ĐỀ CƯƠNG ÔN TÂP MÔN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI
ĐƯỜNG
1. Khái niệm về hệ thống giao thông vận tải (GTVT) và các đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của các
bộ phận cấu thành hệ thống GTVT. Các nhóm chỉ tiêu đánh giá là gì?
Dn: hệ thống GTVT là tổng hợp tất cả các mạng lưới vận chuyển phục vụ cho các nhu cầu
khác nhau, bao gồm đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy, đường ống, đường cáp,
… Nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển con người, vật chất, phi vật chất đến nơi mong muốn.
I) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của các bộ phận cấu thành nên hệ thống GTVT là:
a) Đường sắt:
- Ưu điểm:
Năng lực vận chuyển lớn( cả hàng và hành khách).
Ồn định trong nhiều điều kiện thời tiết( trừ bão lụt lớn)
Đường sắt có tốc độ đưa hàng nhanh.
Giá thành vận tải đường sắt hạ so với vận tải ôtô và hàng không, chi phí xếp dỡ nhỏ hơn so
với đường thủy.
Có năng suất lao động cao, ít gây ôi nhiễm môi trường.
- Nhược điểm:
Chi phí đầu tư xây dựng lớn.
Xây dựng sử dụng nhiều vật tư quý hiếm( ray và các phụ kiện trên đường sắt).
Vận chuyển không triệt để, cần có sự phối hợp của phương thức vận tải khác.
Thích hợp với khối lượng vận chuyển lớn cự ly dài.
b) Đường ô tô:
- Ưu điểm:
Tính cơ động cao, linh hoạt rất cao so với đường sắt và đường sông.
Không phụ thuộc nhiều vào điều kiện đường xá.
Tốc độ đưa hàng của ô tô tương đối nhanh, thực hiện quá trình vận chuyển triệt để.
Tổ chức vận chuyển bằng đường ô tô rất phổ cập, quản lý và bảo dưỡng ô tô đơn giản hơn
đường sắt.
- Hạn chế:
Giá thành vận chuyển cao, chi phí xây dựng lớn, tốn đất xây dựng, quá trình vận chuyển phụ
Tốc độ đưa hàng chậm giá thành vận chuyển thấp.
Năng lực thông qua hạn chế, giá thành vận chuyển hạ.
Chi phí đầu tư xây dựng tuyến nhỏ( chủ yếu đầu tư xây dựng cảng và mua sắm phương tiện).
- Nhược điểm:
Quá trình vận chuyển không triệt để, cần phối hợp với các phương thức vận chuyển khác.
Quá trình vận chuyển phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, thời tiết khí hậu.
Thường được dùng để vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn, không yêu cầu nhanh về thời
gian.
Có tương lại phát triển, đã có đóng góp rất lớn trong thời kỳ chiến tranh.
d) Đường ống:
Thích hợp với cự ly ngắn.
Hiện tại sử dụng chủ yếu để vận chuyển chất lỏng( xăng, dầu, nước), chất rắn ( than, xi
măng)…
Giá thành vận chuyển thấp, hàng hóa ít bị hao hụt trong quá trình vận chuyển.
Đường ống có thể lắp đặt ở nhiều nơi, không bị hạn chế bởi không gian.
Có thể tự động hóa quá trình vận chuyển.
ở nước ta vẫn chưa phát triển( chủ yếu phục vụ ngành dầu khí).
e) Hàng không
- Ưu điểm:
Tốc độ đưa hàng nhanh, chủ yếu dùng để vận chuyển hành khách nội địa và quốc tế.
Chỉ sử dụng để vận chuyển hàng hóa có khối lượng nhỏ, hàng quý hiếm, có nhu cầu vận
chuyển nhanh khi cự ly vận chuyển lớn.
- Nhược điểm:
Giá thành vận tải cao, chi phí mua sắm phương tiện, đầu tư ban đầu lớn.
… ngoài ra còn có đường cáp( vận tải điện, truyền tin…)
II) Các nhóm tiêu chí đánh giá:
Khả năng thông qua của đường, của các công trình.
Khả năng chuyên chở của các phương tiện vận tải .
Vốn đầu tư vào công trình, vào phương tiện vận tải.
Giá thành vận tải.
+ Quy hoạch cấp điện
- Mối liên hệ giữa quy hoạch xây dựng và quy hoạch GTVT.
Quy hoạch giao thông vận tải là một bộ phận của quy hoạch xây dựng nằm trong phần quy
hoạch cơ sở hạ tầng.
Quy hoạch GTVT đi trước phục vụ cho quy hoạch xây dựng.
Thúc đẩy hoàn thiện cơ sở hạ tầng từ đó phát triển kinh tế xã hội.
4. Mục đích ý nghĩa của quy hoạch phát triển GTVT và vai trò của nó
- Mục đích :
Làm cơ sở cho cơ quan quản lý nhà nước( bộ, sở giao thông vận tải) thực hiện chức năng
quản lý nhà nước đối với các chuyên ngành.
