TIỂU LUẬN: Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công ty xây dựng và chuyển giao kỹ thuật potx - Pdf 12


TIỂU LUẬN:

Tình hình tổ chức công tác tài chính
của Công ty xây dựng và chuyển
giao kỹ thuật Lời nói đầu

Theo đường lối của Đảng, Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo. Trong
những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đang khích lệ, quan hệ
quốc tế được mở rộng với hơn 110 nước trên thế giới, đời sống nhân dân được
cải thiện…. Nền kinh tế đang đi dần vào quỹ đạo ổn định của nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa tạo điều kiện tiền đề cho tốc độ tăng
trưởng. Trong nền kinh tế nhiều thành phần thì nền kinh tế Nhà nước vẫn giữ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ký ngày 8 tháng 1 năm 1993. Giấy phép kinh doanh số
105837 do trọng tài kinh tế Nhà nước cấp ngày 8 tháng 2 năm 1993.
Năm 1988 từ tổ chức tiền thân là Trung tâm Xây dựng và chuyển giao kỹ
thuật –Viện thiết kế kiến trúc nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Trải qua các thời kỳ kiện toàn bộ máy và thay đổi tổ chức, sau khi
thành lập Công ty đã chính thức mang tên Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ
thuật. Trong suốt quá trình 15 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Công
ty đã trải qua nhiều thăng trầm trong thời kỳ Chuyển đổi cơ chế. Nhưng vơi
sự nỗ lực của Ban lãnh đạo mới và năng lực tập thể cán bộ công nhân viên đã
đưa Công ty phát triển từng bước vững trắc trên nền tảng là một trung tâm
mạnh của Bộ Nông nghiệp những năm 80-90. Bước vào những năm đầu của thế
kỷ mới, vận hội mới và thách thức mới, Công ty chúng tôi vẫn luôn là một
Công ty thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường, với cung cách làm ăn thông
thoáng, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao và năng lực tài chính đủ
mạnh để cạnh tranh trên thị trường. Tính đến nay, Công ty đã có mạng lưới hoạt
động rộng khắp cả nước, ngoài trụ sở chính còn có 3 chi nhánh lớn 1 ở Móng
Cái – Quảng Ninh; 1 ở Buôn Ma Thuột – Đắc Lắc; 1 ở Gia Lai – Blay Cu và
các tổ đội thi công độc lập trong cả nước. Trong thời gian tới sẽ mở một số chi
nhánh ở miền Trung, tiến tới đa dạng hoá các loại hình sản xuất kinh doanh,
mặt khác Công ty đã tham gia một số hợp đồng xây lắp với đối tác nước ngoài
đó cũng là bước đầu làm quen với thị trường ngoài nước.
15 năm trưởng thành và phát triển là quá ngắn đối với một Công ty,
nhưng với sự cố gắng không ngừng, Công ty đã tích luỹ nhiều kinh nghiệm
quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tích tụ thêm vốn và năng lực sản xuất,
quan hệ của Công ty với các đối tác được mở rộng, nhờ vậy doanh thu hàng
năm không ngừng tăng trưởng ở mức cao và ổn định.


- Phòng tổ chức hành chính: Theo dõi hoạt động nhân sự, giải quyết các
vấn đề về chính sách chế độ đối với cán bộ công nhân viên, làm công tác hành
chính của Công ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh.
3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty.
Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có chức năng nhiệm vụ
ngành nghề kinh doanh chủ yếu thi công các công việc đào đất đá, san nền các
công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi.
Công ty có trang thiết bị thi công cơ giới hiện đại, lực lượng cán bộ chỉ huy
công trường ở các đội vững mạnh, lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề
cao đủ đáp ứng nhu cầu công việc.
4. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hiện nay Công ty giữ vững và phát triển thị trường trong nước và nước


k
ế toán
Phòng

t
ổ chức
hành
chính

Chi nhánh
I

Chi nhánh
II

Chi nhánh
Gia Lai

Tổ xây
d
ựng

Đội xây
d
ựng


8.299.187.409

6 Giá trị đã khấu hao 644.133.902

799.052.002

7 Giá trị còn lại TSCĐ 7.756.340.492

7.500.135.407

8 Nguồn vốn chủ sở hữu 8.325.049.060

8.452.796.034

9 Nợ phải trả 4.874.825.558

7.634.408.161

10 Nợ phải thu 5.077.439.801

79.982.067.374 II. Tình hình tổ chức công tác tài chính của doanh nghiệp.
1. Tình hình phân cấp tài chính của doanh nghiệp.
Công ty được thành lập dưới hình thức là doanh nghiệp Nhà nước thuộc
Tổng Công ty Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn. Vốn, tài sản

được mục tiêu của quản lý, của sản xuất kinh doanh. Đây chính là quá trình
chuẩn bị các căn cứ và biện pháp để thực hiện các quyết định tài chính.
3. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty.
a. Tình hình vốn và cơ cấu vốn của Công ty.
Đơn vị: đồng

Nhận xét: Thông qua số liệu năm 2001 và 2002 trên bảng ta thấy
Tài sản lưu động tăng 8,9% ứng với số tiền 3.143.534.622
Tài sản cố định giảm (8,9% ứng với số tiền giảm 256.205.085 đồng
Chứng tỏ Công ty đang phát triển tốt.
b. Tình hình nguồn vốn của Công ty.

