TIỂU LUẬN: Báo cáo Tổng hợp về tình hình thực tế tại công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội doc - Pdf 12

TIỂU LUẬN:

Báo cáo Tổng hợp về tình hình thực
tế tại công ty Cổ phần sản xuất và
dịch vụ cơ điện Hà Nội

LờI nói đầu

Được vận dụng những kiến thức lý luận đã được tiếp thu trong quá trình học
tập vào thực tiễn nhằm phân tích và giải quyết những vấn đề do thực tế đặt ra là

dịch vụ cơ điện Hà nội

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội được thành lập tách ra khỏi Liên
Hiệp Xí Nghiệp Xe Đạp Hà Nội (LIXEHA) theo quyết định số 4184/ QĐ-UB ngày
3/10/1989 và là một đơn vị kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp
nhân và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về các hoạt động kinh doanh của
mình theo quyết định số 3224/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội.
Từ trước năm 1989 khi còn chung với cơ quan văn phòng Liên hiệp Xí
Nghiệp Xe Đạp Hà Nội, ngành hàng chủ yếu là sản xuất xe đạp và phụ tùng xe đạp.
Nhưng sau khi chuyển đổi cơ chế của nhà nước từ bao cấp sang tự hạch toán kinh
doanh thì ngành hàng xe đạp không còn phù hợp nữa. Nhu cầu xe đạp ít hơn trước,
hơn nữa xe đạp Trung Quốc tràn ngập thị trường Việt Nam, giá lại rất rẻ. Vì vậy các
đơn hàng giảm dần dẫn đến thị trường bị thu hẹp, sản xuất gặp rất nhiều khó khăn.
Công ty xác định rằng phải tự đổi mới, đổi mới toàn diện mà trước hết phải
đổi mới về tổ chức, mạnh dạn đầu tư, chuyển đổi ngành hàng kinh doanh, chỉ có
như vậy mới có thể phù hợp với tính đổi mới của nền kinh tế, mới vực dậy được
hoạt động của bản thân doanh nghiệp. Công ty đã bỏ ra nhiều công sức đi khảo sát,
tìm hiểu thị trường, lắng nghe ý kiến của các đồng chí lãnh đạo đầu ngành ở các
tỉnh trong cả nước về rất nhiều lĩnh vực, trong đó có vấn đề về trang thiết bị trong
các bệnh viện, các cơ sở y tế được nâng cấp đầu tư để từng bước hiện đại hoá các
bệnh viện, các cơ sở y tế. Ngoài ra Công ty còn nghiên cứu một số ngành hàng
phục vụ dân dụng như: xe đẩy vận chuyển, nội thất dân dụng
Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội VI của Đảng chuyển đổi từ nền kinh tế
tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế, phát triển theo định hướng XHCN có sự điều tiết của nhà nước ở tầm vĩ mô,
đã tạo ra một môi trường kinh doanh mới, đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước phải

- Sản xuất lan can nội ngoại thất, cửa INOX.
- Dịch vụ sản xuất cơ điện.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà
Nội.
a. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong bất cứ doanh nghiệp nào việc tổ chức quản lý cũng rất cần thiết và
không thể thiếu được. Tổ chức bộ máy quản lý phải tuỳ thuộc vào qui mô, loại hình
doanh nghiệp, đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể của từng doanh nghiệp. ở
Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội, bộ máy quản lý được tổ chức
theo kiểu trực tuyến đã đem lại hiệu quả thiết thực trong kinh doanh.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty như sau:
b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty
 Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điêù hành: Là người chịu trách nhiệm trước
Đại hội cổ đông, HĐQT về việc quản lý sử dụng toàn bộ tài sản của Công ty
trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn.
Giứp việc cho Giám đốc là 2 phó giám đốc
 Phó Chủ tịch HĐQT, Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng Tổng Hợp
 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh kiêm trưởng phòng Kế Hoạch -
Tài Chính Thị Trường.
Phòng tổng hợp bao gồm các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ như sau:

