng từ sổ sách và TK sử dụng :
Các chứng từ được sử dụng ở nghiệp vụ này : Bảng tính trích khấu hao,
bảng tính lương, phiếu chi, các chứng từ về thuế
Các sổ sách sử dụng : Sổ tổng hợp TK 641, 642 để theo dõi tổng hợp toàn
bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh trong kỳ. Đồng thời mở các sổ
theo dõi chi tiết khác. TK sử dụng :
- TK 641 “ Chi phí bán hàng ”
Bên nợ : Các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status