giáo dục trung học cơ sở huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang từ năm 1991 đến năm 2010 - Pdf 22


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG THỊ KHUYẾN

GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG
TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ VIỆT NAM

Thái Nguyên, 2012

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

i LỜ I CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trì nh nghiên cứ u củ a riêng tôi . Các số liệu, kế t
qu nêu trên l trung thc. Nhữ ng kế t luậ n củ a luậ n văn chưa từ ng đượ c ai công bố
trong bấ t kì công trì nh nà o khá c.
Tác giả Luận văn
Hoàng Thị Khuyến
2.2.1 Mạng lƣới trƣờng, lớ p, học sinh và giáo viên. 37
2.2.2 Các hoạt động giáo dục khác 49
Chƣơng 3: GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHIÊM HÓA TƢ̀ NĂM
2001 ĐẾN NĂM 2010 59
3.1 Giáo dục huyện Chiêm Hóa trƣớc yêu cầu chuyển biến cơ bản và toàn diện
về giá o dụ c đà o tạ o. 59
3.2 Giáo dục Trung học cơ sở huyện Chiêm Hóa từ năm 2001 đến năm 2010. 65
3.2.1 Mạng lƣới trƣờng lớp, học sinh và giáo viên. 65
3.2.2. Các hoạt động giáo dục khác. 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
KẾ T LUẬ N 83
TI LIỆ U THAM KHẢ O 87
PHỤ LỤC

BNG CH CÁI VIẾT TT

CHƢ̃ CÁ I VIẾ T TẮ T
NỘ I DUNG
BCH
Ban Chấ p hà nh
Nxb
Nhà xuất bản
HĐND
Hộ i đồ ng Nhân dân
PCGDTH - CMC
Phổ cậ p giá o dục Tiểu học – Chố ng mù chƣ̃
PCGDTHCS

để thực hiện phát triển giáo dục.
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, giáo dục Trung học cơ sở (THCS) giữ
vai trò quan trọng. Điều 23 Luật Giáo dục hiện hành đã nêu rõ: “Giáo dục trung
học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố v phát triển những kết qu của giáo dục tiểu
học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở v những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật v
hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề
hoặc đi vo cuộc sống lao động”[44;tr 23].
Chiêm Hóa là mộ t huyệ n vù ng cao nằ m ở khu vực pha Bc của tnh Tuyên
Quang. Đây cũ ng là mảnh đất anh hùng, nơi ghi dấu nhiều sự kiện quan trọng của dân
tộc. Dƣới sự lãnh đạo, ch đạo của Tnh ủy, Ủy ban nhân dân tnh, Đảng bộ và nhân
dân các dân tộc trong huyện ra sức phấn đấu, hăng hái thi đua học tập, lao động sản
xuất. Phát huy nội lực, sáng tạo trên các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng
– an ninh, Đảng bộ và nhân dân huyện Chiêm Hoá đã giành đƣợc nhiều thành tựu quan
trọng, từng bƣớc làm biến đổi kinh tế - xã hội. Trong những thành tựu chung của
huyện, có sự đóng góp quan trọng của ngành Giáo dục và Đào tạo.
Trải qua 20 năm phát triể n (1991 – 2010), ngành Giáo dục và Đ ào tạo huyện
Chiêm Hó a đã đạ t đƣợ c nhƣ̃ ng thà nh tƣ̣ u tiêu biể u :

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Năm 1995, huyệ n Chiêm Hó a đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập
giáo dục Tiểu học-xoá mù chữ (PCGDTH-XMC). Đế n năm 2001, huyệ n tiế p tụ c
đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
(PCGDTHCS). Năm 2003, huyệ n đã đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập
giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi . Tƣ̀ năm 1995 đến nay, ngành Giáo dục và Đ ào tạo
huyệ n liên tục nâng cao chất lƣợng phổ cập giáo dục các bậc học. Năm 2006, Trƣờng
THCS Khánh Thiện vinh dƣ̣ đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng Huân chương Lao động
hạng II.
Việc nghiên cứu giáo dục Trung học cơ sở huyện Chiêm Hoá từ năm 1991