Chỉ tiêu
2001 2002 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng

Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Tài sản
lưu động
5.443.534.126

41,2Chỉ tiêu
2001 2002 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng

Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Nợ phải
trả
4.874.825.558

37

7.634.408.161

47,5

2.759.582.60
3

95,6


2002 ta thấy số liệu nợ phải trả 4,4% ứng với số tiền 2.759.582.603 đồng,
nguồn vốn chủ sở hữu tăng 4,4% ứng với số tiền tăng 127.746.974 đồng. Nguồn
vốn của Công ty ổn định, đẩy mạnh tăng khả năng sản xuất kinh doanh.
c. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
nguồn nhân lực, vật lực của Công ty đồng thời là một vấn đề phức tạp, chịu ảnh
hưởng của nhiều nhân tố khách quan. Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong quá
trình kinh doanh cũng đều hướng tới hiệu quả kinh tế. Công ty đều có mục đích
chung là làm thế nào để một đồng vốn bỏ ra kinh doanh mang lại hiệu quả cao
nhất, khả năng sinh lời lớn.
Hệ số doanh thu tiền
vốn kinh doanh
=
Tổng doanh thu
Tổng vốn kinh doanh bình quân

Hệ số lợi nhuận tiền
vốn kinh doanh
=
Lợi nhuận
Tổng vốn kinh doanh bình quân

Biểu phân tích chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
So sánh 01/02
Số tiền Tỷ lệ
1. Tổng doanh thu 45.400.480.000

50.560.274.000


0,09

0,01

12,5 Nhận xét: Doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả bởi vì hệ
số doanh thu tiền vốn giảm và hệ số lợi nhuận tăng nguyên nhân là do doanh
thu và lợi nhuận tăng, tổng vốn kinh doanh tăng.
4. Tình hình tài chính của Công ty.
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
So sánh 01/02
Tuyệt đối %
Tổng doanh thu 45.400.480.000

50.560.274.000

5.159.794.000

10,2

Lợi nhuận trước thuế 998.255.344

1.338.525.678


799.052.002

154.918.100

19,4

Giá trị còn lại TSCĐ 7.756.340.492

7.500.135.407

-256.205.085

3,4

Nguồn vốn chủ sở hữu 8.325.049.060

8.452.796.034

127.746.974

1,5

Nợ phải trả 4.874.825.558

7.634.408.161

2.759.582.603

36,1

Bảng cân đối kế toán
(năm 2001)
Ngày 31 tháng 12 năm 2001
Đơn vị: đồng
Tài sản
Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
100 3.690.415.612

5.443.534.126

I. Tiền 110 322.899.468

366.094.325

1. Tiền mặt tại quỹ 111 3.560.018

37.032.551

2. Tiền gửi ngân hàng 112 298.134.450

307.856.774

3. Tiền đang chuyển 113 21.205.000

21.205.000

II. Các khoản ĐT tài chính ngắn hạn 120
I. Tài sản cố định 210 6.866.400.073

7.756.340.492

1. Tài sản cố định hữu hình 211 6.866.400.073

7.756.340.492

Nguyên giá 212 7.380.553.306

8.400.474.394

Giá trị hao mòn luỹ kế 213 (514.153.233)

(644.133.902)

II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 Tổng cộng tài sản 250 10.556.815.685

13.199.874.618

Nguồn vốn A. Nợ phải trả 300 2.686.315.559

4.874.825.558



510.000.000

1. Vay dài hạn 321510.000.000

III. Nợ khác 330390.900.466

1. Tài sản thừa chờ xử lý 332390.900.466

B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400

7.870.500.126

8.325.049.060

I. Nguồn vốn quỹ 410

7.870.500.126

8.325.049.060



50.332.900

300.245.000

7. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản
418

1.501.359.446Tổng cộng nguồn vốn 430

10.556.815.685

13.199.874.618 Bảng cân đối kế toán
(năm 2002)
Ngày 31 tháng 12 năm 2002
Đơn vị: đồng
Tài sản Mã số

Số đầu kỳ Số cuối kỳ
A. TSLĐ và ĐTNH 100


5.077.439.801

7.982.067.374

1. Phải thu của khách hàng 131

4.472.126.417

4.493.870.675

2. Trả trước người bán 132976.087.723

3. Phải thu nội bộ 133

381.373.888

2.235.009.573

4. Các khoản phải thu khác 138
III. Hàng tồn kho 140

223.939.496


7.756.340.492

7.500.135.407

Nguyên giá 212

8.100.174.394

8.299.187.409

Giá trị hao mòn luỹ kế 213

(644.133.902)

