Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục Lục
Lời nói đầu ................................................................................................................................. 2
Phần I : LÝ LUẬN CHUNG .................................................................................................... 3
I. Khái niệm và phân loại Qui hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông....................3
II. Vai trò của Qui hoạch kết cấu hạ tầng giao thông ........................................................... 6
.......................................................................................................................................................
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến Qui hoạch kết cấu hạ tầng giao thông............................7
IV. Phương pháp sử dụng trong qui hoạch kết cấu hạ tầng giao thông..........................11
Phần II: HIỆN TRẠNG VỀ TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG Ở HUYỆN QUỐC OAI...........................................................................................14
A. HIỆN TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KTXH HUYỆN QUỐC OAI ...............14
I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường ...... Error: Reference source
not found
II. Đặc điểm dân số, dân cư và các nguồn nhân lực . . Error: Reference source not found
III. Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội..............................................................................17
B. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VẬN TẢI.......................................................................23
I.Một vài nét lý thuyết khái quát liên quan ......................................................................... 2 3
II. Hiện trạng giao thông vận tải ở huyện Quốc Oai. ......................................................... 24
Phần 3: DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI, MẬT ĐỘ VẬN TẢI HUYỆN QUỐC OAI ........ 33
I. Cơ sở tính toán .. ........................................................... Error: Reference source not found
II.Phương pháp dự báo khối lượng vận tải của hàng hoá, khối lượng vận chuyển hành
khách .......................................................................................................................................... 33
III. Kết quả dự báo khối lượng hành khách, hàng hoá vận tải giai đoạn 2006-2020........35
Phần 4: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN QUỐC OAI
ĐẾN NĂM 2010 VÀ 2020 ........................................................................................................ 3
A. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI CỦA TỈNH HÀ TÂY ĐẾN
NĂM 2020: ....................................................................... Error: Reference source not found
I.Quan điểm quy hoạch: ................................................. Error: Reference source not found
II.Mục tiêu quy hoạch: ........................................................................................................... 38
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG
I. Khái niệm và phân loại Qui hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông:
1. Khái niệm:
Qui hoạch phát triển kết cấu hạ tầng Giao thông nằm trong Qui hoạch
phát triển kết cấu hạ tầng.
Trước tiên chúng ta cần làm rõ về kết cấu hạ tầng (KCHT). Về kết cấu hạ
tầng có quan điểm cho rằng: kết cấu hạ tầng là tổng thể các ngành,các lĩnh
vực kinh tế của một quốc gia, nó không chỉ có các điều kiện vật chất kĩ thuật
mà cà yếu tố về nhân lực, tài chính, quản lý và bảo đảm cho, các ngành các
lĩnh vực đó phát triển. Với quan điểm như vậy thì nội dung của kết cấu hạ
tầng được xác định là khá rộng. Ngoài các ngành kinh tế dịch vụ như giao
thông vận tải, buu điện, cung cấp năng lượng, y tế, giáo dục người ta còn xếp
kết cấu hạ tầng bao gồm những cả những ngành sản xuất vật chất cơ bản như
xây dựng cơ bản, xây dựng nhà ở, khai thác chế biến, cung cấp nguyên liệu,
năng lượng, ngành hàng không, vận tải biển, thương nghiệp, hoặc các ngành
kinh tế có chức năng tổng hợp như tài chính, tín dụng, ngân hàng cà một số
lĩnh vực dịch vụ khác. Như vậy, các hoạt động y tế, văn hóa, giáo dục cũng
được xem là kết cấu hạ tầng.
Phần lớn các nhà nghiên cứu có quan niệm rằng kết câu hạ tầng là toàn
bộ những yếu tố vật chất, tinh thần, cơ chế và tổ chức gắn liền với sản xuất xã
hội làm thành môi trường thuận lợi để nền kinh tế vận động và tăng trưởng
binh thường. Theo quan điểm này thì kết cấu hạ tầng của một quốc gia có thể
bao gồm cả hệ thống hành chính và quản lý Nhà nước, hệ thống qui tắc thể
chế và pháp chế , hệ thống tài chính tiền tệ và dự trữ quốc gia, tổ chức bộ máy
Kết cấu hạ tầng có liên quan đến các hoạt động nhóm thứ 2 là những
lĩnh vực dịch vụ công cộng .
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại kết cấu hạ
tầng.
