Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện thọ xuân tỉnh thanh hoá đến năm 2015 - Pdf 32

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Đỗ đình khẩn

Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và
trung học cơ sở huyện thọ xuân Tỉnh thanh
hoá đến năm 2015

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 06.14.05

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Vinh- 2009


2

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục Lục
Danh mục các kí hiệu,các chữ viết tắt
CHNG I:

Mục lục

M U
C S Lí LUN CA QUY HOCH PHT TRIN

GIO DC TIU HC V TRUNG HC C S
1.1 Sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Về lý luận:
Trong những thập niên đầu thế kỷ XXI Cuộc cách mạng Khoa học công
nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức.
Giáo dục trong thế kỷ XXI phải thực hiện được sứ mệnh chuẩn bị nguồn nhân lực
có chất lượng. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng
hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại.
Ở Việt Nam, Đảng và nhà nước khẳng định : Giáo dục đào tạo là quốc sách
hàng đầu. Hội nghị lần hai ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
khoá VIII đã khẳng định : Tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH- HĐH)
đất nước phải dựa vào GD- ĐT; KH- CN. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định “ Phát triển giáo dục là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH , là điều kiện phát huy
nguồn nhân lực con người- Yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững” [ 17, tr.25]. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng
cộng sản Việt Nam (tháng 4/2006), đã đánh giá rất cao những đóng góp của GDĐT trong hai mươi năm đổi mới của đất nước, đồng thời chỉ rõ: “Trong những
năm tới phải phấn đấu quyết liệt để lĩnh vực này thực sự phát huy vai trò quốc
sách hàng đầu thông qua việc đổi mơí toàn diện giáo dục đào tạo,phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [ 18, tr 25]. Chiến
lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001- 2010 đã được thủ tướng chính phủ phê
duyệt theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TT ngày 28/12/2001 ghi rõ “ Tăng cường
chất lượng của công tác kế hoạch, tiến hành dự báo thường xuyên và tăng cường
cung cấp thông tin và nhu cầu nhân lực của xã hội cho các ngành , các cấp, các cơ
sở giáo dục để điều tiết quy mô, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo cho phù
hợp với nhu cầu sử dụng” [ 4, tr.34].


4

Quy hoạch giáo dục- đào tạo là một bộ phận của quy hoạch KT- XH nhằm

7. PHM VI NGHIấN CU


7

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục TH, THCS
trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015.
8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện thành công sẽ giúp cho giáo dục huyện Thọ Xuân có một
quy hoạch phát triển hoàn chỉnh đến năm 2015 theo mục tiêu đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông để có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên, cân đối
nguồn ngân sách, phân bố mạng lưới trường lớp v.v…, góp phần thực hiện mục
tiêu phát triển KT - XH của huyện Thọ Xuân đến năm 2015.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và
THCS.
Chương 2: Thực trạng giáo dục tiểu học và THCS huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hoá.
Chương 3: Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học, trung học cơ sở huyện
Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015.
Cuối luận văn có danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Quy hoạch phát triển giáo dục nói chung, quy hoạch phát triển giáo dục tiểu
học và trung học cơ sở nói riêng, có một tầm quan trọng đặc biệt, do vậy vấn đề
này đã được nhiều nhà khoa học như cố Giáo sư Hà Thế Ngữ, Tiến sĩ Đỗ Văn
Chấn, Tiến sĩ Nguyễn Công Giáp… nghiên cứu và có nhiều đóng góp quan trọng.

- xã hội. Các Mác, vị lãnh tụ thiên tài của giai cấp vô sản, ngay từ thế kỷ XIX đã
tiên đoán về việc trong tương lai, một ngày không xa, khoa học kỹ thuật sẽ trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp và chính giáo dục sẽ là nhân tố để tạo ra lực