 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất của năm kế hoạch, mua sắm vật tư đủ
số lượng và chủng loại đảm bảo chất lượng vật tư, đáp ứng kịp thời tiến độ
sản xuất.
 Cung cấp số liệu cho phòng nghệp vụ tính toán giá thành, báo cáo sản lượng
nội bộ để Giám đốc làm căn cứ quyết định mức lương thưởng và có biện
pháp điều chỉnh nhiệm vụ sản xuất kỳ tiếp theo.
 Bảo quản giữ gìn vật tư, xác định nội dung quản lý vật tư, quản lý sản phẩm
dở dang và thành phẩm nhập kho cũng như các phương tiện dụng cụ sản xuất
khác.
 Tổ chức giao hàng cho khách kịp thời.
Bộ phận Kế toán - Tài chính:
 Tạo nguồn vốn để sản xuất kinh doanh bao gồm vốn ngân sách, vốn vay, vốn
bổ sung.
 Sử dụng vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
 Quản lý lưu thông, thanh toán các quan hệ tín dụng.
 Hạch toán sổ sách về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bộ phận xuất nhập khẩu:
 Thực hiện chức năng Xuất – Nhập khẩu khi có yêu cầu về XNK hàng hoá.
Bộ phận Cửa hàng và các đại lý:
 Giới thiệu và bán sản phẩm, cung cấp cho khách hàng có nhu cầu về các
ngành hàng của Công ty.
Bộ phận kho tàng:
 Có nhiệm vụ lưu giữ và bảo quản nguyên vật liệu, hàng hoá đông thời làm
nhiệm vụ xuất nhập vật tư hàng hoá theo các quyết định của Công ty.
 Cập nhật số liệu và thẻ kho, cung cấp số liệu chính xác về từng chủng loại,
số lượng hàng cho kế toán.
Phân Xưởng sản xuất: Gồm 4 tổ sản xuất

ằng tiền.

Kế toán tập
h
ợp chi phí
Kế toán NVL,
TSCĐ, Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên kế toán
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm chung
toàn bộ công tác kế toán của Công ty, là người theo dõi nguồn vốn, là người lập báo
cáo tổng hợp.
Kế toán nguyên vật liệu, TSCĐ, tiền lương, thanh toán với người bán :
 Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
 Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ.
 Theo dõi thanh toán với người bán.
Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán với người mua, thành phẩm, tiêu thụ:
 Hạch toán chi tiết tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
 Hạch toán tình hình chi tiết với người mua, thanh toán nội bộ.
 Hạch toán tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ. Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu

Chứng từ nhập, xuất

NK ch
ứng từ liên
quan 1,2, 4, 10
S
ổ chi tiết

vật liệu
Thẻ kho
S
ổ chi tiết thanh toán
với người bán
Sổ cái TK 152
NKCT s
ố 5Sổ cái TK 331
Bảng kê số 3 NKCT số 7
B
ảng kê
Stt
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Trước khi
cổ phần

Lao động và thu
nhập

1.
Lao động bình quân Ngư
34 40 55 64
năm ời
2.
Số lao động tuyển
mới
Ngư
ời
14 15 9
3.
Thu nhập bình quân
năm
Nghì
n
đ/th
1.000 965. 1.040 1.250
IV
Kết quả sản xuất
kinh doanh

4. Sản phẩm chủ yếu
Sản
phẩm

nhà xưởng, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật mới đã đem lại hiệu quả kinh
tế cao, chất lượng, sản lượng sản phẩm không ngừng tăng đáp ứng được nhu cầu
của thị trường trong nước và ngoài nước. Sự phát triển này được thể hiện qua số
lượng các Hợp đồng kinh tế của Công ty ngày càng nhiều, riêng đầu năm 2003
Công ty đã ký với Dự án dân số và sức khoẻ gia đinh hợp đồng sản xuất 6.500
giường bệnh nhân với tổng trị giá trên 7 tỷ VNĐ. Dưới đây là bảng tổng kết các hợp
đồng kinh tế Công ty ký kết, đã và đang thực hiện qua các năm 2000- 2001 -2002
như sau:

Thị trường trong và
ngoài nước
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Miền Bắc
4.662.764.600

3.487.729.800

3.016.895.706

Miền Nam
1.849.744.500

4.422.250

4.967.517.800

Miền Tây
508.830.000

2.714.197.335
Để đạt được bước phát triển này Công ty đã không ngừng học hỏi, không
ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh, tiết kiệm
vật tư nhằm giảm giá thành, tăng doanh số sản phẩm bán ra hàng năm. Bên cạnh đó
Công ty còn tiếp tục đầu tư mở rộng mặt bằng sản xuất kinh doanh tăng diện tích
nhà xưởng từ 840m
2
lên

thành 4.000m
2
và tăng diên tích cửa hàng từ 60m
2
lên
240m
2
trong năm 2001. Sau khi được cổ phần hoá, trong 3 năm liên tiếp 200-2001-
2002, Công ty liên tục trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại, phương tiện vận
chuyển để giảm bớt các chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm. Có thể thấy rõ
sự năng lực sản xuất tăng thêm của Công ty qua các năm như sau:

