ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐẶNG VĂN HIỆU
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA (1986 - 2013)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐẶNG VĂN HIỆU
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA (1986 - 2013)
Chuyên ngành: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Mã số: 60.22.03.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Hà Thị Thu Thủy
Thái Nguyên - 2015
Tôi xin cam đoan Luận văn “Giáo dục THCS huyện Sông Mã, tỉnh
Sơn La (1986 - 2013)” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, bảng
biểu, nguồn trích dẫn thể hiện trong luận văn mang tính khoa học, trung thực.
Những kết luận của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình
nào khác.
Tác giả luận văn
Đặng Văn Hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
/>
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ............................................................................................................ i
Lời cam đoan ....................................................................................................... ii
Mục lục .............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng ............................................................................................. v
Danh mục các biểu đồ ....................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................2
3. Đối tượng, nhiệm vụ và pha ̣m vi nghiên cứu ...................................................6
4. Nguồ n tài liê ̣u và phương pháp nghiên cứu .....................................................7
5. Đóng góp của luâ ̣n văn .....................................................................................8
3.3. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh .......................................73
3.4. Về chất lượng giáo dục ................................................................................76
3.5. Những tồn tại cần khắc phục .......................................................................80
Tiể u kế t chương 3 ...............................................................................................81
KẾT LUẬN........................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................88
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iv
/>
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
Chữ đầy đủ
1
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
2
CNH - HĐH
Nhà xuất bản
8
PCGD THCS
Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
9
THCS
Trung học cơ sở
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
VHVN - TDTT
Văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao
12
XHCN
1996 đến 2013: .................................................................................. 64
Bảng 3.1. Bảng thống kê số liệu học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS vào học
THPT và đi học nghề từ 2006 đến 2013 ........................................... 74
Bảng 3.2. So sánh tỉ lệ học sinh dân tộc so với tổng số học sinh THCS
huyện Sông Mã giai đoạn 1986 - 2013 ............................................. 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
/>
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu 2.1. Biểu đồ thể hiện sự phát triển hệ thống trường lớp giáo dục
THCS huyện Sông Mã từ 1986 - 1996 ..............................................43
Biểu 2.2. Biểu đồ thể hiện sự phát triển hệ thống trường lớp giáo dục
THCS huyện Sông Mã từ 1996 - 2013 ..............................................47
Biểu 2.3. Biểu đồ thể hiện sự phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện
Sông Mã từ 1986 - 1996 ....................................................................53
Biểu 2.4. Biểu đồ thể hiện sự phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện
Sông Mã qua các năm 1996 - 2013 ...................................................56
Biểu 2.5. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi số lượng học sinh THCS huyện Sông
Mã qua các năm 1986 - 1996 .............................................................58
Biểu 2.6. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi số lượng học sinh THCS huyện Sông
Mã qua các năm 1996 - 2013 .............................................................60
Biểu 2.7. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chất lượng hạnh kiểm học sinh
THCS Sông Mã từ năm 1996 - 2013 .................................................63
Biểu 2.8. Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chất lượng học lực của học sinh THCS
huyện Sông Mã từ năm học 1996 - 2013...........................................65
động sản xuất.
Giáo dục Trung học cơ sở đóng vai trò là cầu nối giữa giáo dục Tiểu học
với giáo dục Trung học phổ thông, thiếu nó thì hệ thống giáo dục quốc dân sẽ
không tồn tại. Do đặc điểm tâm, sinh lý ở độ tuổi vị thành niên rất phức tạp cho
nên việc giáo dục học sinh ở cấp Trung học cơ sở có vai trò hết sức quan trọng
trong việc nâng cao nhận thức, trau dồi đạo đức làm cơ sở cho việc phân luồng
học sinh sau khi tốt nghiệp cấp Trung học cơ sở.