Nếu phân loại theo quan điểm của UNRID (Trung tâm phát triển vùng
của Liên hợp quốc năm 1996) thì kết câu hạ tầng có thể chia làm 3 loại kết
cấu hạ tầng kinh tế, kết cấu hạ tầng xã hội, kết cấu hạ tầng hành chính như
khuôn khổ và bộ máy pháp luật, kiểm tra và thực hiện quyền lực hành chính.
Theo quan điểm khác, kết cấu hạ tầng được phân thành 3 loại kết cấu hạ
tầng xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế, kết cấu hạ tầng quốc phòng.4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lại có quan điểm cho rằng kết cấu hạ tầng có: Kết cấu hạ tầng kinh tế,
kết cấu hạ tầng xã hội, kết cấu hạ tầng môi trường.
Để hiểu rõ ràng thì chúng ta phân thành 2 loại: kết cấu hạ tầng kinh tế và
kết cấu hạ tầng xã hội.
Kết cấu hạ tầng kinh tế là hệ thống các công trình vật chất kĩ thuật phục
cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân bao
gồm:
- Hệ thống các công trình giao thông vận tải như đường bộ, đường sắt,
cầu cống, sân bay, bến cảng…
- Hệ thống các công trình cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên nhiên liệu
phục vụ cho sản xuất như cung cấp phân bón, xăng, dầu khí đốt.
- Mạng lưới chuyển tải và phân phối năng lượng điện (bao gồm trạm
biến áp, trung chuyển hạ thế, các thiết bị vận hành đảm bảo an toàn trong sử
dụng), hệ thống thiết bị, các công trình và phương tiện thông tin liên lạc của
bưu chính viễn thông, lưu trữ thông tin…
triển ngược lại nếu hệ thống giao thông thiếu thốn, lạc hậu sẽ là yếu tố ảnh
hưởng và kìm hãm đời sống và sản xuất. Ví dụ như xây dựng giao thông với
chất lượng tốt, đồng bộ để mở đường cho phát triển một vùng kinh tế mới hay
khu công nghiệp mới…
- Đây là dịch vụ công cộng xã hội mang tính phân phối lại để đảm bảo
công bằng và không ngừng nâng cao phúc lợi xã hội
- Hệ thống kết cấu hạ tầng Giao thông với chức năng chính là : vận
chuyển và lưu thông, bảo đảm sự đi lại hàng ngày và mối quan hệ qua lại giữa
bên trong và bên ngoài vùng lãnh thổ thuận lợi.
- Có nhiều loại hình giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải chuyển
hàng hóa. Vai trò của chúng được thể hiện qua các số liệu sau :
+ Giao thông đường bộ vận chuyển 65% tổng sản lượng hàng hóa.
+ Giao thông đường sắt vận chuyển 5% tổng lượng hàng hóa.
+ Giao thông đường sông vận chuyển 6% tổng lượng hàng hóa.
Mạng lưới giao thông tính toán trong qui hoạch phát triển:
+ Các trục giao thông chính mang tính liên vùng, liên tỉnh, đầu mối
giao thông đường bộ nối với các cửa khẩu đất liền .
+ Các trục quốc lộ .
+ Các tuyến tỉnh lộ
+ Các tuyến huyện lộ.
+ Giao thông nông thôn.6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến Qui hoạch kết cấu hạ tầng giao
thông:
1. Nhân tố nguồn lực:
Qui hoạch kết cấu hạ tầng giao thông cần sử dụng tối đa, có hiệu quả
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Điều kiện môi trường: là dạng tài nguyên thiên nhiên đã được con
ngừoi sử dụng và cải tạo từng bước trong quá trình tiến hóa và phát triển lâu
dài. Môi trường bao gồm môi trường vật chất là môi trường tinh thần. Còn có
thể phân chia ra môi trường sản xuất, môi trường đời sống và môi trường phát
triển.
Điều kiện môi trường có ý nghĩa to lớn trong qui hoạch kết cấu hạ
tầng giao thông . Bởi vì trong những môi trường thuận lợi, các yếu tố nguồn
lực, các hoạt động sản xuất và đời sống mới phát huy được ở những mức cao
hiệu quả của mình. Trong các hoạt động sản xuất và đời sống, không chỉ các
yếu tố môi trường vật chất như kết cấu hạ tầng, điều kiện cung cấp các
nguyên liệu… có ý nghĩa, mà các yếu tố môi trường tinh thần như tâm lý sản
xuất, tình đoàn kết hữu ái, tính cộng đồng… cũng có ý nghĩa lớn và trong
nhiều trường hợp mang tính chất quyết định.