Stt danh mục đầu tư giá trị thực tế
Năm 2000


3 Khung nhà, mái nhà 22.881.892đ

4 Bể điện hoá 232.614.000đ

5 Ô tô tải 128.850.000đ

6 Máy hàn bấm đạp chân 46.012.800đ

8 Máy cắt tôn 144.000.000đ

9 Máy mài 2 đá 6.000.000đ

10 Máy ép thuỷ lực 63 tấn 39.600.000đ

11 Máy ép thuỷ lực 23 tấn 22.200.000đ

Cộng 794.228.372đb. Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước:
Hàng năm Công ty đóng góp một tỷ lệ không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước
thông qua việc nộp thuế đúng và đủ theo luật thuế quy định đối với doanh nghiệp.
Hàng hoá do Công ty sản xuất chủ yếu là trang thiết bị phục vụ cho ngành y tế cung
cấp cho Bệnh viện, trung tâm y tế và các cơ sở y tế nên chỉ chiụ mức thuế 5%, tuy
nhiên trong trường hợp hàng hoá sản xuất ra thuộc các Dự án đầu tư không chịu
thuế GTGT thì được miễn nộp thuế nhưng phải có các văn bản chỉ rõ nguồn gốc của


60.595.400đ

76.103.200đ2.Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà
Nội:
Qúa trình sản xuất tại Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội
được diễn một cách liên tục với sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các bộ phận,
phòng ban và các phân xưởng trong suốt chu trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Khi nhận được điện thoại, Bản Fax, Văn bản ( thư mời thầu ) của khách hàng
hoặc Khách hàng đến hoặc mang mẫu trực tiếp tới công ty, nhân viên tiêu thụ
phòng Kế hoạch tài chính thị trường tiếp nhận các yêu cầu, đơn đặt hàng, sau đó
báo cáo Trưởng phòng Kế hoạch tài chính thị trường xem xét.
Đối với hàng đấu thầu Cán bộ phòng kế hoạch lập hồ sơ dự thầu theo yêu
cầu của hồ sơ mời thầu và trình lên Giám Đốc. Giám đốc Công ty hoặc người được
Giám đốc Công ty uỷ quyền ( Có giấy uỷ quyền ) ký và chịu trách nhiệm phê duyệt
hồ sơ dự thầu. Khi có thông báo trúng thầu ( hoặc điện báo trúng thầu ) cán bộ
phòng kế hoạch lập hợp đồng kinh tế.
Đối với khách hàng đặt hàng hoặc mua lẻ thì Giám đốc Công ty hoặc trưởng
phòng Kế hoạch tài chính trị trường trực tiếp thảo luận để xác định năng lực đáp
ứng các yêu cầu của khách hàng. Các nội dung xem xét bao gồm: Số lượng, thời
hạn giao hàng, quy cách sản phẩm và các yêu cầu về dịch vụ sau bán hàng. Nếu
Công ty có khả năng đáp ứng thì Giám đốc Công ty hoặc Trưởng phòng kế hoạch
tài chính thị trường xác nhận, đồng thời thông báo cho các bên liên quan triển khai
thực hiện . Nếu Công ty không có khả năng đáp ứng thì trả lời khách.

tra đều phải có dấu hiệu nhận biết rõ ràng thông qua màu sắc
 Mầu vàng chỉ trạng thái chưa kiểm tra.
 Mầu trắng chỉ trạng thái đã kiểm tra đạt yêu cầu.
 Mầu đỏ chỉ trạng thái không đạt yêu cầu.
Đối với các sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng, kỹ, mỹ thuật nếu có thể tiến
hành xử lý được ngay thì tiến hành xử lý ngay, nếu không có khả năng xử lý thì lập
báo cáo sản phẩm không phù hợp gửi phòng Tổng hợp xem xét. Căn cứ trên báo cáo
này Trưởng phòng phân công cán bộ kỹ thuật KCS kiểm tra và phân loại sản phẩm
không phù hợp thành các trường hợp sau :Làm lại - Sửa chữa - Loại bỏ - Hạ cấp -
Đổi ( Đối với nguyên vật liệu mua ).
Cán bộ KCS quyết định phương án xử lý trình trưởng phòng xem xét và lấy ý
kiến phê duyệt của Giám đốc và giao cho các bộ phận có liên quan tiến hành thực
hiện biện pháp xử lý theo đúng thời hạn quy định. Cán bộ KCS có trách nhiệm kiểm
tra kết quả biện pháp xử lý các sản phẩm không phù hợp và các sản phẩm gia công
sau khi đã sửa chữa.
3. Những chính sách, chế độ công ty áp dụng đối với CBCNV.
Hiện nay Công ty có 64 CBCNV, trong tổng số lao động đó thì có 15 lao
động gián tiếp, số còn lại là lao động trực tiếp, họ là nòng cốt và là nguồn lực chính
góp phần vào sự phát triển của Công ty. Công ty có đội ngũ cán bộ với trình độ
chuyên môn giỏi, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có bề dày kinh
nghiệm đã trưởng thành trong quá trình sản xuất, thực sự vững vàng trong công
việc. Trải qua những thăng trầm, những khó khăn trong suốt quá trình hình thành và
phát triển cuả Công ty, đội ngũ CBCNV đã thực sự gắn bó với nhau thành một thể
thống nhất từ lãnh đạo đến công nhân. Chính sự đoàn kết gắn bó và sự nỗ lực của cả
tập thể CBCNV đã tạo ra sức mạnh tổng hợp về nguồn lực và là yếu tố tiên quyết để
công việc đạt hiệu quả cao trong công việc. Cho đến nay Công ty đã thực sự khẳng
định được uy tín vững chắc của mình với bạn hàng, đối tác trong và ngoài nước trên