– 2000)”, đã đề cậ p đế n nội dung văn hó a, giáo dục trên địa bàn tnh Tuyên Quang.
Năm 2008, Nhà xuất bản Chnh trị Quốc gia xuất bản cuốn “Lịch sử Đng bộ
huyện Chiêm Hoá (1940 - 2005)”. Cuố n sá ch trình bà y hệ thố ng quá trì nh hì nh
thành và phát triển của Đảng bộ Chiêm Hóa qua các thời k ì, nêu rõ sƣ̣ chỉ đạ o củ a
Huyệ n ủ y và nhƣ̃ ng thà nh tƣ̣ u đạ t đƣợ c trên tấ t cả cá c mặ t kinh tế , văn hó a, xã hội
…củ a huyệ n Chiêm Hó a, trong đó có sƣ̣ phá t triể n giáo dục-đà o tạ o.
Ngoài các công trình trên, các bản báo cáo tổng kết của ngành Giáo dục Tuyên
Quang và ngành Giáo dục Chiêm Hóa qua từng năm , tƣ̀ ng thờ i kì tƣ̀ năm 1991 đến
năm 2010 đã nêu nhƣ̃ ng kế t quả đạ t đƣợ c và đá nh giá về tình hình giá o dụ c.
Các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập tới sự phát triển của giáo dục
huyện Chiêm Hoá qua các thời kì lịch sử nhƣng mới ch dừng lại ở những nét khái
quát. Đế n nay, chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về giáo dục
Chiêm Hoá nói chung và giáo dục THCS huyện Chiêm Hoá nói riêng. Tuy nhiên,
nhƣ̃ ng công trì nh liên quan đến đề tài đã đƣợc công bố là nhƣ̃ ng cơ sở giú p chú ng
tôi hoà n thà nh Luậ n văn nà y.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu giáo dục THCS huyện Chiêm Hoá.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1991 đến năm 2010. Tuy nhiên, để làm rõ yêu cầu
của đề tài, Luận văn đề cập tình hình giáo dục của huyện trƣớc năm 1991.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
- Phạm vi không gian: Hệ thống giáo dục THCS huyện Chiêm Hoá tnh Tuyên
Quang, gồ m 29 đơn vị hà nh chính trƣ̣ c thuộ c (trong đó có 28 xã và 1 thị trấn).
3.3. Nhiệm vụ của đề tài.
Đề tà i tậ p trung giả i quyế t nhƣ̃ ng nộ i dung sau đây:
- Khái quát tình hình giáo dục huyện Chiêm Hóa trƣớc năm 1991

- Đây là công trình đầ u tiên trình bà y có hệ thống về quá trình phát triển của
giáo dục Trung học cơ sở huyện Chiêm Hoá tnh Tuyên Quang trong giai đoạn
1991 - 2010.
- Dùng làm tài liệu giáo dục truyền thống.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm góp phần phát triển hơn nữa giáo dục
THCS ở huyện Chiêm Hoá tnh Tuyên Quang.
6. Bố cục của luận văn.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Ti liệu tham kho, Phụ lục, Luận văn gồm có
3 chƣơng nội dung:
Chƣơng 1.
GIÁO DỤC HUYỆN CHIÊM HOÁ TRƢỚC NĂM 1991
Chƣơng 2.
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHIÊM HOÁ TỪ NĂM
1991 ĐẾN NĂM 2000
Chƣơng 3.
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CHIÊM HOÁ TỪ NĂM
2001 ĐẾN NĂM 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Chƣơng 1
GIÁO DỤC HUYỆN CHIÊM HOÁ TRƢỚC NĂM 1991
1.1 Khái quát huyện Chiêm Hoá
1.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên.
Là một huyện vùng cao của tnh Tuyên Quang, Chiêm Hóa mang đậm
những nét đặc thù của vùng núi pha Bc Việt Nam. Pha bc Chiêm Hóa giáp
huyện Na Hang (tnh Tuyên Quang), pha nam giáp huyện Yên Sơn (tnh Tuyên
Quang), pha đông giáp huyện Chợ Đồn (Bc Kạn); pha tây giáp huyện Hàm Yên
(tnh Tuyên Quang) và huyện Bc Quang (tnh Hà Giang ). Huyện lị đặt tại thị trấn