Nhận thức được vị trí, vai trò hết sức quan trọng của bậc học, trong
những năm qua ngành giáo dục đã không ngừng đẩy mạnh việc nâng cao chất
lượng dạy và học của cấp Trung học cơ sở, song bên cạnh những thành tựu đã
đạt được, chất lượng giáo dục của cấp học vẫn đang còn bộc lộ nhiều yếu kém
bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Sông Mã là mô ̣t huyê ̣n miề n núi nằ m ở phiá Tâ y - Nam của tin̉ h Sơn La,
điề u kiê ̣n kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn so với các huyện khác trong
tỉnh. Vì vậy, viê ̣c đẩ y ma ̣nh phát triể n giáo du ̣c luôn đươ ̣c Đảng bô ̣ và chính
quyề n huyê ̣n Sông Mã quan tâm . Nhân dân các dân tô ̣c trong huyê ̣n luôn luôn
đoàn kế t , tin tưởng vào sự lañ h đa ̣o của Đảng và Nhà nước , kiên trì , quyế t tâm
và cụ thể hóa những chủ trương , đường lố i đổ i mới , từng bước khắ c phu ̣c khó
khăn, không ngừng vươn lên và đa ̣t đươ ̣c nh iề u thành tựu trên nhiề u liñ h vực
của đời sống xã hội, trong đó có liñ h vực giáo du ̣c.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
/>
Nghiên cứu giáo dục THCS huyê ̣n Sông Mã thời kỳ 1986 - 2013, tác giả
mong muốn tái hiện lại bức tranh giáo dục bâ ̣c THCS của mô ̣t huyê ̣n miề n núi ,
vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới trong bối cảnh nhân dân các dân tộc trong
huyê ̣n, trong tỉnh, cùng nhân dân cả nước nói chung bước vào thời kỳ đổ i mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
/>
xét khái quát về giáo dục Việt Nam trong giai đoạn này, trong đó có đề cập đến
giáo dục bậc THCS.
“Các định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo từ nay đến
năm 2020”, Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995). Cuốn sách đã nêu ra những chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục nói chung, giáo dục
phổ thông nói riêng trong thời kì đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
“50 năm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo” (1945 - 1995), Nxb
Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995). Trong cuốn sách này, tác giả đã khái
quát về bức tranh giáo dục Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1995. Cuốn sách đã
cung cấp những tài liệu cơ bản về đường lối, chính sách và tình hình phát triển
giáo dục phổ thông và những đánh giá, nhận xét về giáo dục Việt Nam trong
giai đoạn này.
“Các chủ trương đổi mới giáo dục trong mười năm” (1986 - 1996), Bộ
Giáo dục và Đào tạo (1996). Cuốn sách đã đề cập một cách đầy đủ, hệ thống
những quan điểm cơ bản về đường lối đổi mới, chính sách phát triển giáo dục
của Đảng, trong đó có đổi mới giáo dục phổ thông.
“Tổng kết đánh giá mười năm đổi mới giáo dục - đào tạo” (1986 1996), Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996). Cuốn sách đã nêu ra những chủ trương,
chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục ở tất cả các cấp
học, bậc học, trong đó có đề cập đến tình hình giáo dục bậc THCS ở Việt Nam.
Mặc dù tác giả không đi sâu phân tích những thành tựu đạt được và những tồn
tại hạn chế sau 10 năm đổi mới của một địa phương cụ thể, nhưng cuốn sách đã
cung cấp những nhận định, những kết luận mang tính khái quát, nhất là những
số liệu thống kê về tình hình giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong 10 năm đầu
dục THCS nhưng ta có thể chọn lọc ra những phần liên quan đến giáo dục
THCS giai đoạn 1975 - 2000.
Những công trình trên tuy không viết riêng về giáo du ̣c THCS huyê ̣n
Sông Mã, nhưng ít nhiều cung cấp cho người đọc những thông tin , những nhận
định chung về tình hình giáo dục - đào tạo của Việt Nam, trong đó có giáo dục đào tạo huyê ̣n Sông Ma,̃ tỉnh Sơn La.
Riêng về tình hình giáo dục THCS huyê ̣n Sông Mã đã được đề cập trong
các cuốn sách viết về lịch sử ở địa phương từ tỉnh đến huyện, xã.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
4
/>
Cuố n “Li ̣ch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La”, tập 1 (sơ thảo) xuất bản năm 1993
“Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn La”, tập 2 (2010) đã phản ánh tình hình kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Sơn La từ năm 1945 đến năm 2010, trong đó
có đề cập khái quát về giáo dục - đào tạo của tỉnh và các huyện trong tỉnh. Tuy
nhiên các tác giả mới chỉ dừng lại ở một vài con số về trường lớp và số lượng
học sinh của tỉnh giai đoạn lịch sử 1945 - 2010. Mặc dù vậy, những số liệu
thống kê mà tác giả trình bày là những tư liệu cần thiết cho việc nghiên cứu
giáo dục THCS huyện Sông Mã.