Xác định quy mô đầu tư , xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn để phát triển toàn
diện hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn quản lý.
Đưa ra luận cứ khoa học lựa chọn phương hướng phát triển của ngành góp phần định hướng
phát triển kết cấu hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc
phòng trên địa bàn quy hoạch và toàn quốc.
Xác định vai trò của từng phương thức vận tải trên thị trường trong và ngoài nước trong
hành lang giai đoạn phát triển.
Hướng dẫn định hướng có tình thuyết phục khách quan cho chuyên ngành, từng phương thức
vận tải để đạt được hiệu quả cao nhất.
- Ý nghĩa :
3
Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT là bản tường trình, minh chứng và bổ xung cho chiến
lược phát triển. Là cơ sở để xây dựng các quy hoạch phát triển của các chuyên ngành và các
doanh nghiệp thuộc ngành. Là căn cứ để hình thành nên các chương trình dự án trọng điểm
của ngành.
Quy hoạch phát triển GTVT tập trung đi sâu phân tích lựa chọn các phương án phát triển đối
với các hạng mục chủ yếu thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng, từ đó hình thành các chương
trình,dự án củng cố phát triển kết cấu hạ tầng GTVT trong từng giai đoạn.
Quy hoạch giao thông vận tải là bộ phận của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và không
thể thiếu được trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Cơ sở cho việc dự báo nhu cầu thị trường về vận chuyển hàng hóa và hành khách trong tương
lai.
Khả năng phát triển hoặc định hướng phát triển của ngành GTVT trong tương lai từ đó dự
báo về nguồn lực của xã hội giành cho ngành
- Ý nghĩa :
Thấy được hiện trạng mạng lưới giao thông trong khu vực. Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của
ngành, mối quan hệ và sự phát triển cân đối giữa GTVT với phát triển các ngành kinh tế.
đồng thời đánh giá khả năng đáp ứng của ngành so với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
4
trong thời kỳ quy hoạch, từ đó hình thành lên các chương trình dự án phát triển, có biện pháp
định hướng cho việc đầu tư và tổ chức quản lý ngành vận tải trong khu vực.
Từ đó dự báo được khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách phục vụ nhu cầu phát
triển kinh tế và nhu cầu đi lại của dân cư trong thời điểm hiện tại và tương lai. Từ đó xây
dựng định hướng quy hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng GTVT( cầu, đường, bến bãi…) thỏa mãn
nhu cầu vận chuyển trong tương lai, tạo ra sự cân đối, nhịp nhàng giữa các ngành, kịp thời đề
ra những biện pháp tổ chức vận chuyển, biện pháp định hướng cho việc đầu tư cho các cơ sở
sửa chữa hoặc đóng mới phương tiên vận tải.
Thông qua các số liệu điều tra về tự nhiên, xã hội, địa hình , khí hậu, thủy văn, tình hình tải
nguyên,… người ta mới đưa ra được phương án về quy mô, vị trí kết cấu công trình, các giải
pháp xây dựng.
Tính toán và so sánh lựa chọn phương án quy hoạch để chọn được phương án hợp lý.
6. Phương pháp xác định quan điểm, mục đích (định hướng) và mục tiêu đề ra cho một bản quy
hoạch cho một khu vực ( vùng)? Các định hướng và quan điểm chung cho quy hoạch phát
triển GTVT là gì ?
Dựa theo chỉ tiêu phấn đấu, các mục tiêu định hướng của đất nước để xây dựng cho mình một
quy hoạch phát triển tổng thể và các mục tiêu , mục đích quan điểm.
Các định hướng và quan điểm chung cho quy hoạch phát triển GTVT là :
Phát triển tổng thể các mục tiêu cụ thể cho mình
Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành, theo vùng lãnh thổ, xu hướng biến đổi chất
lượng cuộc sống của dân cư trên các
Đánh giá vai trò, mối quan hệ với các ngành khác xác định mục tiêu cụ thể.
Dự báo thị trường.
Dự báo nguồn nhân lực.
Dự báo nhu cầu vận chuyển.
Xây dựng các phương án quy hoạch của toàn bộ hệ thống và từng hệ thống chuyên ngành.
Đề suất hình thức đầu tư theo giai đoạn và cách thức huy động vốn, cách thức tổ chức thực
hiện.
Trình tự :
b1) Điều tra thu thập số liệu, sử lý phân tích, điều tra kinh tế - xã hội, điều tra giao thông vận
tải.
b2) Đánh giá hiện trạng GTVT toàn ngành, từng ngành gồm các chỉ tiêu về hạ tầng, nhóm chỉ
tiêu giao thông, an toàn.
b3) Xây dựng quan điểm, mục tiêu, định hướng quy hoạch phát triển GTVT :
xem xét các vấn đề về chất lượng GT
xem xét các chỉ tiêu về vận chuyển, khối lượng luân chuyển hàng hóa qua các trạm trung
chuyển.
xem xét vấn đề quan hệ đối với các ngành khác tạo điều kiện thuận lợi phát triển các ngành
kinh tế khác khai thác nguồn lực, nguồn tài nguyên sẵn có.