7
của nhân dân trong vùng . Vào mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 8, nƣớ c lũ dâng cao ,
các dòng suối nƣớc chảy xiết , gây nhiề u khó khăn và nguy hiể m cho họ c sinh khi
tớ i trƣờ ng.
Là huyện miền núi , đị a hì nh cao hiể m trở , nhiề u suố i, khe chia cắ t nên việ c
đả m bả o giao thông ở Chiêm Hó a gặ p nhiề u khó khăn , đặ c biệ t là giao thông đế n
các xã vùng sâu, vùng xa. Đƣờng 109 tƣ̀ Km31 chạy qua Chiêm Hóa lên Na Hang
là đƣờng giao thông huyế t mạ ch trên đị a b àn huyện. Ngoài ra còn có Đ ƣờng 185 tƣ̀
trung tâm thị trấ n Vĩ nh Lộ c đi xã Vinh Quang , Kim Bình, Đƣờng 188 tƣ̀ thị trấ n
Vĩnh Lộc tới xã Thổ Bình , Đƣờng 187 tƣ̀ Yên Lậ p sang C hợ Đồ n… Chiêm Hó a có
127km đƣờng liên huyện cùng với hệ thống các đƣờng liên xã , đƣờ ng mò n , tạo
thành một mạng lƣới giao thông phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong huyện và
phát triển kinh tế, xã hội.
Do đặ c điể m địa hì nh có nhiề u nú i cao , nên các tuyến đƣờng giao thông có
nhiề u đè o, dố c, nhiề u khú c cua . Vào mùa mƣa thƣờng xảy ra lũ quét làm sạt lở, hƣ
hại đƣờng sá gây ách tc giao thông. Tình trạng đó cũng gây khó khăn cho việ c phá t triể n
giáo dục của huyệ n, nhấ t là ở cá c xã vù ng sâu, vùng xa.
Địa hình huyệ n Chiêm Hó a bị chia ct bởi nú i và sông nên cƣ dân số ng rả i
rác ở những thung lũng , sƣờ n nú i, ven sông, suố i. Cũng do đó, việ c đế n trƣờ ng củ a
học sinh cũng nhƣ việc phân côn g giá o viên đến các khu vực dân cƣ gặ p không ít
khó khăn, đặ c biệ t là vào mùa mƣa lũ . Diệ n tch rộng, dân cƣ thƣa nên lớ p họ c sẽ
thiế u họ c sinh, dẫ n đế n tình trạ ng lã ng phí về cơ sở vậ t chấ t , thiế t bị dạ y họ c cũ ng
nhƣ biên chế giá o viên.
Chiêm Hó a là huyệ n nằ m trong khu vƣ̣ c khí hậ u nhiệ t đớ i gió mù a , tuầ n hoà n
theo bố n mù a rõ rệ t . Nhiệt độ trung bình trong năm ở đây là 23,4 C, cao nhất tƣ̀
33
0
C – 35
0
C, thấp nhất từ 12

Dân số
T lệ %
1
Tày
82.578
60,8
2
Kinh
29.3322
21,6
3
Dao
17.839
3,04
4
Hoa
1.885
1,39
5
Mông
1.571
1,16
6
Nùng
1.483
1,09
7
Các dân tộc khác
1.185
1

định cƣ để ổn định cuộc sống . Họ thƣờng sống ở những xã vùng sâu , vùng xa nhƣ
Tri Phú , Linh Phú . Nguồ n số ng chí nh củ a họ là là m nƣơng rẫ y.
Ngoài các dân tộc kể trên, ở Chiêm Hoá còn có các dân tộc khác nhƣ: Sán
Chay, Sán Dìu, Bố Y, Pà Thẻn…với dân số chiếm khoảng 1% dân số của huyện.
Họ sinh sống xen kẽ, hoà đồng cùng các dân tộc khác, nguồn sống chủ yếu cũng là
làm ruộng, làm nƣơng và chăn nuôi.
Là địa bàn tập trung khá nhiều các thành phần dân tộc, Chiêm Hoá cũng gặp
những khó khăn không nhỏ trong phát triển giáo dục do mỗi dân tộc có ngôn ngữ,
phong tục tập quán, địa bàn cƣ trú…khác biệt, gây khó khăn trong việc huy động,
vận động học sinh tới trƣờng.
Trƣớ c đây, khi đờ i số ng kinh tế cò n gặ p nhiề u khó khăn , đồ ng bà o cá c dân
tộ c ở Chiêm Hóa t quan tâm đến việc học hành của con cái . Nguồ n số ng chủ yế u
của nhân dân các dân tộc trong huyện l à làm ruộng , làm nƣơng rẫy . Do vậ y, họ
quan niệ m cho con đi họ c về rồ i cũ ng vẫ n chỉ là m ruộ ng , làm nƣơng , ảnh hƣở ng
không nhỏ tớ i việ c vậ n độ ng họ c sinh tớ i trƣờ ng . Trên thƣ̣ c tế , con em đồ ng bà o các
dân tộ c huyệ n Chiêm Hó a đi họ c hế t cấ p I cho biế t đọ c chƣ̃ , biế t nhƣ̃ ng phé p tính cơ
bản rồ i ở nhà phụ giúp công việc gia đình, là hiện tƣợng khá phổ biến.
Đƣợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc , đặ c biệ t là chính sá ch đố i vớ i cá c
xã vùng 135, đờ i số ng kinh tế - xã hội của nhân dân các dân tộc trong h uyệ n đã dầ n