(799.052.002)

Tổng tài sản 250

13.199.974.618

16.087.204.195

Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 300

4.874.825.558

4.172.472

5. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317873.789.134

6. Chi phí trả trước

585.000.000

685.000.000

7. Các khoản phải trả phải nộp khác 318

475.350.000II. Nợ dài hạn 320

510.000.000

419.142.856

1. Vay dài hạn 321

510.000.000


2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

1.125.000.000

115.006.123

3. Quỹ phát triển kinh doanh 414

415.875.000

545.860.000

4. Quỹ dự trữ 415

185.200.000

185.200.000

5. Lãi chưa phân phối 416

998.255.344

1.338.525.678

6. Quỹ khen thưởng phúc lợi 417

300.245.000

500.246.487

* Phòng kế toán có chức năng và nhiệm vụ sau.
- Hạch toán kế toán đầy đủ, kịp thời chính xác các hoạt động của Công ty
được biểu hiện bằng tiền theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê.
- Lo đủ vốn và kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tham gia duyệt các phương án sản xuất kinh doanh đảm bảo an toàn có
lãi.
- Lưu giữ đầy đủ an toàn mọi hồ sơ liên quan với hợp đồng sản xuất kinh
doanh đã và đang thực hiện.
- Theo dõi quản lý việc thanh lý hợp đồng phát hiện và giải quyết các
công nợ trong việc thanh lý trên.
Xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức
quản lý của Công ty, bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo hình thức tập
trung. Hình thức kế toán đang được áp dụng hiện nay là hình thức nhật ký
chung, hạch toán kế toán mới và hầu hết đã được cơ giới hoá. Hiện nay ở phòng
kế toán có 6 máy vi tính, 3 máy in và mỗi kế toán viên đều có máy tính cá nhân.
Việc hạch toán chi tiết hầu hết thực hiện trên máy do đó giảm được khối lượng
công việc ghi chép, đã tận dụng được hết ưu điểm của việc cơ giới hoá kế toán.
Theo hình thức kế toán này, hàng ngày các nghiệm vụ kinh tế phát sinh
được phản ánh trên chứng từ gốc, từ chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết và sổ nhật
ký chung. Mỗi nhật ký chung đều có mối quan hệ đối xứng liên quan với nhau.
Kế toán trưởng
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
kế

2. Khái quát trình tự hạch toán kế toán tại Công ty Xây dựng và
chuyển giao kỹ thuật.
2.1. Nhóm tài khoản tạm ứng cho công trình.
a. Chứng từ sử dụng.
- Văn bản bàn giao cho người nhận tạm ứng
- Phiếu chi, thủ quỹ xuất tiền.
- Phiếu thu.
b. Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 112, TK 131, TK 141, TK 133, TK
632, TK 627….
c. Trình tự kế toán.
- Khi tiền về quỹ tiền mặt hoặc tài khoản tiền gửi của Công ty kế toán ghi
Nợ TK 111 : Nếu nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 112 : Nếu nhận được giấy báo có của ngân hàng
Có TK 131 : Thu nợ của khách hàng
Có TK 311 : Vay ngắn hạn ngân hàng
Có TK 341 : Vay dài hạn ngân hàng
- Tạm ứng đi thi công công trình bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 141 : Số tiền tạm ứng
Có TK 111 : Tạm ứng bằng tiền mặt
Chứng từ
g
ốc

Sổ quỹ Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả

Có TK 141 : Tổng số tiền hoàn ứng bằng chi phí sử dụng máy
- Khi các công trình phát sinh các chi phí về nhân công, căn cứ vào các
chứng từ thanh toàn tiền công kế toán ghi:
Nợ TK 622 : Số tiền công của công trình
Có TK 141 : Hoàn ứng tiền tạm ứng bằng nhân công
- Các chi phí khác phát sinh trên công trường như điện, nước, tiền lương
cán bộ quản lý công trường…. căn cứ các chứng từ để kế toán ghi.
Nợ TK 627 : Số tiền chi phí chung trên công trường chưa có thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 141 : Hoàn ứng tiền tạm ứng bằng chi phí chung
2.3. Nhóm tài khoản kết chuyển chi phí.
a. Chứng từ sử dụng
- Bảng tính lương
- Chứng từ tính trích bảo hiểm, CPCĐ
- Phiếu xuất kho vật tư
- Chi phí bảo hành
- Hoá đơn thuế GTGT
- Chi phí bằng tiền
- Phiếu chi báo nợ
b. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản: 641, 642, 111, 112, 133, 214, 627….
c. Trình tự kế toán.
- Khi phát sinh những chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng như bảo
hành sản phẩm, sửa chưa, bảo dưỡng sản phẩm… căn cứ chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 641 : Tổng số tiền chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 111 : Nếu chi phí phát sinh bằng tiền mặt

