Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những gì em viết trong chuyên đề này là trong
quá trình thực tập tại sở Kế Hoạch và Đầu Tư Lạng Sơn em tự thu
thập tài liệu để viết, không sao chép từ bản chuyên đề nào khác.
Sinh viên
Hoàng Xuân Đạt
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
MỤC LỤC
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
Vần Viết tắt Ý nghĩa
B BTCT Bê tông cốt thép
D ĐT Đường tỉnh
G GTVT Giao thông vận tải
N NS Ngân sách
Q QL Quốc lộ
S SCMĐ Sửa chữa mặt đường
U UBND Ủy ban nhân dân
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3: Dân số Lạng Sơn giai đoạn 1996 - 2008....................................................11
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của cả nước, nền kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng
Sơn đã và đang có những thời kì phát triển lớn mạnh về mọi mặt. Để phù hợp
với tình hình mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc
lịch đi các vùng khác nhau trong cả nước cũng như các nước ASEAN.
Lạng Sơn ngày càng có vị trí chiến lược quan trọng trong mối quan hệ
trong nước cũng như quốc tế. Vì vậy giao thông luôn là một vấn đề được đặt
lên hàng đầu. Thực hiện quy hoạch GTVT của tỉnh, những năm gần đây bằng
nhiều nguồn vốn: Vốn trung ương, vốn địa phương, vốn vay, vốn ODA, vốn
chương trình mục tiêu… và vốn đóng góp của nhân dân đã đầu tư sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới nhiều tuyến đường quan trọng như quốc lộ
1A, quốc lộ 1B, quốc lộ 4A, quốc lộ 4B, các tuyến tỉnh lộ: ĐT 232, ĐT 240,
ĐT 241, ĐT239…, các tuyến đường nội thị như đường nội thị Đồng Đăng,
Tân Thanh, thành phố Lạng Sơn… và các tuyến đường đến trung tâm xã,
vùng sâu, vùng cao. Xây dựng một số cầu vượt sông lớn như cầu Gia Cát, cầu
Bản Chu, cầu Bình Độ… Sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải là
bước tiền đề, làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an
ninh quốc phòng của tỉnh.
Cùng với sự phát triển của cả nước, nền kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng
Sơn đã và đang có những thời kì phát triển lớn mạnh về mọi mặt. Để đáp ứng
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
2
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
yêu cầu phát triển trong thời kì mới tỉnh Lạng Sơn đã lập kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm
2020; để định hướng phát triển giao thông vận tải của cả nước. Chính phủ đã
phê duyệt: Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020; quy hoạch phát triển ngành GTVT đường bộ
Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; quy hoạch tổng thể
phát triển ngành GTVT đường sắt Việt Nam đến năm 2020… Để phù hợp với
tình hình mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
của tỉnh cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Lạng Sơn
từ nay đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020.
2. Phạm vi nghiên cứu
dựng mới được nhiều tuyến đường quan trọng.
Giao thông đô thị: Phát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị và vận tải công cộng; đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt
15 - 25%.
Giao thông nông thôn: Đường giao thông nông thôn cho phương tiện
giao thông cơ giới tới tất cả trung tâm các xã hoặc cụm xã, có điều kiện đảm
bảo thông suốt quanh năm. Tỷ lệ mặt đường nhựa và bê tông xi-măng đạt trên
50%.
4. Mục đích nghiên cứu
Cùng với sự phát triển đi lên của cả nước, Lạng Sơn đã và đang có
những phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt. Trong đó vấn đề giao thông luôn
được đặt lên hàng đầu. Để phù hợp với sự phát triển của đất nước, đáp ứng
được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như về an ninh quốc
phòng nhất thiết phải có những điều chỉnh về quy hoạch phát triển GTVT tỉnh
Lạng Sơn cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Mục đích của bản chuyên đề
này là hệ thống hiện trạng các công trình giao thông của Lạng Sơn, đánh giá
khả năng thực hiện qua đó đề ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực
hiện quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ Lạng Sơn.