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
dầ n đƣợ c cả i thiệ n. Tƣ̀ đó , nhậ n thƣ́ c đố i vớ i việ c cho con em tớ i trƣờ ng họ c tậ p củ a
nhân dân cá c dân tộ c trong huyệ n cũ ng thay đổ i . Hầ u hế t cá c gia đì nh trên đị a bà n
huyệ n đề u tạ o điề u kiệ n cho con em tớ i trƣờ ng và tham gia tích cƣ̣ c và o công tá c
xây dƣ̣ ng trƣờng lớp. Đây chí nh là mộ t trong nhƣ̃ ng điề u kiệ n thuậ n lợ i cho sƣ̣ phá t
triể n củ a ngà nh Giá o dụ c huyệ n Chiêm Hó a.
Nhân dân các dân tộc ở Chiêm Hoá mặc dù có nguồn gốc, phong tục tập
quán, ngôn ngữ khác nhau, nhƣng trải qua một thời gian dài cùng chung sống trên

11
động vật hoang dã quý hiếm. Trƣớ c đây, do trình độ dân trí cò n thấ p , đờ i số ng củ a
nhân dân gặ p nhiề u khó khăn nên nạn đ ốt phá rừng làm nƣơng rẫy diễn ra tràn lan ,
ảnh hƣởng không nhỏ tới diện tch rừng tự nhiên và môi trƣờng sinh thá i. Để phá t
triể n tiề m năng kinh tế lâm nghiệ p ở Chiêm Hó a , tấ t yế u phả i nâng cao dân trí ch o
ngƣờ i dân và đà o tạ o độ i ngũ lao độ ng có chấ t lƣợ ng cao . Sự phát triển ngành Giáo
dục đào tạo trên địa bàn sẽ góp phần đáp ứng đƣợc yêu cầu đó.
Nông nghiệp là ngành kinh tế giữ vị tr quan trọng trong việc đảm bảo đời
sống và phát triển kinh tế của huyện. Ngành Nông nghiệp bao gồm kinh tế trồng trọt
và chăn nuôi. Trong trồng trọt có hai loại canh tác chnh là làm nƣơng rẫy và ruộng
nƣớc. Ở các xã vùng cao , do địa hình liền kề với núi có nhiều mảnh đất mầu mỡ,
nên thuận lợi cho việ c trồng lúa nƣơng, ngô, lạc, vừng…Cá c thung lũ ng hay nhƣ̃ ng
nơi gầ n sông, suố i thí ch hợ p phá t triể n nông nghiệ p trồ ng lú a nƣớ c . Nhiều dân tộc ở
Chiêm Hoá đã định cƣ tƣ̀ lâu đời nên đồng bào đã sớm biết canh tác lúa nƣớc.
Chăn nuôi là hoạt động kinh tế quan trọng sau trồng trọt. Trƣớc đây, nhân
dân chủ yếu chăn nuôi theo tnh chất tự nhiên tự cấp tự túc, dần dần việc chăn nuôi
trở nên quy mô hơn , số lƣợng đàn gia súc , gia cầm… không ngừng tăng mạnh qua
các năm. Trƣớ c đây, do chƣa quan tâm tớ i á p dụ ng khoa họ c kĩ t huậ t và o sả n xuấ t
nên năng suấ t lao độ ng thấ p, đờ i số ng củ a nhân dân gặ p nhiề u khó khăn , điề u đó đã
ảnh hƣởng trực tiếp tới sự phát triển của giáo dục huyện Chiêm Hóa.
Đƣợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và chnh quyền địa phƣơng, hiện
tƣợng đốt rừng làm nƣơng rẫy nay đã không còn; diện tch rừng trồng mới tăng dầ n
qua cá c năm. Hiệ n nay, canh tác lúa nuớc và trồng hoa màu đã trở thành nguồn t hu
nhập chnh của nhân dân huyệ n Chiêm Hoá. Với chủ trƣơng chuyển đổi cơ cấu vật
nuôi, cây trồng, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, kinh tế nông nghiệp
ở Chiêm Hoá khá phát triển . Hệ thống thuỷ lợi cũng đƣợc huyệ n chú trọng quan
tâm đầu tƣ, hệ thống mƣơng phai, cọn dẫn nƣớc tƣơng đối đầy đủ; chƣơng trình
kiên cố hoá kênh mƣơng đƣợc triển khai đã đem lại hiệu quả tch cực. Ngoài các
giống lúa nƣớc, nhân dân cò n xen canh tăng vụ trồng các loại cây hoa màu có hiệu
quả kinh tế cao , các loại cây ăn quả . Thủ công nghiệp và công nghiệp địa phƣơng