Có TK 112 : Các chi phí phát sinh bằng TGNH
- Khi công trình hoàn thành hoặc có biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành, đồng thời với việc ghi doanh thu, kế toán kết chuyển giá vốn hàng
bán cho công trình với khối lượng hoàn thành như sau.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154 : Kết chuyển giá thành sản xuất sang tài
khoản giá vốn
2.4. Nhóm tài khoản kết chuyển chi phí xác định kết quả kinh doanh
cuối kỳ kế toán
a. Chứng từ sử dụng.
- Bảng tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Bảng tính kết quả hoạt động khác
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản thu nhập chi phí hoạt động khác
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Chi phí hoạt động tài chính.
b. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản: 511, 515, 632, 635, 641, 642, 811….
c. Trình tự kế toán
- Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Nợ TK 911 : Giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán kết chuyển
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
trong kỳ
Nợ TK 911 : Tổng số tiền kết chuyển
Có TK 641 : Số tiền kết chuyển
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả sản xuất
kinh doanh

- Khi thu được số tiền còn lại của bên A
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
- Trường hợp theo hợp đồng xây dựng bên A được giữ lại 1 khoản tiền
để bảo hành công trình.
Nợ TK 111, 112: số tiền thu được
Nợ TK 144, 244: Số tiền bên A giữ lại
Có TK 131: Tổng số tiền đã thanh toán.
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp tiến hành thi công các công trình để
bán sản phẩm xây lắp cho khách hàng khi công trình hoàn thành nhưng chưa bán.
Nợ TK 155
Có TK 154
- Khi tiêu thụ được công trình kế toán hạch toán doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền theo giá thanh toán
Có TK 511(5112): Doanh thu theo giá chưa thuế GTGT
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
- Kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đã tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 155
- T4 Doanh nghiệp xây lắp có hoạt động tổng thầu xây dựng, doanh thu
hoạt động xây lắp, xác định bao gồm cả doanh thu của nhà thầu chính và nhà
S
ố tiền
đ
ã nh
ận của bên A

Giá thành s
ản phẩm xây
lắp đ

Có TK 331: Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ.
- Trường hợp nhà thầu chính đã nhận công trình của nhà thầu phụ nhưng
chưa bàn giao cho chủ đầu tư.
Nợ TK 154 (155) : Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có TK 331 : Số tiền phải trả cho nhà thầu phụ.
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có phát sinh chiết khấu thương mại
Nợ TK 511 (5112)
Có TK 521 (532)
- Cuối kỳ tính và kết chuyển doanh thu thuần của chi phí xây lắp đã tiêu
thụ trong kỳ.
Nợ TK 511 (5112)
Có TK 911
* Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển các chỉ tiêu chi tiết sang TK 911
để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp.
Nợ TK 511
Có TK 911
Nợ TK 911
Có TK 632
Nợ TK 911
Có TK 641
Nợ TK 911
Các kho
ản chiết khấu
thương m
ại

Doanh thu thuần


Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật là một đơn vị xây lắp hạch
toán độc lập quản lý các công trình theo các hình thức sau.
- Các công trìh khoán chi phí: Tuỳ theo từng công trình mà Công ty đưa
ra các mức khoán phù hợp. Hiện nay đa số các công trình Công ty thu 5% giá trị
trên doanh thu. Các chi nhánh, các đội có trách nhiệm hoàn chứng từ bằng 95%
giá trị doanh thu công trình, tuy nhiên các chứng từ hoàn phải tương ứng với
các định mức trong dự toán thiết kế.
- Các công trình Công ty quản lý trực tiếp: Giá thành công trình là giá
thành thực tế.
Lợi tức gộp hoạt động xây lắp = Doanh thu xây lắp – Giá thành xây lắp
Lợi thức hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – CPHĐ tài chính Doanh thu các chi
nhánh văn phòng
Glai, các công trình
khác.
Doanh thu các công


trong

kỳ
Giá vốn
hàng bán
Chi phí hoạt
động tài
chính
Chi phí hoạt
động khác
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Lãi

(lỗ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status