Cuốn “Lịch sử Đảng bộ huyện Sông Mã” (1945 - 2010), xuất bản năm
2012 đã đề cập đến sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện qua các thời kỳ lịch
sử, trong đó có nhắc đến sự phát triển của sự nghiệp giáo dục, nhưng chỉ là
những nhận định chung mang tính khái quát.
Ngoài ra, giáo dục THCS huyện Sông Mã (1986 - 2013) có thể tìm thấy
trong các báo cáo chính trị của Đảng bộ huyện Sông Mã qua các kỳ Đại hội từ
Đa ̣i hô ̣i đa ̣i biể u Đảng bô ̣ huyê ̣n lầ n thứ XIII đế n Đa ̣i hô ̣i đa ̣i biể u Đảng bô ̣
huyê ̣n lầ n thứ XIX ; các báo cáo tổng kết năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Sơn La và của Phòng Giáo du ̣c - Đào tạo huyê ̣n Sông Mã từ năm 1986 đến
, tỉnh
Sơn La thời kỳ 1986 - 2013.
Trình bày những kết quả mà giáo dục THCS huyện Sông Mã đã đạt được
trong thời kỳ đổ i mới đấ t nước ; những tác đô ̣ng củ a tiǹ h hiǹ h kinh tế - xã hội
của huyện đối với sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng
,
cũng như tác động của sự nghiệp giáo dục đối với việc xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
Trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm của chặng đường đã qua,
kịp thời khắc phục những tồn tại , hạn chế nhằm tiế p tu ̣c đẩy mạnh sự nghiệp
giáo dục của huyê ̣n trong thời gian tới.
Qua nghiên cứu, bước đầu kiến nghị một số giải pháp nhằm thực hiện
hiệu quả hơn nữa mục tiêu phát triển giáo dục THCS huyê ̣n Sông Mã trong
tương lai.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: đề tài giới hạn nghiên cứu trong phạm vi của huyện
Sông Mã, tỉnh Sơn La, tính theo địa giới hành chính hiện nay.
Phạm vi t hời gian: đề tài giới hạn nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
năm 1986 (mốc bắt đầu công cuộc đổi mới toàn diện đất nước của Đảng và Nhà
nước ta) đến năm 2013 (thời điểm tác giả có thể tiếp cận các nguồn tài liệu
thống kê chính thức).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
6
/>
7
/>
4.2. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Để thực hiê ̣n đề tài này , tôi đã sử du ̣ng tổng hợp nhiều phương pháp ,
nhưng chủ yếu là các phương pháp sau:
- Phương pháp lịch sử là phương pháp tái hiện trung thực bức tranh giáo
dục THCS huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đúng theo trình tự thời gian và không
gian như nó đã từng diễn ra. Thông qua nghiên cứu các nguồn tư liệu sẵn có để
phục dựng lại bức tranh giáo dục THCS huyện Sông Mã giai đoạn 1986 - 2013.
- Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu tổng quát quá trình hình
thành và phát triển của giáo dục THCS huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La giai đoạn
1986 - 2013, từ đó thấy được bản chất, tính tất yếu và quy luật vận động và
phát triển khách quan của sự nghiệp phát triển giáo dục Sông Mã nói chung và
giáo dục THCS Sông Mã nói riêng.
- Phương pháp thố ng kê, hê ̣ thố ng và đố i chiế u, so sánh để thấ y đươ ̣c quá
trình phát triển thăng trầm của giáo dục THCS huyện Sông Mã giai đoạn từ
năm 1986 đến năm 2013.
- Phương pháp phân tích, tổ ng hơ ̣p để thấ y đươ ̣c mố i liên hê ,̣ sự tác đô ̣ng
qua la ̣i giữa tình hình giáo du ̣c nó i chung và tình hình giáo du ̣c THCS nói riêng
với tình hình kinh tế - xã hội huyện Sông Mã.
5. Đóng góp của luâ ̣n văn
Luận văn đã tập hợp, hệ thống những tài liệu cơ bản, đáng tin cậy để
dựng lại bức tranh toàn cảnh về giáo dục Trung học cơ sở, là công trình nghiên
cứu đầu tiên có hệ thống về sự phát triển giáo dục Trung ho ̣c cơ sở ở huyện
Sông Mã trong thời kỳ đổi mới.