Số lƣợ ng ngƣờ i tham gia và o cá c khoa thi đƣợ c duy trì đề u dặ n qua cá c năm . Vào
thờ i Lê , tnh Tuyên Quang đã vinh dự đƣợc chọn làm 1 trong 9 điể m thi hƣơng
trong toà n quố c . Tƣ̀ khi trở thà nh vù ng căn cƣ́ địa quan trọ ng trong khá ng chiế n
chố ng thƣ̣ c dân Pháp, tƣ̀ ng là nơi đƣợ c Bá c Hồ và Trung ƣơng Đả ng chọ n làm nơi ở
và hoạt động của nhiều cơ quan Chnh phủ : Bộ Y Tế , Bộ Quố c gia Giá o dụ c…, nơi
diễ n ra Đạ i hộ i đạ i biể u toà n quố c lầ n thƣ́ II củ a Đả ng , nhân dân cá c dân tộ c Chiêm
Hóa ngày càng có điều kiện phát huy truyền thống cầ n cù , hiế u họ c trên quê hƣơng
cách mạng.
Kinh tế, xã hội còn gặp nhiều khó khăn , chậm phát triển là yế u tố khó khăn ,
thách thức cho phát triển văn hóa giáo dục ở Chiêm Hóa . Tuy nhiên những yếu tố
văn hóa tốt đẹp, truyền thống yêu nƣớc, cần cù, chịu khó, đặc biệt là lòng tin son st
của nhân dân quê hƣơng cách mạng đối với Đảng và Nhà nƣớc lại là yếu tố thuận
lợi cho sự phát triển của ngành Giáo dục Chiêm Hóa. Nế u khai thá c tố t nhƣ̃ ng yế u tố

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
thuậ n lợ i đó, huyệ n Chiêm Hó a sẽ tạ o đƣợ c đà phát triển vững chc cho sự nghiệp giáo
dục đào tạo trên địa bàn huyện.
1.2 Khái quát tình hình giáo dục huyện Chiêm Hoá trƣớc năm 1991
1.2.1 Giáo dục huyện Chiêm Ha thời Pháp thuộc.
Năm 1858, thực dân Pháp nổ sú ng xâm lƣợc Việ t Nam . Sau Hiệp ƣớc
Patơnôt (1884), về cơ bản chúng đã hoàn thành việc xâm lƣợc nƣớ c ta . Tƣ̀ sau đó ,
thƣ̣ c dân Phá p bắ t tay và o việ c tổ chƣ́ c và thi hà nh nhƣ̃ ng biệ n phá p thố ng trị nhân
dân ta trên cá c lĩnh vƣ̣ c chí nh trị , quân sƣ̣ , kinh tế , văn hó a, giáo dục.
Năm 1884, Pháp đánh chiếm Tuyên Quang. Nhằm dễ bề cai trị và bóc lột,
thực dân Pháp vừa duy trì chế độ thổ ty, phong kiến tại địa phƣơng, vừa tiến hành
thiết lập một bộ máy cai trị hết sức hà khc. Chúng chia Chiêm Hoá thành 10 tổng,
40 xã và 17 động Mán với hệ thống chức sc: Tri châu, Chánh tổng, L trƣởng, Phó
lí…Về quân sự, chúng đặt ra các chức Châu đoà n , Bang tá, Tổng đoà n, Xã đoàn và