9

lượng sản xuất đó. Tiên đoán của Mác trong vài thập niên trở lại đây đã trở thành
hiện thực. Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế xã hội đã sang một trang
mới. Trong nền kinh tế tri thức "Các quốc gia muốn có tăng trưởng và phát triển
kinh tế nhất thiết phải đầu tư cho giáo dục - đào tạo, phát triển khoa học công
nghệ. Đầu tư cho giáo dục - đào tạo và phát triển khoa học công nghệ là nhằm thay
đổi tận gốc lực lượng sản xuất, tạo ra năng suất, chất lượng sản phẩm cao hơn, là
đầu tư chiều sâu" [10, tr30].
Giáo dục phổ thông là nền tảng của nền giáo dục quốc gia, là nơi xây dựng
nền móng văn hoá tương lai cho dân tộc. Giáo dục phổ thông giữ vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc góp phần xây dựng nền văn hoá mới, cải tạo giống nòi, tạo
dựng mặt bằng dân trí, nâng cao chỉ số phát triển người (HDI) cho đất nước.
1.2.2. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục TH và THCS
1.2.2.1. Giáo dục Tiểu học "là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14
tuổi, được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5. Tuổi của học sinh vào
học lớp 1 là 6 tuổi". Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, có nhiệm vụ giúp học
sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho việc phát triển năng lực toàn diện của trẻ
em.
1.2.2.2. Giáo dục trung học cơ sở
THCS là cấp cơ sở của bậc trung học (bao gồm trung học phổ thông, trung
học chuyên nghiệp, dạy nghề), tạo điều kiện cho phân luồng và liên thông giữa
giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp. Giáo dục THCS có nhiệm vụ giúp
học sinh củng cố và phát triển những kết quả của GDTH, giúp các em có trình độ
học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để

Quy hoạch là sự sắp xếp, phát triển sự vật và hiện tợng theo những mục
tiêu , chức năng xác định PGS.TS. Nguyễn Bá Minh, bài giảng Dự báo Quy
hoạch và kế hoạch giáo dục, Trờng Đại học Vinh.
T cỏc khỏi nim trờn cú th hiu quy hoch l bc c th hoỏ chin lc
mc ton h thng, ú l k hoch hnh ng mang tớnh tng th, thng nht
vi chin lc v mc ớch, yờu cu v l cn c xõy dng k hoch.
1.3.2. Phỏt trin


11

Phát triển là sự biến đổi một cách nhảy vọt về chất trên cơ sở tích luỹ số lợng, chất ở đây đợc hiểu là quy luật, điều đó có nghĩa là phát triển tạo ra chất lợng
mới, phát triển có nghĩa là sự vật và hiện tợng vận hành theo quy luật mới và tạo ra
giá trị mới.
- Phỏt trin bao gi cng gn lin vi s xut hin cỏi mi. Cỏi mi khụng
phi l mt cỏi gỡ ú cú thờm t lờn cỏi c m cỏi mi l mt cu trỳc mi, cu
trỳc mi ny s quy nh c ch, quy lut hot ng ca s vt v hin tng. Nh
th khi mun phỏt trin s vt v hin tng no ú cn tỏi cu trỳc li to nờn
c cu mi.
- ng lc ca s phỏt trin l s u tranh nhm gii quyt nhng mõu
thun gia cỏc mt i lp, nm ngay trong bn thõn s vt v hin tng.
Phỏt trin cú im ging vi tng trng l u cựng hm cha ý ngha v
s tng lờn, i lờn. Song, phỏt trin khỏc vi tng trng ch: s tng trng n
thun cha phi l phỏt trin. Mun cú s phỏt trin thỡ trong quỏ trỡnh tng trng
phi bo m tớnh cõn i, tớnh hiu qu v tớnh mc tiờu. Tng trng trc mt
phi t c s cho tng trng trong tng lai thỡ s tng trng ú mi to iu
kin cho phỏt trin.