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
4
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
CHƯƠNG I
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH LẠNG SƠN
ĐẾN NĂM 2010
1. Giới thiệu chung về tỉnh Lạng Sơn
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Lạng Sơn
Thành phố Lạng Sơn là trung tâm của một vùng đất biên cương, là vị
trí địa đầu của tổ quốc nằm trên con đường giao thông huyết mạch có từ rất
lâu đời, nối liền từ vùng biên ải đến kinh thành Thăng Long - Đông Đô xưa,
Lạng Sơn, thuộc tỉnh Lạng Sơn, đánh dấu một bước trưởng thành, mở ra
nhiều cơ hội và thách thức trong một giai đoạn phát triển mới của Thành phố
Lạng Sơn. Ngày nay, Thành phố Lạng Sơn đang trên con đường đô thị hoá
nhanh, mạnh với những bước phát triển vững chắc, với sự quyết tâm đồng
sức, đồng lòng của toàn Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc của
Thành phố, tin tưởng rằng trong tương lai không xa, Thành phố Lạng Sơn sẽ
trở thành một đô thị giàu đẹp, hiện đại, văn minh, xứng đáng là cửa ngõ giao
lưu kinh tế - văn hoá - xã hội của cả vùng Đông Bắc tổ quốc.
1.2. Vị trí địa lí
Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới ở phía đông bắc Việt Nam, trên tọa
độ 21°19’ đến 22°27’ vĩ bắc và 106°6’ đến 107°21’ kinh đông.
- Phía bắc giáp nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (biên giới
chung dài 253km).
- Phía tây bắc giáp hai tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn.
- Phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh.
- Phía nam giáp tỉnh Bắc Giang.
- Phía tây nam giáp Thái Nguyên.
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
6
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
Lạng Sơn có diện tích 8.303.468km² (chiếm 2,52% diện tích cả nước),
trong đó diện tích đồi núi, rừng chiếm gần 80%.
Là một địa bàn quan trọng, an toàn về an ninh quốc phòng, Lạng Sơn
có 253 km đường biên giới với Trung có hai cửa khẩu quốc tế là Hữu Nghị và
Tân Thanh và hai cửa khẩu quốc gia là Bình Nghị và Chi Ma cùng với 7 cặp
chợ biên giới, nơi thường xuyên diễn ra hàng loạt các hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hóa rất nhộn nhịp và sống động.
Lạng Sơn là một trong những cửa ngõ quan trọng nối Trung Quốc với
các nước ASEAN, là điểm khởi đầu của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh
tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và nằm cạnh
trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng lại mang nét đặc thù của khí
hậu á nhiệt đới, có hai mùa tương đối rõ rệt:
- Mùa nóng và mưa từ tháng 5 – 9.
- Mùa Lạnh và khô hanh từ tháng 11 – 4.
Nhiệt độ trung bình cả năm 21,1°C, lượng mưa trung bình năm là
1348,9mm. Số ngày mưa trung bình trong năm 145,3 ngày/năm; độ ẩm trung
bình 81%. Lạng Sơn có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc. Mật độ lưới sông
dao động trung bình từ 0,6 đến 1,2km/km². Lạng Sơn có 5 sông chính, độc
lập. Trong đó sông Kì Cùng là sông lớn nhất với diện tích lưu vực nội tỉnh là
6.532km², chiếm 79,8% diện tích tự nhiên của tỉnh. Còn lại các con sông khác
như sông Bắc Giang, sông Thương có chiều dài chảy trên địa bàn Lạng Sơn
ngắn, phần chảy trên đất Lạng Sơn thường là thượng nguồn do có độ dốc lòng
sông lớn. Ngoài ra còn có rất nhiều khe suối nhỏ lượng nước ít và thường khô
cạn vào mùa đông.