vậ y, số lƣợ ng ngƣờ i đƣợ c họ c chƣ̃ trong toà n huyệ n cũ ng rấ t ít , ch chiếm t lệ
khoảng 1% dân số toàn huyện. Đế n năm 1936, cả tnh Tuyên Quang chỉ có 5 trƣờ ng
tiể u họ c toà n cấ p. Cả Bc Bộ, Pháp ch mở một số trƣờng cao đẳng tiểu học hay còn
gọi là trƣờng Thành Chung (tƣơng đƣơng vớ i bậ c THCS hiệ n nay) ở Hà Nội , Hải
Phòng, Bắ c Ninh, Nam Định và Lạ ng Sơn. Do vậy học sinh ở Chiêm Hóa nói riêng ,
Tuyên Quang nó i chung rấ t í t đƣợ c họ c lên bậ c cao đẳng tiểu học.
Thƣ̣ c hiệ n chính sá ch ngu dân , ngân sách hằ ng năm của thực dân Pháp chi
cho giáo dục là hết sức t ỏi . Năm 1931, chi phí dà nh cho giá o dục ch chiếm 1,2%
tổ ng chi ngân sá ch cho toà n huyệ n , số tiề n đó không bằ ng 1/10 chi phí cho xây
dƣ̣ ng và tu bổ nhà tù . Chúng mở trƣờng học ch với mục đch đào tạo thông ngôn,
tùy phái, viên chức nhỏ phục vụ cho bộ máy cai trị của thực dân, phong kiến. Đối
tƣợng đƣợc đi học chủ yếu là con em giai cấp thố ng trị , con nhà giàu; còn tuyệt đại
đa số con em nhân dân lao động không đƣợc đi học.
Thực dân Pháp còn dùng việc thi cử, lên lớp, chuyển cấp để loại bỏ số lƣợng
ngƣời đi học: “ phi coi giáo dục như một thứ của quý không thể ban phát cho tất
c mọi người” [36; tr68]. Hằ ng năm, số lƣợng ngƣời đi học từ lớp này lên lớp khác
qua các kì thi bị rơi rụng mất khoảng 50%.
Các trƣờng học thực dân Pháp xây dựng ở Việt Nam đều mô phỏng th eo mô
hình giáo dục phổ thông ở P háp đƣơng thời. Thông qua việ c dạ y cho lớ p trẻ ngƣờ i
Việ t về văn minh củ a nƣớ c Phá p , chúng muốn biến con em các tầng lớp trên của
Chiêm Hó a sẽ dầ n bị “Pháp hóa”, sùng bái nền văn hó a Phá p, xa rờ i nề n văn hó a cổ
truyề n củ a dân tộ c , trở thà nh ngƣờ i dân thuộ c đị a trung thà nh vớ i mẫ u quố c Phá p .
Do vậ y, thực dân Pháp đã thực hiện nộ i dung giá o dụ c phản động , phản dân tộc và
thiếu khoa học trong cá c trƣờ ng họ c . Các môn khoa học tự nhiên nặng về l thuyết ,
thiếu phần thực hành , thiế u nhƣ̃ ng tri thƣ́ c thƣ̣ c tiễ n về Việ t Nam . Các môn khoa
học xã hội đều mô phỏng lại sách dùng ở nƣớc Pháp hoặc đƣợc biên soạ n lại t
nhiều. Nguyễ n Á i Quố c đã tƣ̀ ng nhậ n xé t khá đầ y đủ , sâu sắ c về cá c trƣờ ng họ c củ a
Pháp lập ra ở Việt Nam : “ Trườ ng họ c lậ p ra không phả i để giá o dụ c cho thanh
niên An Nam mộ t nề n họ c vấ n tố t đẹ p và chân thự c, mở mang trí tuệ và phá t triể n tư


hƣớng chiến lƣợc về giáo dục “ Phổ thông giáo dục theo công nông hoá”. Lãnh tụ
Nguyễn Ái Quốc trong “Lời kêu gọi” nhân dịp thành lập Đảng đã nêu “ Thc hnh
Giáo dục ton dân”.
Đầu năm 1938, theo đề nghị của đồng ch Trƣờ ng Chinh , Xứ ủy Bc Kì
quyết định vận động thà nh lậ p một tổ chức công khai chống nạn mù chữ . Tháng
5/1938, Trầ n Huy Liệ u, Đặng Thai Mai, Võ Nguyên Giáp cùng một số nhân sĩ tiến
bộ đƣ́ ng ra thà nh lậ p Hội Truyền bá chữ quốc ngƣ̃ , bầ u Nguyễn V ăn Tố làm Hội
trƣởng. Mục đch của Hội là: “Dạy cho người Việt Nam biết đọc biết viết v giúp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
cho họ thông thạo những kiến văn thường thức trong cuộc sống”. Ngày 9/9, Hội đã
khai giảng khóa học đầu tiên . Hệ thố ng của Hội đƣợc xây dựng từ Ban Vận động
Trung ƣơng đặ t trụ sở tại Hà Nội cho tớ i cá c chi nhá nh ở cá c địa phƣơng . Đây là tổ
chƣ́ c công khai đƣợ c chí nh quyề n thƣ̣ c dân cấ p giấ y phé p hoạ t độ ng (29/7/1938).
Mặ c dù vậ y , thƣ̣ c dân Phá p vẫ n luôn tìm mọ i cá ch gây khó khăn và kì m hã m sƣ̣
phát triển của Hội.
Trong tình hình khó khăn, Đảng vẫn trực tiếp lãnh đạo phong trào chống nạn
thất học. Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng đã ra Nghị
quyết ch rõ: “ Cứ mở rộng những tổ chức văn hóa như Hội Truyền bá chữ quốc
ngữ…”. Tháng 11/1940, Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng
nhấn mạnh “ Cưỡng bách giáo dục tới bậc sơ học, thủ tiêu nạn m chữ’. Nhờ sự
quan tâm của Đảng, đến trƣớc tháng 8 /1945, Chi hội Truyền bá chữ quốc ngữ đƣợc
thành lập ở nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc, trong đó có huyện Chiêm Hóa.
Là huyện vùng cao , địa hình đồi núi không thuận lợi cho việc đi lại nên Chi
hội Truyền bá chữ quốc ngữ Chiêm Hóa chủ yếu hoạt động ở khu vực thị trấn . Hội
đã thu hút sự tham gia của đông đả o cá c tầ ng lớ p nhân dân trong khu vƣ̣ c nà y . Hoạt
động của Hội đã góp phầ n quan trọng trong phong trào chống thất học , khơi dậy và
phát huy lò ng hiếu học của nhân dân và cá c dân tộ c trên địa bà n huyện .