Phỏt trin nhm vo ba mc tiờu c bn: phỏt trin con


bảo sự quản lý vĩ mô của nhà nước hay không chính là do khâu xây dựng quy
hoạch góp phần quyết định.
Giáo dục nằm trong hệ thống KT - XH. Quy hoạch phát triển giáo dục thuộc
loại quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực, là một bộ phận không thể tách rời của
quy hoạch phát triển KT - XH.
Quy hoạch phát triển giáo dục là bản luận chứng khoa học về quan điểm,
mục tiêu, phương hướng, những giải phá phát triển và phân bố hệ thống GD - ĐT
trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lượng GD - ĐT, phát triển đội ngũ
cán bộ, lực lượng giáo viên và phân bố hệ thống GD - ĐT theo các bước đi và
không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát triển KT - XH
của đất nước.
1.3.4. Mối quan hệ giữa quy hoạch với một số vấn đề có liên quan
1.3.4.1. Mối quan hệ giữa quy hoạch với những vấn đề liên quan như: dự báo,
đường lối, chiến lược, kế hoạch:
+ Dự báo là công cụ, phương tiện cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch.
Kết quả dự báo là cơ sở khoa học cho việc vạch ra những chiến lược phát triển.
+ Chiến lược là nền tảng để xây dựng quy hoạch. Nếu chiến lược là cách để
thực hiện các mục tiêu trong điều kiện nguồn lực cho phép, trong không gian và
thời gian nhất định thì quy hoạch là sự cụ thể hoá chiến lược, là giải pháp, cách
thức sắp xếp, bố trí thực hiện chiến lược đã định nhằm đạt được mục tiêu của
chiến lược.


13

+ Quy hoạch là cơ sở để các kế hoạch được xây dựng và thực hiện. Trong
quy hoạch, kế hoạch thực hiện và các mục tiêu gắn liền với nhau tạo nên sự đồng
bộ, cân đối và hỗ trợ lẫn nhau.
+ Kế hoạch là sự cụ thể hoá của quy hoạch. Mục tiêu trong kế hoạch là
nhằm thực hiện từng nội dung của quy hoạch và thường được thực hiện trong

* Quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu của nền kinh tế, tiến bộ khoa học công
nghệ và yêu cầu phát triển nhanh, bền vững.
* Quy hoạch là một quá trình động, có trọng điểm trong từng thời kỳ. Do đó
quy hoạch phải đề cập được nhiều phương án, thường xuyên cập nhật, bổ sung tư
liệu cần thiết để có giải pháp kịp thời điều chỉnh cho phù hợp tình hình thực tế; tìm
ra giải pháp giải quyết các mâu thuẫn và tính tới những vấn đề đã, đang và sẽ nảy
sinh nhằm đảm bảo sự phát triển hài hoà của hệ thống (tự nhiên, KT - XH).
* Quy hoạch là kết quả của quá trình nghiên cứu đề xuất và lựa chọn các
giải pháp khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau.
* Phải tiến hành thường xuyên, điều chỉnh nhiều lần, cập nhật kịp thời.
1.3.5.2. Nguyên tắc cần đảm bảo khi xây dựng quy hoạch
- Quy hoạch mới cần có sự kế thừa quy hoạch cũ; cần lựa chọn và sử dụng
những phần của quy hoạch cũ đang còn phát huy tác dụng; tránh phủ định sạch
trơn cái cũ.
- Quy hoạch phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế và có tính khả thi; hài hoà
giữa yêu cầu phát triển và khả năng thực hiện. Kết hợp giữa phát triển trọng điểm với
toàn diện, giữa sự hoàn thiện tương đối của toàn hệ thống với sự chưa hoàn thiện của
một số phân hệ, giữa sự kết hợp định tính và định lượng.
- Khi xây dựng quy hoạch cần căn cứ vào định hướng phát triển KT - XH của
cả nước và khu vực, của từng địa phương, đồng thời trên cơ sở phân tích thực trạng
của tình hình dưới sự tác động qua lại của các yếu tố bên trong cũng như các yếu tố
bên ngoài để đưa ra một mô hình triển vọng phù hợp, cân đối.
1.4 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS.
1.4.1. Khái niệm chung về quy hoạch phát triển ngành GD- ĐT.


15

Từ quan niệm chung về quy hoạch phát triển KT - XH, ta thấy quy hoạch
phát triển GD - ĐT thuộc quy hoạch phát triển các ngành và là một bộ phận cấu

