LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi
lời cảm ơn đến:
Các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, giảng viên Học viện Quản lý Giáo
dục đã tân tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu .
Các đồng chí lãnh đạo Sở GDĐT Quảng Bình, Huyện ủy, UBND
huyện Quảng Trạch, các phòng ban trong huyện, các đồng chí lãnh đạo,
chuyên viên và cán bộ Phòng GDĐT Quảng Trạch, các đồng chí Hiệu trưởng,
Phó hiệu trưởng các trường THCS trong huyện đã nhiệt tình cung cấp tài liệu,
số liệu, tham gia đóng góp ý kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Nguyễn
Công Giáp - người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học này.
Cùng gia đình thân yêu, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên khích
lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và công tác.
Mặc dù có nhiều cố gắng song khả năng nghiên cứu của tôi có hạn,
kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học còn ít do đó luận văn không
tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy
cô giáo và đồng nghiệp.
Tác giả luận văn
Phan Thị Hải Lý
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong đề tài luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa được công bố ở
bất kỳ công trình nào.
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Tác giả
Phan Thị Hải Lý
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG
HỌC CƠ SỞ 6
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU 7
1.2.1. Dự báo, dự báo giáo dục và dự báo quy mô giáo dục 7
1.2.2. Quy hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH và quy hoạch phát triển giáo dục 8
1.2.3. Phát triển 10
1.2.4. Mối quan hệ giữa quy hoạch với một số vấn đề có liên quan 11
1.2.5. Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quy hoạch 14
1.3. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ 15
1.3.1. Khái niệm chung về quy hoạch phát triển GDĐT 15
1.3.2. Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển GDĐT 16
1.3.3. Nội dung của quy hoạch phát triển GDĐT 17
1.3.4. Quy hoạch phát triển giáo dục THCS địa phương 17
1.4. VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 18
1.4.1. Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng
trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội 18
1.4.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục trung học cơ sở 23
1.5. VAI TRÒ DỰ BÁO TRONG XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC 24
1.5.1. Dự báo, dự báo giáo dục và ý nghĩa của công tác dự báo 24
1.5.2. Một số phương pháp dự báo áp dụng trong quy hoạch phát triển giáo dục THCS
25
1.6. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS29
1.6.1. Phương pháp luận xây dựng quy hoạch phát triển GDĐT nói chung và giáo dục
THCS nói riêng 29
1.6.2. Mục đích yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo nói chung, quy
hoạch giáo dục THCS nói riêng 30
Chương 3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 64
3.1. NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 64
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam trong thời
gian tới 64
3.1.2. Định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình đến năm
2020 và những năm tiếp theo 65
3.1.3. Định hướng phát triển giáo dục tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 và những năm
tiếp theo 66
3.1.4. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Trạch đến năm 2020 và
những năm tiếp theo 67
3.1.5. Định hướng phát triển giáo dục huyện Quảng Trạch đến năm 2020 và những
năm tiếp theo 67
3.2. DỰ BÁO QUY MÔ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUẢNG TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 70
3.2.1.Những cơ sở định mức tính toán trong dự báo 70
3.2.2. Các phương án dự báo 71
3.3. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP ĐÁP ỨNG NHU
CẦU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN 83
3.3.1. Định hướng quy hoạch 83
3.3.2. Quy hoạch chi tiết 83