Vị trí địa lý thuận lợi hoặc không thuận lợi có một ý nghĩa rât quan
trọng. Phải chú ý đến điều này trong qui hoạch, nhất là những vùng là nơi
trọng điểm về kinh tế, đầu mối giao thông. Mạng lưới giao thông trong những
vùng này thuờng dày hơn, có tầm quan trọng, lưu lượng phương tiện qua lại
nhiều hơn, vì vậy ta cần bố trí làm sao để các phương tiện có thể đi lại dễ
dàng hơn.
- Tài sản vốn: Là một trong những nguồn lực của qui hoạch. Trong
công tác qui hoạch có tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tinh thần và tài
sản vật chất. Các chính sách chủ trương phát triển KTXH đúng đắn của Đảng
cũng là nguồn tài sản lớn để chúng ta xây dựng qui hoạch phát triển. Các chủ
trương, chính sách phù hợp, vừa là môi trường thuận lợi cho phát triển, vừa là
yếu tố để phát huy nội lực, thu hút vốn đầu tư, vừa là động lực thúc đẩy sản
xuất và đời sống phát triển.
2. Nhân tố kĩ thuật:
Qui hoạch giao thông tạo ra kết cấu hạ tầng giao thông là điều kiện
Trong hệ thống sản xuất kinh doanh gồm 3 nhóm hoạt động chủ yếu:
Hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp, hoạt động
kinh doanh dịch vụ. Mỗi hoạt động chiếm một vị trí nhất định trong qui
hoạch. Mỗi hệ thống cần có qui hoạch kết cấu hạ tầng giao thông thích hợp
riêng để phục vụ cho hoạt động sản xuất.
- Các hoạt động sản xuất công nghiệp.
Các hoạt động sản xuất công nghiệp được sắp xếp thành :
+ Các khu công nghiệp mùa xuân.
+ Các cụm công nghiệp, các xí nghiệp công nghiệp xen lẫn
trong các khu dân cư.
+ Các xí nghiệp nhỏ phân tán trong nông thôn 9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Các hoạt động mang tính chất công nghiệp trong các hộ gia
đình nông dân.
Qui hoạch công nghiệp có vai trò quan trọng vì đây là ngành chủ đạo
trong nền kinh tế. Mà hệ thống giao thông là cầu nối quan trọng vận chuyển
nguyên liệu đến khu công nghiệp hoặc vận chuyển hàng hóa đến thị trường.
Các hoạt động mang tính công nghiệp trong các hộ gia đình nông dân
hầu như không được nhắc đến trong qui hoạch. Trong chủ trương CNH và
HĐH nông nghiệp và nông thôn, các hoạt động có tính chất công nghiệp trong
các hộ nông dân có vai trò rất quan trọng. Các hoạt động này gắn bó chặt chẽ
với sản xuất nguyên liệu trong nông nghiệp. Mặt khác nó chịu ảnh hưởng rất
lớn của thị trừơng tiêu thụ sản phẩm của các hoạt động công nghiệp trong các
hộ nông dân, chủ yếu là các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, lại chịu ảnh
hưởng rất lớn của sức mua nông dân.
- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp:
các nhà quản lý lựa chọn.
- Sự liên quan của qui hoạch giao thông đến mục tiêu xã hội là ở chỗ:
nó không ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng đến đời sống của người dân nhưng nó
góp phần vào việc nâng cao đời sống của họ. Một con đường được xây dựng
nên phải được tính toán như thế nào cho nơi sinh sống làm việc của người dân
không bị phá vỡ, kích thích sự đi lại giao lưu sinh hoạt, buôn bán … Đồng
thời cũng không được phá vỡ môi trường sinh thái cảnh quan tự nhiên.
IV. Phương pháp sử dụng trong qui hoạch kết cấu hạ tầng giao
thông:
1. Phương pháp qui hoạch có sự tham gia của cộng đồng:
Tham gia của cộng đồng là một yếu tố quan trọng trong quá trinh lập
quy hoạch và là cũng là yếu tố quan trọng trong các văn bản liên quan đến
quy hoạch .Đặc biệt đối với công tác quy hoạch ở cấp cơ sở chính quyền địa
phương và những nơi người dân là chủ thể chính .