Đảm bảo tối thiểu chi phí, tối đa lợi ích cho xã hội
Đảm bảo tính bền vững cho phát triển cũng như trong môi trường.
b4) Dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách.
Mục đích : xác định yếu tố đầu vào để có yếu tố đầu ra cho các phương án quy hoạch.
Nội dung : Nhu cầu thị trường vận tải trên các vùng miền tuyến chính, xem xét cả lượng và
chất.
12. Nêu các khảo sát cần tiến hành phục vụ quy hoạch GTVT. Nói rõ mục đích, khảo sát, đối
tượng cần khảo sát, phương pháp thực hiện sơ bộ của các cuộc khảo sát này.
Điều tra về tự nhiên xã hội
Điều tra về giao thông vận tải
Điều tra kinh tế
Mục đích của điều tra tự nhiên xã hội :
Điều tra các cơ sở vật chất khác của ngành, tình hình thực hiện đầu tư, tình hình thực hiện
đầu tư tình hình tổ chức và quản lý của ngành.
Phương pháp thực hiện sơ bộ :
13. Nội dung của khảo sát giao thông phục vụ công tác đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu
giao thông.
14. Vẽ sơ đồ trình tự bốn bước trong dự báo nhu cầu giao thông. Bốn bước này trả lời cho các
câu hỏi nào ? diễn giải nội dung của mỗi bước.
Transportation systems analys – dr. Moshe Ben Akiva (MIT)
B1) Phát sinh hành trình( Trip generation) : nhu cầu đi lại, vận chuyển.
B2) Phân phối hành trình( Trip distribution) : phân bổ nhu cầu chuyến đi.
B3) Phương thức phân chia( Modal split – loại mô hình nào được sử dụng, phương tiện
giao thông cá nhân hoặc công cộng).
B4) Ấn định mạng lưới( Traffic assignment) : phân bổ cho các tuyến đường -> lưu lượng
trên đường.
B1 : dự báo và xác định số lượng lượt đi lại xuất phát trong vùng phân tích( mức độ tổng
thể), lượt đi lại của các hộ gia đình hoặc nhóm tương đương.
B2 : xác định được những hành trình : điểm đi, điểm đến.
B3 : xác định phương thức đi lại bằng phương tiện nào sẽ được sử dụng.( số người sử dụng
phương tiện gt công cộng và cá nhân).
7
B4 : xác định được tuyến đường nào được sử dụng cho những hành trình từ điểm đi đến điểm
điến.
15. Các phương pháp dự báo nhu cầu phát sinh lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách của vận
tải liên vùng. Nhu cầu đi lại của các dân cư.
Dự báo hàng hóa :
Phương pháp thống kê
Phương pháp hệ số vận chuyển
Phương pháp tương tự
Phương pháp tính toán trực tiếp
Dự báo hành khách :
Xác định mối quan hệ vận tải giữa các chuyến phát sinh và các chuyến đi hấp dẫn.
Đoán xem hành khách sẽ quyết định đi tới nơi cần đến như thế nào.( phụ thuộc vào mục đích
chuyến đi, chất lượng đường, chất lượng phương thức vận chuyển, chất lượng phục vụ của
ngành vận tải đi đến vùng đó.
T
ij
p
=K.(P
i
p
. A
j
p
)/(C
ij
)
b
T
ij
p
số chuyến đi liên vùng( i, j) cho mục đích p
P
i
p
số chuyến đi phát sinh ở khu vực i với mục đích p
A
j
p
số chuyến đi hấp dẫn với mục đích p với chi phí đi lại từ i-j
C
q
B
= Q
B
.L
B
( G – B)
không xét đến ảnh hưởng của
18. Phương pháp đánh giá kết quả quy hoạch. Các phương án quy hoạch được đánh giá so sánh
và lựa chọn theo các tiêu chí nào ?
a) Phương pháp phải được xem xét một cách toàn diện trên mọi khía cạnh :
Kinh tế, kỹ thuật, tài chính, chính trị, xã hội.
Hợp lý nhất để thỏa mãn nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách nhằm đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội trong khu vực. Trên cơ sở sử dụng tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
có, huy động và sử dụng hợp lý các tiềm năng. Sao cho chi phí vận chuyển là ít nhất, hoặc lợi
ích xã hội là cao nhất.
b) Tiêu chí :
- Chỉ tiêu kinh tế :
Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế ngoài GTVT.
Tăng thu nhập quốc dân.
Tăng công ăn việc làm.
- Chỉ tiêu về ảnh hưởng môi trường :
Tiếng ồn.
Ô nhiễm không khí.
Cảnh quan.
- Các chỉ tiêu khác :
Phát triển toàn diện của khu vực.
Phát triển mạng lưới GTVT trong và ngoài khu vực.
An toàn giao thông, tiết kiệm năng lượng.
Tăng giao lưu văn hóa.