3.4. QUY HOẠCH CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ
SỞ HUYỆN QUẢNG TRẠCH ĐẾN NĂM 2020 84
3.4.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo 84
3.4.2. Quy hoạch cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quy hoạch phát triển giáo dục
trung học cơ sở 87
3.4.3. Xác định nhu cầu về nguồn lực tài chính 88
3.5. NHỮNG BIỆN PHÁP CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 89
Bảng 2.8 . Tỷ lệ học sinh lên lớp, lưu ban, bỏ học, tốt nghiệp và kết quả thi
tuyển vào lớp 10 60
Bảng 3.1 Thống kê và dự báo số lượng học sinh THCS 73
Bảng 3.2. Dự báo dân số huyện Quảng Trạch độ tuổi từ 11-14 tuổi 75
Bảng 3.3. Dự báo quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Quảng
Trạch đến năm 2020 bằng phương pháp ngoại suy xu thế : 75
Bảng 3.4. Dự báo quy mô học sinh THCS của huyện Quảng Trạch theo
phương pháp sơ đồ luồng 78
Bảng 3.5. Dự báo quy mô học sinh THCS của huyện Quảng Trạch theo mục
tiêu phát triển 80
Bảng 3.6. Dự báo quy mô học sinh THCS của huyện Quảng Trạch theo
phương pháp chuyên gia 81
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả dự báo số lượng học sinh THCS của huyện
Quảng Trạch theo 4 phương án 81
Bảng 3.8. Quy hoạch mạng lưới trường, lớp THCS đến năm 2020 83
Bảng 3.9. Nhu cầu về giáo viên đứng lớp 85
Bảng 3.10. Nhu cầu về cán bộ quản lý 85
Bảng 3.11. Nhu cầu về nhân viên 87
Bảng 3.12. Kết quả nhu cầu về cơ sở vật chất trong thời kỳ quy hoạch 88
Bảng 3.13. Kết quả tính nhu cầu về tài chính trong thời kỳ quy hoạch 89
Bảng 3.14.(1). Kết quả khảo nghiệm về mặt nhận thức tính cần thiết 101
của các biện pháp thực hiện quy hoạch 101
Bảng 3.14.(2): Kết quả khảo nghiệm về mặt nhận thức tính 102
khả thi của các biện pháp thực hiện quy hoạch 102
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 9
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự
báo 14
Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa ba chức năng giáo dục 20
Sơ đồ 1.4: Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội 22
hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ
thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”
Theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục hiện nay thì giáo dục
THCS do phòng Giáo dục giúp ủy ban nhân dân huyện trực tiếp quản lý. Một
trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về giáo dục là “Xây
dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển giáo
dục” (điều 99 Luật Giáo dục). Chính vì thế, việc dự báo, lập quy hoạch, kế
hoạch phát triển giáo dục là việc làm có tính chiến lược hàng đầu. Với ý nghĩa
và tầm quan trọng đó, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã đề ra nhiệm vụ:
“Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý mục tiêu,
chất lượng giáo dục, đào tạo.” (12, tr 217)
1.2. Cơ sở thực tiễn
Từ trước tới nay đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu
quy hoạch và những vấn đề lý luận, giúp những nhà quản lý giáo dục những
tư duy và cách nhìn biện chứng trong việc xác định trạng thái tương lai của
giáo dục đào tạo. Song ở nước ta, mỗi địa phương, khu vực có điều kiện địa
lí, đặc điểm kinh tế- xã hội khác nhau nên việc quy hoạch và vận dụng các
phương pháp trong quy hoạch phát triễn giáo dục đào tạo cũng mang những
sắc thái khác nhau. Mặt khác, trong những năm qua thực tế phát triển giáo dục
đào tạo cho thấy bên cạnh những thành tưu to lớn, đáng tự hào, ngành giáo
dục đào tạo còn gặp phải mâu thuẩn, bất cập, mất cân đối và bộc lộ những yếu
kém về các vấn đề: giữa yêu cầu phát triển nhanh nhưng mức độ đầu tư còn
thấp; giữa đòi hỏi cơ cấu lao động và cơ cấu nghề đào tạo; giữa đào tạo và sử
dụng; giữa yêu cầu giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng với các điều kiện
đảm bảo cho sự phát triển giáo dục.
2
Để góp phần giải quyết từng bước những bất cập và mâu thuẫn trong
quá trình phát triển thì việc quy hoạch phát triển giáo dục càng trở nên quan
trọng, thiết thực và cấp bách đối với các cấp quản lý giáo dục trung ương đến
địa phương.