Phương pháp có sự tham gia của cộng đồng là phương pháp tổ chức các
nhóm công tác địa phương bao gồm đại diện chính quyền và đại diện của
người dân với sự hỗ trợ của các công cụ quan sát, phân tích nhằm tiếp cận
những vấn đề nghiên cứu trong quy hoạch để góp công sức, trí tuệ kinh
nghiệm thực tiễn, góp phần xây dựng quy hoạch bám sát thực tế đáp ứng
nguyện vọng của người dân, đảm bảo đúng chiến lược của Nhà Nước phù hợp
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các bước thực hiện
- Tổ chức các nhóm công tác ở địa phương bao gồm đại diện của chính
quyền và đại diện của người dân có khả năng tham gia tọa đàm cung cấp 11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thông tin, có khả năng thể hiện mong muốn và những dự định phát triển cộng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Phương pháp cân bằng tương đối:
Quá trình xây dựng và thực thi quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông là
quá trình diễn thể của hệ thống sử dụng giao thông dưới sự điều khiển của con
người, trong đó đề cập đến sự không cân bằng của hệ thống cũ và xây dựng
hệ thống mới. Thông qua sự điều tiết khống chế vĩ mô, thực hiện sự cân bằng
tương đối về tình trạng sử dụng giao thông ở một thời điểm nào đó. Theo đà
phát triển của kinh tế - xã hội, sẽ nảy sinh sự mất cân bằng mới về cung cầu
đối với sử dụng hệ thống giao thông. Do đó quy hoạch giao thông luôn được
điều chỉnh và các vấn đề được xử lý nhờ phương pháp phân tích động.
5. Phương pháp mô hình tính toán:
Đây là phương pháp đang có ứng dụng rộng rãi và Qui hoạch kết cấu
hạ tầng giao thông cũng cần thiết sử dụng. Phương pháp tối ưu được xây dựng
trên cơ sở xây dựng các mô hình toán kinh tế dưới dạng các bài toán tương
quan hồi quy, bài toán về hàm xu thế, quy hoạch tuyến tính…
Phương pháp đòi hỏi phải định lượng được các yếu tố cần biểu thị và
điều kiện hạn chế phải trình bày được bằng ngôn ngữ toán học .Trong giai
đoạn hiện nay việc áp dụng phương pháp nay trong bản quy hoạch đang trở
thành tất yếu trong đó giao thông cũng không ngoại trừ.13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II: HIỆN TRẠNG VỀ TỰ NHIÊN, XÃ
HỘI VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
Ở HUYỆN QUỐC OAI
A. HIỆN TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN QUỐC OAI:
- Phân tích đánh giá các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phục vụ
phát triển sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp.
- Các nguồn tài nguyên và nhân văn phục vụ phát triển du lịch và dịch vụ.
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên của vùng và khả năng phối
hợp với các vùng khác và quốc tế, lợi thế và hạn chế trong bối cảnh hợp tác và
hội nhập theo xu thế toàn cầu hoá.
- Tài nguyên khoáng sản: xác định số lượng và trữ lượng các loại khoáng
sản có trong vùng. Khảo sát và đánh giá việc khai thác các loại khoáng sản hiện
nay và ý nghĩa của nó.
VD: Hiện trạng điều kiện tự nhiên và tài nguyên ở Quốc Oai:
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa hè: nóng, ẩm và mưa nhiều.
Mùa đông: khô, lạnh và ít mưa.
- Nằm trên khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có 3 vùng
chính:
Vùng đồi thấp: điạ hình không đồng đều, đất đai chủ yếu nằm trên nền
đá phong hoá xen lấn lớp sỏi ong. Tầng đất canh tác thấp.
Vùng đồi gò: có nhiều khe rãnh, suối nhỏ nên đất bị bạc màu nghiêm
trọng, chỉ thích hợp phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả có giá trị kinh tế
cao.
Vùng nội đồng: có nhiều xã ven sông với độ cao giảm dần, trên bề mặt
vùng có 1 số núi sót như quần thể đá vôi Sài Sơn. Vùng này cho phép phát triển
đa dạng các cây trồng vật nuôi nhưng công tác thuỷ lợi rất khó khăn.