diễn ra sôi nổi , chnh quyền cách mạng đƣợc thành lập ở nhiều nơi . Tháng 5/1945,
Chiêm Hó a đƣợ c giả i phó ng , thành lập chnh quyền cách mạng và đổ i tên thà nh
châu Khá nh Thiệ n gồ m 10 tổ ng và 65 xã. Tháng 6/1945, Khu giả i phó n g đƣợ c
thành lập gồm 6 tnh: Cao Bằ ng, Bắ c Kạ n, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang,
Hà Giang. Quán triệt ch thị của Tổng bộ Việt Minh, Ủy ban giải phóng các cấp tnh
Tuyên Quang có nhiệ m vụ chỉ thị cho cá c huyệ n , trong đó có Chiêm Hóa thực hiện
nhiệ m vụ “ tổ chứ c việ c chố ng nạ n mù chữ ” và mở lớ p dạ y chƣ̃ quố c ngƣ̃ , mở
trƣờ ng sơ cấ p cƣ́ u quố c . Hòa chung với kh thế cách mạng cùng cả nƣớc , nhân dân
các dân tộc ở Chiêm Hóa hăng hái tham gia c ác lớp học , tham gia và o phong trà o
chố ng thấ t họ c.
Nhƣ vậy, trƣớc Cách mạng tháng Tám 1945, nền giáo dục ở Việt Nam thực
chất là nền giáo dục thực dân phản động, lạc hậu. Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam
ra đời với đƣờng lối cách mạng đúng đn và sáng suốt, ngƣời dân Chiêm Hoá nói
riêng và nhân dân Tuyên Quang nói chung bƣớc sang một con đƣờng mới , từng
bƣớ c có điều kiện đƣợc học tập và nâng cao dân tr . Phong trào chống nạn mù chữ
diễn ra đã đóng góp phần quan trọng cho tiến trình phát triển của sự nghiệp cách
mạng ở Chiêm Hoá và cả tnh Tuyên Quang.
1.2.2. Giáo dục huyện Chiêm Hoá từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến
năm 1954
Cách mạng tháng Tám thành công khai sinh ra nƣớc Việt Nam Dân chủ
Cộ ng hò a, đồng thời mở ra một kỉ nguyên mới cho nhâ n dân Việt Nam tiến lên xây
dựng cuộc sống tự do, ấm no, văn minh và hạnh phúc. Chế độ mới đòi hỏi phải xây
dựng một nền giáo dục mới - nền giáo dục dân tộc, dân chủ. Đó là một đòi hỏi tất
yếu, khách quan của sự nghiệp cách mạng. Do vậy, việc xây dựng một nền giáo dục
dân tộc thực sự trở thành một sự nghiệp cách mạng to lớn, một đòi hỏi bức thiết.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18
Giáo dục cần phải trở thành một công cụ sc bén góp phần vào cuộc đấu tranh để

Các bản sc lệnh bổ sung cho nhau tạo thành một đạo luật đầu tiên của nƣớc
Việt Nam DCCH về vấn đề chống nạn mù chữ và thất học . Đó là cơ sở pháp l để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