Hệ thống giáo dục THCS huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quy hoạch phát triển giáo dục THCS huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2012-2020.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển
GD nói chung và quy hoạch phát triển giáo dục THCS nói riêng.
4.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục THCS huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua.
4.3. Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục THCS đến năm 2020, và
đề xuất một số biện pháp để thực hiện quy hoạch.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục THCS
trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình từ nay đến năm 2020.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân loại, phân tích, tổng hợp các Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, của Nhà nước, của ngành, của địa phương và các tài
liệu khoa học có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiển
- Sử dụng các phương pháp khảo sát, phương pháp điều tra thu thập và
phân tích các tài liệu, số liệu thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
thông qua các phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp.
4
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp điều tra xã hội học.
6.3. Nhóm các phương pháp khác
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp dự báo quy mô giáo dục và đào tạo
5
thiên về số lượng, chưa thật tập trung nghiên cứu chiều sâu nhằm đáp ứng nhu
cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả của hệ thống giáo dục được khảo sát và
quy hoạch. Đặc biệt, các công trình đã nghiên cứu hầu như được diễn ra trước
khi Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 về
việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020”, do vậy để tạo sự
phù hợp trong phát triển tổng thể, tăng tính khả thi cho các công trình đã
nghiên cứu khi áp dụng trong thực tế thì cần có sự điều chỉnh nhất định, phù
hợp với Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.
Đối với huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến nay vẫn chưa có công
trình nghiên cứu vấn đề này. Hiện nay mới có các Đề án phát triển giáo dục
theo Nghị quyết của các kỳ Đại hội Đảng bộ huyện. Các Đề án này chỉ tập
trung xây dựng trong 5 năm theo từng nhiệm kì Đại hội và chưa chưa khảo
sát thực tiễn, chưa nghiên cứu chiều sâu, ít quan tâm đến việc nghiên cứu quy
mô phát triển giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
1.2.1. Dự báo, dự báo giáo dục và dự báo quy mô giáo dục
Dự báo: “Dự báo là dự kiến, tiên đoán về những sự kiện, hiện tượng
trạng thái nào đó có thể hay nhất định sẽ xảy ra trong tương lai”, “Là sự
nghiên cứu những triển vọng của hiện tượng nào đó, chủ yếu là những đánh
giá số lượng và chỉ ra khoảng thời gian mà trong đó hiện tượng có thể diễn ra
những biến đổi.” (Từ điển bách khoa Việt Nam, tập 1, (26, tr 691).
7
Dự báo tập hợp những thông tin có cơ cở khoa học về các trạng thái
khả dĩ của đối tượng trong tương lai và dự kiến các con đường khác nhau để
đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau.
Dự báo giáo dục là một trong những căn cứ cần thiết giúp chúng ta
thoát khỏi tư duy kinh nghiệm, trực thái mơ hồ trong việc xây dựng chiến
lược, quy hoạch giáo dục đào tạo mà còn có ý nghĩa định hướng phát triển
giáo dục trong toàn bộ hệ thống dự báo KT-XH của một đất nước. Dự báo
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu quy hoạch là bước cụ thể hóa chiến
lược ở mức độ toàn hệ thống, đó là kế hoạch hành động mang tính tổng thể,
thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kế
hoạch. Quy hoạch có nhiệm vụ góp phần thực hiện đường lối, chiến lược phát
triển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch
định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời làm
nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉ đạo.
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội: bao gồm quy hoạch phát triển
KT- XH cả nước, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát
triển KT-XH một địa bàn lãnh thổ.
Quy hoạch là bước cụ thể hóa của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ
thể hóa của quy hoạch. Mối quan hệ giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
được thể hiện qua mô hình sau:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch9
Chiến lược Quy hoạch Kế hoạch
Như vậy, chiến lược và quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của kế hoạch.