1.4. Tình hình phân bố tài nguyên
- Tài nguyên đất : Tính đến năm 2008 diện tích toàn tỉnh là 830.347,36
ha bằng 2,5% diện tích cả nước. Đất đai gồm 3 nhóm chính: Đất feralit của
các miền đồi và núi thấp (dưới 700m); đất feralit mùn trên núi cao; đất phù sa.
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
8
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
Bảng 1: Bảng phân bố diện tích đất đai tỉnh Lạng Sơn
STT Tên đất Diện tích (ha) Tỷ lệ
1 Đất nông nghiệp 496.920,25 59,84%
2 Đất phi nông nghiệp 22.706,49 2,73%
3 Đất chưa sử dụng 303.027,71 36,48%
4 Đất giao thông 7.692,91 0,94%
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp sử dụng đất đai Lạng Sơn 1/2008)
- Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn Lạng Sơn đã phát hiện 86 mỏ,
điểm quặng, điểm khoáng sản khác nhau. Nhóm khoáng sản kim loại bao
Nga, Lằng Giàng, khởi nghĩa Bắc Sơn, Chi Lăng và những phiên chợ vùng
cao là những hoạt động truyền thống độc đáo tạo nên bản sắc riêng cho các
hoạt động du lịch. Lạng Sơn đã và đang thu hút khách du lịch trong và ngoài
nước.
1.5. Tổ chức hành chính, dân cư
Lạng Sơn có 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 10 huyện. Diện tích tự
nhiên 8.303.468km², dân số toàn tỉnh là 755.626 người (tính đến năm 2008),
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2008 là 1,15‰. Mật độ dân số tăng từ 85
người/km
2
năm 1995 lên 90 người/km
2
năm 2008, trong đó cao nhất là thành
phố Lạng Sơn với mật độ 1035,4 người/km
2
và thấp nhất là huyện Đình Lập,
chỉ có 23,7 người/km
2
, như vậy có sự chênh lệch rất lớn giữa mật độ dân cư
ở thành phố Lạng Sơn và các huyện trong tỉnh. So với mật độ bình quân
chung cả nước là 254 người/km
2
và vùng Đông Bắc là 148 người/km
2
thì
mật độ dân số của Lạng Sơn là thấp, tăng chậm và có độ chênh lệch cao giữa
các huyện trong tỉnh.
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
10
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
42,97%, Tày chiếm 35,92%, Kinh 16,5%, còn lại là các dân tộc Dao, Hoa,
Sán, Chay, và H’Mông. Là tỉnh miền núi với nhiều dân tộc sinh sống tạo nên
nét văn hóa riêng cho Lạng Sơn, đồng thời cũng là một đặc điểm tác động tới
hoạt động kinh tế-thương mại của tỉnh.
Bảng 3: Dân số Lạng Sơn giai đoạn 1996 - 2008
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
11
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
Năm
Tổng số
(người)
Số người Tỷ trọng (%)
Thành thị
Nông
thôn
Thành thị Nông thôn
1996 689.234 122.310 566.924 17.75% 82.25%
1997 694.718 125.400 569.318 18.05% 81.95%
1998 400.282 129.120 571.162 18.44% 81.56%
1999 405.924 133.512 572.412 18.91% 81.09%
2000 714.389 134.392 579.997 18.81% 81.19%
2001 716.815 135.985 588.308 18.97% 81.03%
2002 720.869 137.834 583.035 19.12% 80.88%
2003 727.081 138.569 588.512 19.06% 80.94%
2004 731.820 139.472 592.348 19.06% 80.94%
2005 739.134 148.854 590.280 20.14% 78.86%
2006 746.376 150.312 296.064 20.14% 78.86%
2007 751.818 151.408 600.410 20.13% 79.87%
2008 755.626 153.744 601.882 20.35% 79.65%
(Theo số liệu Cục niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn năm
xây dựng như xi măng, đá, gạch, gốm…
Trong tương lai những tiềm năng trên sẽ được tập trung đầu tư để đẩy
nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần xây dựng đất nước.