- Tài nguyên khoáng sản: chỉ có một số loại khoáng sản với trữ lượng không
lớn như đá xây dựng, sét, vàng gốc, vàng sa khoáng, Đônomit.
- Tài nguyên cảnh quan, di tích lịch sử, du lịch: Quốc Oai là vùng đất cổ,
hình thành và phát triển sớm trong lịch sử nước ta. Huyện có 18 di tích lịch sử
được xếp hạng, chủ yếu là công trình đình, chùa có giá trị cao về nghệ thuật,
kiến trúc gắn với lịch sử phát triển của dân tộc. Đặc biệt là khu danh lam thắng
VD: Các số liệu về dân số và nguồn nhân lực của Quốc Oai:
+ Trong 5 năm 2000-2004, tốc độ tăng tự nhiên dân số bình quân là
1.15%, mật độ dân số ngày càng tăng.
+ Lao động: 16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2004 khoảng 77 ngàn
người trong đó lao động công nghiệp chiếm 61%, lao động trong lĩnh vực tiểu
thủ công nghiệp chiếm 28,6, số lao động trong ngành dịch vụ: 10,2 %.
Hạn chế của người lao động ở Quốc Oai là thiếu công nhân kỹ thuật lành
nghề, tỷ lệ lao động qua các trường đại học thấp, chủ yếu làm việc bằng kinh
nghiệm.
Lao động ở nông thôn đang thiếu việc làm, thời gian làm việc chiếm
khoảng 70%, phổ biến thuần nông. Dân cư phân bổ không đồng đều.
III. Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội:
1. Mục đích:
Phân tích đánh giá thực trạng kinh tế để có một cái nhìn tổng thế về tình
hình kinh tế cũng như đời sống của người dân trong vùng cần quy hoạch. Kết
câu hạ tầng giao thông là một trong những bộ phận tạo nên một nền kinh tế bền
vững và ổn định.
2. Nội dung phân tích:
a. Phân tích đánh giá tăng trưởng kinh tế :
Phân tích đánh giá tăng trưởng kinh tế thông qua chỉ tiêu GDP chung và
GDP của từng nhành và chỉ tiêu giá trị sản xuất. Tính toán và xử lý các tài liệu
để phân tích:
- Những thành tựu đạt được về tăng trưởng kinh tế, so với mục tiêu quy
hoạch, các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm, 10 năm.
sản phẩm chủ lực:
* Công nghiệp và sản phẩm công nghiệp chủ lực:
- Phân tích, đánh giá về sự phát triển, cơ cấu tiểu ngành công nghiệp, sản
phẩm mũi nhọn và sức cạnh tranh trên thị trường.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng một số ngành và sản phẩm công nghiệp
chủ yếu.
- Phân tích, đánh giá về phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công
nghiệp làng nghề.
- Phân tích, đánh giá về việc ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong
công nghiệp.
- Phân tích, đánh giá về phân bố công nghiệp.
- Phân tích, đánh giá về các giải pháp chính sách đã thực hiện để phát
triển công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp, nguyên
nhân và bài học trong giai đoạn tới.
* Nông, lâm, ngư nghiệp và sản phẩm chủ lực:18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phân tích, đánh giá về sự phát triển, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp về
kinh tế nông thôn, các sản phẩm nông nghiệp mũi nhọn của địa phương và sức
cạnh tranh của sản phẩm. Cần đánh giá trong thời gian 10, 20 năm để thấy được
sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu sản xuất theo hướng
phát triển.
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong
nông nghiệp.
- Phân tích, đánh giá về bố trí sản xuất nông, lâm nghiệp theo lãnh thổ.
Nông nghiệp: Tình hình phát triển các sản phẩm hàng hoá từ các loại cây
trồng, vật nuôi chủ yêu. Đánh giá về quy mô và cơ cấu sản phẩm theo từng loại
* Hiện trạng phát triển và phân bố các ngành văn hoá, giáo dục, khoa học và
công nghệ, y tế, giáo dục, thể thao, phát thanh truyền hình:
- Sự phát triển, phân bổ cơ sở vật chất của từng lĩnh vực. Những thành tựu
và tồn tại.
- Tình hình thực hiện các chương trình quốc gia trên lãnh thổ của từng địa
phương.
- Phân tích đánh giá về các giải pháp và chính sách đã thực hiện, nguyên
nhân và bài học kinh nghiệm có ý nghĩa cho phát triển trong giai đoạn .