Chất lượng kế hoạch có được nâng cao, phù hợp với yêu cầu phát triển KT-
XH và đảm bảo sự quản lý vĩ mô của Nhà nước hay không chính là do khâu
xây dựng quy hoạch góp phần quyết định.
Giáo dục là ngành nằm trong hệ thống KT-XH. Quy hoạch phát triển
giáo dục thuộc loại quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực, là một bộ phận
không thể tách rời của quy hoạch phát triển KT-XH.
Quy hoạch phát triển giáo dục là bản luận chứng khoa học về quan điểm,
mục tiêu, phương hướng, những giải pháp phát triển và phân bố hệ thống
GDĐT, trong đó đặc biệt chỉ rõ yêu cầu nâng cao chất lượng GDĐT, phát
triển đội ngũ cán bộ, lực lượng giáo viên và phân bố hệ thống GDĐT theo các
bước đi và không gian đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát
định. Trên cơ sở đó, xác định, sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên; xác
định các mục tiêu có tính khả thi cho từng giai đoạn; định hướng chỉ đạo và
có bước đi thích hợp cho việc phân bố nguồn lực và các điều kiện cho các hoạt
động, đề ra các giải pháp, huy động nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra.
Kế hoạch: là chương trình hành động, là sự cụ thể hóa việc thực hiện
mục tiêu trong khoảng không gian, thời gian và điều kiện nguồn lực nhất
định. Có sự cân đối giữa các mục tiêu và nguồn lực để đạt được kết quả có thể
đánh giá và định lượng được với nguồn lực sử dụng tối ưu.
Dự báo: Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học và mang tính xác
suất về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu thế phát triển của
đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức với thời hạn đạt được các mục tiêu
nhất định đề ra trong tương lai.
Xét về mặt tính chất thì dự báo chính là khả năng nhìn trước được tương
lai với mức độ tin cậy và trù tính được các điều kiện khách quan để thực hiện
11
dự báo đó. Dự báo là cơ sở nền tảng cho việc hoạch định chiến lược; xây
dựng kế hoạch, quy hoạch, khi đó dự báo phải thiết lập được các phương án
xác định xu hướng phát triển, các mục tiêu có thể đạt được, từ đó xây dựng
quy hoạch, chương trình và các dự án trong tất cả các lĩnh vực đời sống KT-
XH ở các cấp độ khác nhau và làm hạn chế các hoạt động tùy tiện, sai lầm của
các cấp quản lý. Ngược lại, quá trình thực hiện quy hoạch phải luôn xem xét
sự cân đối giữa mục tiêu và nguồn lực, sự đồng bộ giữa các nguồn lực khác
nhau trong phạm vi không gian, thời gian nhất định, nếu gặp những tác động
có tính chất bất bình thường thì cần thiết phải điều chỉnh dự báo; đồng thời,
làm hạn chế các hoạt động tùy tiện, sai lầm của các cấp quản lý.
Quy hoạch có nhiệm vụ quan trọng trong việc thực hiện đường lối, chiến
lược phát triển, tăng cường cơ sở khoa học cho việc ra quyết định, hoạch định
các chính sách, phục vụ việc xây dựng kế hoạch, đồng thời có nhiệm vụ điều
chỉnh công tác chỉ đạo trên cơ sở những tiên đoán của dự báo.
1.2.4.2. Mối quan hệ và sự khác nhau giữa quy hoạch với những vấn
nhằm thực hiện từng nội dung của quy hoạch và thường được thực hiện trong
không gian hẹp, thời gian ngắn (khoảng từ 1 đến 2 năm).
Quy hoạch là bước cụ thể hóa của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ
thể hóa của quy hoạch. Nếu mục tiêu của chiến lược là mục tiêu tổng quát mà
hệ thống KT-XH hoặc tiểu hệ thống phải đặt trong vòng 10 năm hoặc 20 năm,
thì trong quy hoạch mục tiêu tổng quát được phân hoạch thành hệ thống các
mục tiêu cho từng giai đoạn và bố trí sắp xếp nguồn lực hợp lý để thực hiện
các mục tiêu ấy.
Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự báo
được biểu diễn theo sơ đồ 1.2
13
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
và dự báo
1.2.5. Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quy hoạch
1.2.5.1. Những yêu cầu cơ bản của quy hoạch
- Việc xây dựng quy hoạch phải giúp cho các cơ quan lãnh đạo và quản
lý có căn cứ khoa học để đưa các chủ trương, kế hoạch, giải pháp hữu hiệu để
điều hành quá trình phát triển KT-XH ở địa phương.
- Quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu của nền kinh tế, tiến bộ khoa học
công nghệ và yêu cầu phát triển nhanh, bền vững.
- Quy hoạch là một quá trình động, có trọng điểm trong từng thời kỳ. Do
đó quy hoạch phải được đề cập được nhiều phương án, thường xuyên cập
nhật, bổ sung tư liệu cần thiết để có giải pháp kịp thời điều chỉnh cho phù hợp
tình hình thực tế; tìm ra giải pháp, giải quyết các mâu thuẩn và tính tới những
vấn đề đã, đang và sẽ nảy sinh nhằm bảo đảm sự phát triển hài hòa của hệ
thống tự nhiên, KT-XH.
- Quy hoạch là kết quả của quá trình nghiên cứu đề xuất và lựa chọn các
giải pháp khác nhau cho các nhiệm vụ khác nhau.
14
- Quy hoạch phải tiến hành thường xuyên, điều chỉnh nhiều lần, cập nhật
với khả năng, điều kiện và xu thế thời đại.
1.3.2. Mục đích, yêu cầu của quy hoạch phát triển GDĐT
1.3.2.1.Mục đích của quy hoạch phát triển GDĐT
Quy hoạch phát triển GDĐT nhằm tạo cơ sở khoa học để giúp các nhà
quản lý giáo dục hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển cho
từng giai đoạn, từng khâu, từng bước của ngành GDĐT cũng như của các
ngành khác và của địa phương; phục vụ cho việc xây dựng các chương trình,
kế hoạch, dự án đầu tư phát triển dài hạn 5 năm và hàng năm; tạo thế chủ
động trong lĩnh vực có khả năng giúp nền kinh tế của đất nước thực hiện
chiến lược đi tắt, đón đầu.
1.3.2.2. Các yêu cầu của quy hoạch phát triển GDĐT
- Quy hoạch phát triển GDĐT phải được xây dựng trên cơ sở cương lĩnh,
đường lối, chiến lược phát triển KT-XH của quốc gia và đường lối, chiến
lược, định hướng phát triển GDĐT của Đảng và Nhà nước. Cụ thể là phải
bám sát “Định hướng chiến lược phát triển GDĐT trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước” được đề cập trong nghị quyết Hội nghị lần thứ
hai BCH Trung ương Đảng khóaVIII và kết luận của Hội nghị TW6 khóa IX.
- Quy hoạch giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của quy hoạch KT-
XH; vì thế, quy hoạch phải phù hợp với chiến lược phát triển GDĐT và quy
hoạch phát triển KT-XH, trên địa bàn lãnh thổ; phù hợp với quy hoạch phát
triển KT-XH, quy hoạch phát triển của các ngành khác có liên quan của địa
phương; phù hợp với quy mô cơ cấu, phân bố dân cư trên địa bàn lãnh thổ nơi
quy hoạch; kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán lộ trình phát triển và
16
phải xác định rõ những vấn đề bức xúc, những trọng điểm cần phải đầu tư và
thứ tự cần ưu tiên; tăng cường mối quan hệ với các ngành, lĩnh vực khác.
- Quy hoạch phát triển GDĐT phải được xây dựng sao cho các hệ thống
con của hệ thống giáo dục được phát triển cân đối, đồng bộ với nhau hổ trợ và
thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo cho hệ thống giáo dục phát triển bền vững.
1.3.3. Nội dung của quy hoạch phát triển GDĐT