lao động, quy hoạch vùng kinh tế; Nó phải kết hợp hài hoà giữa ngành và lãnh thổ;
phải đảm bảo sự tương thích với quy hoạch các ngành khác, lấy các ngành khác
làm cơ sở và đồng thời là cơ sở để quy hoạch các ngành khác.
+ Quy hoạch phát triển GD - ĐT phải được xây dựng sao cho các hệ thống
con của hệ thống giáo dục được phát triển cân đối, đồng bộ với nhau, hỗ trợ và
thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo cho hệ thống giáo dục phát triển bền vững.
1.4.3. Nội dung của quy hoạch phát triển GD - ĐT
Nội dung chủ yếu của quy hoạch giáo dục bao gồm:
+ Xác định quy mô học sinh cho từng thời kỳ trong giai đoạn quy hoạch.
+ Quy hoạch về mạng lưới trường lớp
+ Quy hoạch về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý.
+ Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng cho sự phát
triển giáo dục.
1.4.4. Quy hoạch phát triển GDTH và THCS địa phương
Quy hoạch phát triển GDTH và THCS địa phương là một bộ phận của quy
hoạch giáo dục - đào tạo trên địa bàn, là bản luận chứng khoa học về dự báo phát
triển và sắp xếp, bố trí theo không gian và thời gian hệ thống này của địa phương.
Nội dung của quy hoạch phát triển GDTH và THCS của địa phương về cơ bản
gồm những thành phần sau:
+ Đánh giá thực trạng hệ thống GDTH và THCS của địa phương
+ Dự báo quy mô học sinh tiểu học và THCS.
+ Quy hoạch mạng lưới trường lớp
+ Quy hoạch các điều kiện phục vụ yêu cầu phát triển trường lớp, gồm:
- Quy hoạch đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
- Quy hoạch về cơ sở vật chất, trang thiết bị.
+ Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch


17



lý; Quản lý mà không theo kế hoạch thì chỉ là một hoạt động tuỳ tiện, không có
hiệu quả và dễ phạm sai lầm.
Dự báo giáo dục có ý nghĩa định hướng, đặt cơ sở khoa học cho việc xác
định các phương hướng nhiệm vụ và mục tiêu lớn của GD - ĐT
Trong thời đại văn minh hậu công nghiệp, vai trò của dự báo giáo dục lại
càng trở nên cực kỳ có ý nghĩa. Anvin Topler viết: "Nền giáo dục phải dịch
chuyển vào tương lai …", "để giảm nhẹ bớt ảnh hưởng của cú sốc tương lai, chúng
ta phải bắt đầu bằng việc làm cho những suy đoán về tương lai phải được tôn
trọng", "việc này được thực hiện bằng nhiều cách như khuyến khích mọi người dự
đoán những gì sẽ xảy ra" [1, tr284]. Quá trình dự báo giáo dục được thể hiện qua
sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2. Quá trình dự báo giáo dục

Hiện trạng
GD - ĐT

Các nhân tố
ảnh hưởng

Trạng thái tương
lai với xác suất
P1

Trạng thái quán
tính của hệ thống
GD - ĐT

Trạng thái tương
lai với xác suất

Trong đó:
* y đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo
* t là đại lượng đặc trưng cho thời gian
Để thực hiện phương pháp ngoại suy phải tuân theo những bước sau:
+ Thu thập và phân tích số liệu ban đầu của đối tượng dự báo trong một
khoảng thời gian nhất định.
+ Định dạng hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố các đại lượng của đối
tượng dự báo trong thời gian quan sát.
+ Tính toán thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy.
+ Định giá trị độ tin cậy của dự báo
b) Phương pháp sơ đồ luồng:


20

Là phương pháp thông dụng để dự báo quy mô học sinh. Phương pháp này
có thể cho phép ta tính toán "luồng" học sinh suốt cả hệ thống giáo dục phổ thông,
nhất là ở các cấp học phổ cập như tiểu học và THCS.
Phương pháp sơ đồ luồng dựa vào 3 tỉ lệ quan trọng:
+ Tỉ lệ học sinh lên lớp P
+ Tỉ lệ học sinh lưu ban R
+ Tỉ lệ học sinh bỏ học D

Sơ đồ luồng được hình dung như sau:
Số HS
Năm học nhập học
đầu cấp

Số HS


E5.1

T2

N2

E1.2

E2.2

E3.2

E4.2

E5.2

E3.3
E5.3
E2.3
E4.3
T3
N3
E1.3
Theo sơ đồ trên thì số lượng học sinh lớp 1 ở năm học T 2 sẽ được tính bằng
công thức sau:
E1.2 = N2 + (E1.1 x R1.1)
Trong đó:
+ E1.2 là số học sinh lớp 1 ở năm học thứ T2
+ N2 là số lượng học sinh nhập học vào lớp 1 ở năm học thứ T2