Tập trung phân tích 1 số lĩnh vực: công tác dân số và kế hoạch hoá gia
đình, việc làm và giải quyết việc làm, giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân
dân, văn hoá thông tin phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, hoạt động khoa
học công nghệ, hoạt động xoá đói giảm nghèo…
VD: Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ở Quốc Oai:
- Công nghiệp xây dựng:
Giá trị sản xuất lĩnh vực công nghiệp xây dựng thời kì 2000-2004 tăng
bình quân 19,4%/năm. Giá trị sản xuất năm 200 thực hiện 177,6 tỉ đồng.
Sản lượng và các sản phẩm của ngành Công nghiệp- TTCN chủ yếu tập trung
vào các lĩnh vực: sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, chế biến và sản xuất đồ gỗ.
Công nghiệp ngoài quốc doanh tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng, số
lượng năm sau cao hơn năm trước.
- Công nghiệp: tập trung vào 1 số ngành chủ yếu như sản xuất chế biến
nông sản, công nghiệp thực phẩm, vật liệu xây dựng. Đến nay Quốc Oai có 2
doanh nghiệp của tỉnh, TW đóng trên địa bàn( xi măng Sài Sơn và chè Long
Phú), 1 dự án đầu tư nước ngoài.
Trong thời kỳ vừa qua bộ phận kinh tế ngoài quốc doanh phát triển mạnh.
Tính đến 10/2004, có 63 doanh nghiệp đăng kí với tổng vốn là 143 tỷ đồng.
Đồng thời huyện cũng tiến hành quy hoạch cụm công nghiệp Yên Sơn và 10
điểm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp làng nghề khác.
- Tiểu thủ công nghiệp: nhịp tăng trưởng của lĩnh vực này thời kì 2000-
2004 đạt 19,3%. Huyện đã coi trọng công tác nhân cấy và hình thành nhiều nghề
theo hình thức chăn nuôi tập trung có quy mô.
Lâm nghiệp: sau nhiều năm khai thác, đến nay diện tích đất lâm nghiệp
Quốc Oai còn 650ha, trong đó còn khoảng hơn 50ha trên khu vực núi Vua Bà
còn rừng tự nhiên. Hàng năm việc trồng cây gây rừng (phân tán và tập trung)
chăm sóc và tu bổ rừng được quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ. Các diện tích cây
trồng, sau khi khai thác được tiếp tục trồng mới, do đó tạo cho Quốc Oai một
môi trường cảnh quan xanh sạch… Giai đoạn 2000-2004 huyện đã trồng gần
260 nghìn cây phân tán .
Thuỷ sản: Diện tích mặt nước của Quốc Oai khá lớn, sông Tích, sông
Đáy, sông Bùi chảy qua huyện, vừa kết hợp cung cấp đất cho nông nghiệp, vừa
có khả năng nuôi trồng thuỷ sản kết hợp với du lịch. Ngoài ra còn có hơn 200ha
ao hồ có khả năng nuôi trồng thuỷ sản. Có gần 600ha ruộng trũng có thể chuyển
đổi sang mô hình lúa + cá kết hợp. Sản lượng cá và thuỷ sản năm 2000 đạt 330
tấn, năm 2004 đạt 697 tấn giá trị thuỷ sản năm 2004 đạt 6 tỉ đồng. Tuy nhiên,
nhìn chung nuôi trồng thuỷ sản của Quốc Oai trong nông nghiệp chiếm tỉ trọng
thấp, sản lượng sản phẩm chưa tương xứng với tiềm năng.21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Du lịch: Quốc Oai là huyện có khả năng khai thác về du lịch, song ngành
du lịch vẫn ở dưới dạng tiềm năng, chưa được phát huy khai tác, doanh thu chưa
lớn. Hiện tại, về du lịch huyện mới chỉ tập trung khai thác quần thể danh thắng
chùa Thầy, hàng năm khu du lịch này đón 250-280 ngàn lượt khách tham quan.