19
các cấp chnh quyền và toàn thể nhân dân bt tay vào việc triển khai một phong trào
cách mạng trên lĩnh vực giáo dục.
Tháng 10/ 1945, Chủ tịch Hồ Ch Minh ra lời kêu gọi “Chống nạn thất học”.
Ngƣời nêu rõ: “Mộ t trong nhữ ng công việ c phả i thự c hiệ n cấ p tố c lú c nà y là nâng
cao dân trí ”; “Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ,
hãy góp sức vo bình dân học vụ…….Những người chưa biết chữ hãy gắng sức m
học cho biết đi : Vợ chưa biết thì chng bo , em chưa biết thì anh bo , cha m
không biết thì con bả o , người lm ăn chưa biết thì chủ nh bo, các người giu có
thì mở lớp học ở tư gia dạy cho những người không biết chữ ”[ 42; tr 206]. Ngƣời
đặc biệt quan tâm tới chị em phụ nữ và tầng lớp thanh niên:“ Phụ nữ lại cng cần
phi học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây l lúc chị em phi cố gắng để kịp nam giới,
để xứng đáng mình l một phần tử trong nước, có quyền bầu cử v ứng cử. Công
việc ny, mong anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức…”.[42; tr 234]
Ngày 25/11/1945, Trung ƣơng Đảng ra bản Ch thị “Kháng chiến, kiến quốc”
trong đó nêu rõ đƣờng lối cụ thể của giáo dục là: Tổ chức Bình dân học vụ, tch cực
bài trừ nạn mù chữ , mở đại học và trung học , củng cố việc học theo tinh thần mới ,
bài trừ cách dạy học nhồi sọ, cổ độ ng văn hó a cƣ́ u quố c, kiế n thiế t văn hó a mớ i theo
ba nguyên tắ c: khoa họ c hó a, đạ i chú ng hó a, dân tộ c hó a Ngày 9/7/1946, Chủ tịch
Hồ Chí Minh ban hà nh S c lệnh số 119/SL thà nh lậ p Bộ Quố c gia Giá o dụ c . Tuyên
bố của Bộ Quốc gia Giáo dục khẳng định: Nền giáo dục mới là một nền giáo dục
duy nhất chung cho toàn thể dân chúng, không phân biệt giai cấp.
Để triển khai chiến dịch “diệt giặc dốt” xóa nạn mù chữ, Nha Bình dân học
vụ đƣợc thành lập do ông Nguyễ n Công Mỹ đƣ́ ng đầ u . Sau khi thà nh lậ p, Nha Bì nh
dân họ c vụ đã tổ chƣ́ c họp cán bộ ngày 17/9/1945 để thông qua bản kế hoạ ch triển

hăng hái tới lớp. Ban ngày đi làm, tối về tranh thủ học chữ , nhiều ngƣời dần dầ n đã
biết đọc, biết viết, nạn mù chữ đã giảm đi trông thấ y . Kế t quả nà y t hể hiệ n sự cố
gng của nhân dân châu Khá nh Thiệ n.
Tháng 2/1947, khi thƣ̣ c hiệ n kiệ n toà n Ủy ban hành chnh từ huyện đến xã ,
châu Khá nh Thiệ n trở lạ i tên cũ là huyệ n Chiêm Hó a .
Bƣớc vào cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lƣợc, Trung
ƣơng Đảng, Chnh phủ cùng các cơ quan bộ, ngành Trung ƣơng di chuyển lên vùng
chiến khu Việt Bc. Trƣớc tình hình khẩn trƣơng của cách mạng cả nƣớc và tnh
chất ác liệt của cuộc chiến tranh, với địa hình thuận lợi và lòng dân cách mạng,
cùng với Sơn Dƣơng, Yên Sơn (Tuyên Quang), Đị nh Hó a, Đạ i Tƣ̀ , Phú Lƣơng, Võ
Nhai (Thái Nguyên ) và Chợ Đồn (Bắ c Cạ n), Chiêm Hóa chnh thức trở thành một
bộ phận của An toàn khu (ATK) căn cứ địa khá ng chiế n của cả nƣớc.
Sứ mệnh hậu phƣơng ATK đặt lên vai Đảng bộ và nhân dân Chiêm Hóa vừa
là trách nhiệm lớn, vừa là vinh dự lớn cho huyện. Với thuận lợi cơ bản là một vùng
tự do, đƣợc sự lãnh đạo, giúp đỡ trực tiếp của Chủ tịch Hồ Ch Minh và các cơ quan
Trung ƣơng (Bộ Quốc gia Giáo dục, Bộ Y tế , Đoàn Thanh niên…), các cấp chnh
quyền của Chiêm Hóa đã xác định phát triển văn hóa, xã hội cũng là một mặt trận
quan trọng góp phần vào thng lợi của kháng chiến. Tnh ủy Tuyên Quang, Huyện
ủy Chiêm Hóa chủ trƣơng tăng cƣờng ch đạo nhằm xóa bỏ tàn tch nền văn hóa nô

Trích đoạn Chủ trƣơng đổi mới giáo dục của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ Huyện Giáo dục huyện Chiêm Hóa trƣớc yêu cầu chuyển biến cơ bản và toàn diện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status