- Phương pháp này thường được sử dụng trong các trường hợp sau:


22

+ Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu tố
còn chưa có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định.
+ Trong những điều kiện thiếu thông tin hoặc thông tin chưa đáng tin cậy về
đặc tính của đối tượng dự báo.
+ Trong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tượng dự báo.
+ Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc do hoàn cảnh cấp bách của việc dự
báo.
- Việc áp dụng các phương pháp này cho việc dự báo có thể tiến hành theo
trình tự sau:
+ Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến.
+ Xây dựng các phiếu câu hỏi và bản ghi kết quả xử lý các ý kiến của các
chuyên gia.
+ Làm việc với một số chuyên gia
+ Phân tích và xử lý kết quả dự báo thu được ở vòng 1.
+ Tổng hợp và lựa chọn kết quả dự báo sau một số vòng hỏi cần thiết.
- Việc tiến hành dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ các
nguyên tắc sau:
+ Các đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo đưa
ra theo một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được.
+ Để có được ý kiến đánh giá của chuyên gia một cách có hệ thống cần giúp
họ hiểu rõ ràng mục đích và nhiệm vụ phải làm.
+ Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống các
phương pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo.
- Tuỳ theo hình thức thu thập và xử lý ý kiến chuyên gia, phương pháp
chuyên gia được thông qua hai hình thức: hội đồng (lấy ý kiến tập thể các chuyên

trương kế hoạch phát triển của bản thân ngành cũng như của các ngành khác trong
địa phương, phục vụ cho việc xây dựng các chương trình kế hoạch, dự án đầu tư
phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm.


24

Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD - ĐT nói chung và giáo dục tiểu
học, THCS nói riêng phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển của cả nước và của địa
phương.
- Phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư.
- Kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán bước đi cụ thể, xác định rõ
những vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên …
- Xử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác. Xác định cơ chế
quản lý và cơ chế hoạt động để đảm bảo hiệu quả và công bằng xã hội.
1.6.3. Vị trí và mối quan hệ giữa quy hoạch giáo dục - đào tạo với các ngành,
lĩnh vực khác của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương
- Quy hoạch phát triển và phân bố ngành GD - ĐT của địa phương là một bộ
phận hữu cơ của quy hoạch KT - XH trên địa bàn lãnh thổ, do đó cần có sự phối
hợp chặt chẽ để xử lý tốt những vấn đề liên ngành, liên vùng …
- Quy hoạch phát triển GD - ĐT làm cơ sở cho các quy hoạch ngành như
ngành địa chính, ngành xây dựng, ngành bảo hiểm, các ngành sản xuất, dịch vụ
khác.
- Quy hoạch phát triển GD - ĐT dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các
quy hoạch ngành khác như kết quả dự báo dân số, phân bố dân cư, nguồn nhân
lực, quy mô phát triển và phân bố các ngành sản xuất để xác định nhu cầu đào tạo
lao động kỹ thuật.
1.6.4. Cấu trúc một văn bản quy hoạch phát triển giáo dục
Một bản quy hoạch phát triển giáo dục gồm những phần chính sau đây:

nhập quốc dân; cấu trúc xã hội; trình độ phát triển văn hoá, kết cấu và cơ cấu kinh
tế.
Tuy nhiên, giáo dục tiểu học, THCS vẫn có vị trí độc lập tương đối với sự
phát triển kinh tế, trong đó các đặc trưng sư phạm như: Cơ cấu hệ thống, nội dung
hình thức tổ chức giáo dục, CSVC, và các điều kiện giáo dục, đội ngũ giáo viên …
Nếu các yếu tố bên trong của giáo dục tiểu học, THCS được phát huy tốt sẽ có tác


Trích đoạn Vài nột về tự nhiờn và xó hộ Những thuận lợi và khú khăn về kinh tế, xó hội ảnh hưởng đến sự phỏt triển giỏo dục núi chung, phỏt triển giỏo dục tiểu học, THCS núi riờng. Tỡnh hỡnh chung về giỏo dục huyện Thọ Xuõn, Thanh Hoỏ Về quy mụ học sinh và mạng lưới trường lớp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status