2. Mục tiêu phát triển mạng lưới giao thông đến năm 2010 (theo quy hoạch)
2.1. Quan điểm phát triển mạng lưới GTVT trong quy hoạch
Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ
nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
an ninh, quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
đất nước.
Phát huy lợi thế vị trí địa lí của tỉnh, phát triển GTVT một cách đồng
bộ, cân đối giữa đường sắt, đường bộ, đường thủy trong đó coi trọng phát
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
13
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
triển GTVT đường bộ để đảm bảo sự liên hoàn, liên kết giữa các loại hình vận
tải, tạo mạng lưới giao thông thông suốt trong khu vực.
Tận dụng tối đa năng lực kết cấu hạ tầng, coi trọng việc duy trì, củng
cố, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông hiện có. Đồng thời đẩy mạnh cải tạo,
nâng cấp các công trình giao thông mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, giải
quyết tốt chiến lược xóa đói giảm nghèo và phục vụ an ninh quốc phòng.
Phát triển vận tải theo hướng hiện đại với chi phí hợp lý, an toàn, giảm
thiểu tác động môi trường và tiết kiệm năng lượng; ứng dụng công nghệ vận
tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức; nhanh chóng đổi mới phương
tiện vận tải; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đồng thời phát triển nhanh
hệ thống dịch vụ vận tải đối ngoại, gắn kết chặt chẽ với hệ thống GTVT trong
nước, đáp ứng kịp thời yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực.
Phát triển GTVT đô thị phải đảm bảo theo hướng hiện đại, an toàn, tiện
lợi và bảo vệ môi trường và tính toán đến sự phát triển phương tiện vận tải
công cộng.
2.2. Mục tiêu chiến lược phát triển mạng lưới GTVT đường bộ của Việt Nam
Giao thông vận tải Việt Nam phải phát triển đồng bộ cả về kết cấu hạ
tầng, vận tải và công nghiệp giao thông vận tải theo hướng công nghiệp hóa -
hiện đại hóa, tạo thành mạng lưới giao thông vận tải hoàn chỉnh, liên hoàn,
liên kết được các phương thức vận tải, đảm bảo giao lưu thông suốt, nhanh
chóng, an toàn và thuận lợi trên phạm vi cả nước với trình độ tương đương
các nước tiên tiến trong khu vực, phục vụ mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở
thành một nước công nghiệp vào năm 2020, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
và khu vực.
- Về vận tải:
Thỏa mãn nhu cầu vận tải xã hội đa dạng với mức tăng trưởng cao, đảm
bảo chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý; kiềm chế tiến tới giảm sự gia
tăng tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động môi trường.
- Về kết cấu hạ tầng GTVT:
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
15
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn trước mắt tập trung đưa
vào cấp kỹ thuật và nâng cấp các công trình hiện có, kết hợp xây dựng mới
một số công trình phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội của trung
ương và địa phương. Giai đoạn 2010 - 2020, hoàn chỉnh, hiện đại hóa và tiếp
tục phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo vận tải tối ưu trên toàn
mạng lưới. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 như sau:
Đường bộ: toàn bộ hệ thống quốc lộ và hầu hết tỉnh lộ phải được đưa
vào đúng cấp kỹ thuật; mở rộng và xây dựng mới các quốc lộ có nhu cầu vận
tải lớn; xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc trên các hành lang vận tải quan
trọng. Các tuyến đường bộ đối ngoại đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ
khu vực.
Giao thông đô thị: phát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị và vận tải công cộng; đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt
phát triển hoàn thiện đồng bộ thống nhất. Lĩnh vực vận tải cũng đã có những
bước phát triển rõ rệt cả về số lượng, chất lượng, về tổ chức quản lí, vận hành
và khai thác… Đó là tiền đề, làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vấn đề đặt ra là
phải đầu tư phát triển hệ thống vận tải bền vững, thống nhất, đồng bộ theo
chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam; quy hoạch phát triển ngành
GTVT đường bộ Việt Nam…
Để tiến hành điều chỉnh quy hoạch GTVT một cách hợp lý thì phải xác
định được quan điểm phát triển GTVT một cách hợp lý và chính xác từ đó
tiến hành điều chỉnh quy hoạch một cách hợp lý và đồng bộ.