Thương mại: Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đã liên tục tăng từ 78,1 tỷ
năm 2000 lên 161 tỷ năm 2004. Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kì 2000-2004
đạt 15%/năm. Tổng mức bán lẻ hàng hoá thị trường xã hội năm 2001 đạt 96,5 tỉ
đồng, năm 2003 là 99,5 tỉ đồng. Nhìn chung thị trường hàng hoá phong phú đa
dạng thuận tiện cho người sản xuất và người tiêu dùng. Tuy nhiên, trong thương
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xã hội, tình hình huy động và các giải pháp đã
thực hiện nhắm huy động vốn đầu tư với từng loại vốn,
- Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư với từng vùng, từng lĩnh vực, từng ngành.
e. Hiện trạng phát triển theo lãnh thổ:
Phân tích tình trạng phân hoá, tính hài hoà cần thiết ở từng lãnh thổ,
chênh lệch lãnh thổ về trình độ phát triển và đời sống dân cư.
- Mức độ phân dị thành các tiểu vùng và những khác biệt cơ bản.
- Mức độ tập trung tiềm lực kinh tế gắn với phát triển mạng lưới đô thị,
khu, cụm công nghiệp và các hành lang kinh tế.
- Tình hình phát triển các tiểu vùng và mức độ chênh lệch giữa các tiều
vùng.
f. Phân tích đánh giá tác động của các cơ chế, chính sách đang thực hiện
đến phát triển kinh tế xã hội:
Mục tiêu của nội dung này là thông qua việc phân tích, đánh giá các cơ
chế, chính sách đang thực thi trên địa bàn quy hoạch có tác động và đem lại hiệu
quả như thế nào trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua; từ đó
rút ra những nhận xét mang tính tổng kết để có luận cứ cho nghiên cứu các
nhiệm vụ quy hoạch giai đoạn tới.
g. Phân tích, đánh giá tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội:
Thông qua việc phân tích đánh giá sự tổ chức quản lý và thực hiện quy
hoạch thời gian qua như thế nào, từ đó rút ra những nhận xét mang tính tổng
kết để có luận cứ đề xuất các nhiệm vụ quy hoạch thời gian tới.
B. HIỆN TRẠNG VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG HUYỆN
QUỐC OAI:
I.Một vài nét lý thuyết khái quát liên quan :
1. Đường thuỷ: bao gồm các khu vực bến cảng, nhà kho, sân bãi, khu
đường thuỷ, khu vực quản lý kỹ thuật điều hành bảo dưỡng. Phần dưới nước bao
gồm bến cảng, lòng lạch và âu tàu. Đường thuỷ có đường sông và đường biển.
- Về đường bộ huyện có tổng cộng 166,81 km đường các loại bao gồm
đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường liên xã, đường giao thông nông
thôn.
- Về đường sông huyện có tổng cộng 23,14km cụ thể: sông Đáy
12,54km, sông Tích 10,6km.24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong những năm qua cơ cấu kinh tế huyện Quốc Oai đã chuyển dịch
theo hướng tích cực, bắt nhịp được với quá trình phát triển mạnh mẽ của tỉnh Hà
Tây và cả nước. Góp phần không nhỏ vào đó là ngành giao thông vận tải với
mạng lưới hạ tầng giao thông được đầu tư nâng cấp. Tuy nhiên bên cạnh đó việc
quản lý mạng lưới giao thông còn mang tính sự vụ thiếu tính đồng bộ. Để phát
triển ngành giao thông của huyện nói riêng và tạo điều kiện cho các ngành kinh
tế khác tăng trưởng, thúc đẩy kinh tế xã hội nói chung huyện phải quy hoạch
giao thông tổng thể một cách hợp lý.
1.Hiện trạng vận tải :
a. Vận tải hàng hoá và hành khách đường bộ :
* Vận tải hành khách: trong những năm vừa qua trên địa bàn huyện việc
vận tải hành khách tập trung toàn bộ vào ngành đường bộ và do thành phần cá
thể đảm nhận. Tốc độ tăng bình quân là 6,3%. Từ năm 2000 đến năm 2005
khối lượng vận tải hành khách tăng từ 193 lên 262 nghìn lượt người, khối
lượng luân chuyển hàng hoá tăng từ 4083 lên 10350 nhìn người chủ yếu là đi
từ Quốc Oai đến Hà Nội, cự ly khoảng 25 km còn đi nơi khác không đáng kể.
* Vận tải hàng hoá: Với loại hình này có thêm sự tham gia của khối tập thể
mặc dù tỷ lệ rất thấp. Từ năm 2000 đến 2005 khối lượng vận chuyển tăng từ
378 nghìn tấn lên 1350 nghìn tấn trong đó tập thể chiếm 16,6% còn tư nhân