Phần thứ III
Nhận xét và kết luận
I.Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty.
a. Những thuận lợi:
Luôn luôn đổi mới theo thời gian cùng với việc đi tìm sáng tạo mới trên cơ
sở áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, thiết kế mới bằng lao động và lao động
sáng tạo có ý nghía sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Trong quá
trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà
Nội luôn luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ động viên của Bộ lao động, Bộ y tế
các vụ, Bộ y tế các viện và ngành y tế của cả nước.
Vừa qua theo Hiệp định song phương đã ký giữa hai Bộ y tế Việt Nam và
Lào, Công ty đã chính thức khai trương văn phòng đại diên trên đất nước Lào, đây
là điều kiện thuận lợi giúp cho Công ty giới thiệu công nghệ, sản phẩm. Không chỉ
dừng lại ở Lào mà còn mở rộng thị trường sang các nước lân cận. Có thể nói bước
mổ rộng thị trường đó chính là tiền đề , mục tiêu để Cồng ty hội nhập thị trường
ASEAN và mở ra thị trường mới trong tương lai.
Bên cạnh đó việc nắm bắt được chủ trương phát triển ngành y tế, Công ty đã
định hướng cho sự phát triển trước mắt và lâu dài. Dựa trên cơ sở phát huy khả năng
lao động sáng tạovà tổ chức sản xuất hợp lý, cùng với việc áp dụng các khoa học
công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại đã tạo ra Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ
cơ điện có uy tín về “ lòng tin và chất lượng sản phẩm “ đối với bạn hàng trong và
ngoài nước.
Sản xuất các sản phẩm dựa trên cơ sở yêu cầu và dựa trên các yêu cầu để
phát triển sản xuất luôn luôn là niềm mong mỏi của nhiều doanh nghiệp. Cho đến

Khó khăn thứ ba:
Bên cạnh việc mở rộng ngành hàng sản xuất sang sản xuất đồ gia dụng phục
vụ đời sống hàng ngày cho nhân dân hiện nay như : trạn úp bát đĩa, giá kệ các loại,
tủ bếp Inox đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nhân phải cao,tinh xảo có cách nhìn kỹ-
mỹ thuật. Do đó trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa đáp ứng được yêu
cầu của ngành nghề mới. Hơn nữa việc mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty
sang thị trường nước ngoài đòi hỏi trình độ của cán bộ công nhân viên quản lý cũng
phải được nâng cao cho phù hợp với quy mô và tình hình phát triển hiện nay của
Công ty.
Khắc phục khó khăn:
Thứ nhất: Để có thể tăng nguồn vốn kinh doanh trong Công ty và giảm tiền
vay ngân hàng, công ty có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân
viên trong Công ty thông qua hình thức cổ phần, để từ đó có thể tăng nguồn vốn lưu
động, đồng thời với nguồn vốn của minh bỏ ra, cán bộ công nhân viên có trách
nhiệm hơn với công việc của mình.
Thứ hai: Để có thể nâng cao tay nghề kỹ thuật cũng như tay nghề của cán bộ
công nhân, Công ty có thể thực hiện việc đào tạo nội bộ bằng việc các Cán bộ công
nhân viên có tay nghề cao đào tạo cho những công nhân mới .
3. Phương hướng phát triển trong thời gian tới:
Không dừng lại ở việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng truyền thống phục
vụ ngành y tế , dân dụng Công ty đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh trong tương
lai theo hướng đa dạng phụ vụ ngành xây dựng, gia dụng với các sản phẩm cho
người có thu nhập thấp.
Bên cạnh đó Công ty đang triển khai nghiên cứu công nghệ sản xuất giường
cấp cứu 2 tay quay và hàng chục sản phẩm khác chất lượng cao cho các bệnh viện
và thay thế hàng nhập khẩu với giá rẻ hơn của nước ngoài.
Hàng năm Công ty đều có kế hoạch đầu tư hàng tỷ đồng nhằm mục đích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status