2.4. Các mục tiêu và chỉ tiêu quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông
đường bộ Lạng Sơn đến năm 2010
- Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải Lạng
Sơn đến năm 2010:
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
17
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
+ Làm cơ sở hoạch định kế hoạch phát triển GTVT tỉnh Lạng Sơn cho
từng giai đoạn phát triển 2006-2010, giai đoạn 2011-2015, giai đoạn
2016-2020; xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp cho từng giai đoạn và
cho từng năm.
+ Lập kế hoạch đầu tư phát triển bền vững mạng lưới GTVT hợp lí,
hoàn chỉnh, thống nhất trên toàn tỉnh, phù hợp với các nguồn lực cân đối từ
nguồn ngân sách Nhà Nước và nguồn lực từ các tổ chức tín dụng, các chương
trình mục tiêu…
+ Khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, tranh thủ sự giúp đỡ của
Trung Ương để phát triển năng lực ngành GTVT phục vụ yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.
+ Làm cơ sở định hướng cho quy hoạch phát triển GTVT các huyện
chuẩn đường cấp II đến đường cấp IV. Hoàn thiện việc khội phục và nâng cấp
hệ thống đường tỉnh để từng bước đưa hệ thống đường bộ vào đúng cấp kĩ
thuật; Mở rộng và xây dựng mới các tuyến quốc lộ có nhu cầu vận tải lớn; Mở
một số tuyến mới nối các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, vùng biên giới của
khẩu.
Phấn đấu đến cuối năm 2010 có 90% số xã có đường ô tô đến trung tâm
xã ô tô đi được 4 mùa; đảm bảo nhựa hóa 60% mặt đường tuyến tỉnh, huyện;
70% đường giao thông nông thôn được rải cấp phối và một phần được nhựa
hóa, bê tông hóa hoặc sử dụng công nghệ mới, vật liệu mới.
Hoàn thành khai thông 2 tuyến đường ô tô liên huyện: Tuyến Hữu Liên
– Lân Cà và tuyến đường Hòa Bình – Bình Gia – Gia Miễn. Xây dựng 4 cầu
lớn vượt sông là cầu Na Sầm, cầu Yên Bình, cầu Hòa Lạc, cầu Thác Mạ.
Đầu tư xây dựng hệ thống đường vành đai và đường tuần tra biên giới
phục vụ công tác tuần tra, quản lí đường biên mốc giới. Phấn đấu mỗi năm
mở mới được 50km đường vành đai và 30km đường tuần tra biên giới
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
19
Chuyên đề tốt nghiệp TS. Ngô Thắng Lợi
Về đường đô thị: Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng GTVT đô thị, đầu
tư kết cấu hạ tầng GTVT phải kết hợp với kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát
nước, cây xanh, công viên, vệ sinh công cộng. Bố trí quỹ đất để phát triển
giao thông đô thị bao gồm cả giao thông động và giao thông tĩnh (Đảm bảo
quỹ đất dành riêng cho giao thông đô thị từ 15% đến 25% diện tích đất thành
phố). Tổ chức phối hợp một cách hợp lí giữa giao thông đo thị và giao thông
liên tỉnh. Muốn vậy cần sớm xây dựng hoàn chỉnh các đường vành đai, các
tuyến qua thành phố không xuyên tâm. Quy hoạch xây dựng các bến xe
khách, bãi xe vận tải ở các cửa ngõ của thành phố và điểm đỗ xe tĩnh trong
thành phố Lạng Sơn, các thị trấn như Đồng Đăng, Lộc Bình…
3. Sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch phát triển
mạng lưới giao thông
kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu đô thị… cần phải tiến hành song song
với quy hoạch giao thông.
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU
SV: Hoàng Xuân Đạt Lớp:KTPT47A - QN
21