Đánh giá những thành tựu cũng như những hạn chế của giáo dục Trung
học cơ sở huyện Sông Mã trong thời gian từ năm 1986 đến năm 2013. Đề xuất
tỉnh Sơn La (1986 - 2013).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
9
/>
Chƣơng 1
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA TRƢỚC NĂM 1986
1.1. Vài nét về huyện Sông Mã
1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và lịch sử hành chính
Sông Mã là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Sơn
La, cách trung tâm Thành phố khoảng 103km. Phía Bắc giáp huyện Thuận
Châu, phía Nam giáp huyện Sốp Cộp và nước CHDCND Lào, phía Đông giáp
huyện Mai Sơn, phía Tây giáp tỉnh Điện Biên. Huyện có 19 xã, thị trấn gồm:
Mường Sai, Chiềng Cang, Chiềng Khoong, Chiềng Sơ, Nậm Mằn, Chiềng En,
Mường Lầm, Bó Sinh, Chiềng Phung, Chiềng Khương, Mường Hung, Nà
Nghịu, Huổi Một, Yên Hưng, Đứa Mòn, Pú Bẩu, Mường Cai, Nậm Ty và thị
trấn Sông Mã.
Sông Mã hiện nay có diện tích tự nhiên 164.616 ha, có địa hình bị chia
cắt mạnh và phức tạp, có độ cao trung bình 600m so với mặt nước biển. Huyện
nằm trên khối núi giữa Thuận Châu và Sốp Cộp và dãy núi biên giới Việt Lào, dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, địa hình chia cắt phức
tạp, có nhiều dãy núi cao tạo nên hình khe suối khá sâu và hẹp, có độ cao trung
bình từ 1.000m đến 1.500m, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, có độ nghiêng
dần theo hướng Nam xuôi theo dòng Sông Mã. Dọc Sông Mã theo hướng Tây
Bắc có các khe suối Nậm Sọi, Nậm Công, Nậm Mừ, Nậm Con và Nậm Huổi
Tinh; dọc sông theo hướng Đông Bắc có suối Nậm Lẹ, Nậm Ty, Nậm Và, Nậm
Phống chảy đổ ra Sông Mã. Như vậy, ngoài ý nghĩa cảnh quan, môi trường
lớn như: Nậm Lẹ, Nặm Sọi, Nặm Công, Nặm Mừ, Nậm Ty, Nậm Con, Huổi
Tình, đa số những con suối này bị chi phối chủ yếu bởi lưu vực của Sông Mã,
suối Nặm Công, Nậm Sọi, mỗi suối dài 60 km bắt nguồn từ dãy núi cao ở biên
giới Việt - Lào chảy qua huyện Sốp Cộp rồi đổ vào Sông Mã, nhiều con suối
nhỏ bắt nguồn từ các đỉnh núi cao và các sườn đông đổ vào Sông Mã. Do địa
hình khu vực có độ dốc lớn, suối ngắn, lắm đá, nhiều ghềnh nên mùa mưa
thường hay xảy ra lũ ống, lũ quét.
Rừng Sông Mã có nhiề u gỗ quý như : lát, dổ i, thông…; nhiề u muông thú
như voi , hổ , hươu, nai, khỉ, vươ ̣n…; nhiề u loa ̣i cây dươ ̣c liê ̣u quý như đẳ ng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
/>
sâm, sa nhân , hà thủ ô . Đặc biệt Sông Mã có khu rừng quốc gia Nặ
m Mằ n ,
Huổ i Mô ̣t…với diê ̣n tić h 6.530 ha, thuô ̣c loa ̣i rừng lá nhiê ̣t đới , nhiề u chỗ còn
là rừng nguyên sinh. Cây cố i có hơn 1000 loại khác nhau, gỗ quý có thông, dổ i.
Đáng chú ý ở đây có khỉ mă ̣t đỏ, voọc đen là hai loài thú quý hiếm ở Việt Nam.
Trong vòng 30 năm trở la ̣i đây, rừng bi ̣tàn phá nghiêm tro ̣ng, muông thú
quý hiếm bị săn bắn , tài nguyên rừng gần như cạn kiệt , đô ̣ che phủ có lúc chỉ
còn 7%, thú quý gần như không còn . Những năm gầ n đâ y huyê ̣n đã triể n khai
nhiề u chương trin
̀ h bảo vê ̣ rừng , trồ ng rừng phủ xanh đấ t trố ng , đồ i núi tro ̣c ,
nhưng hiê ̣u quả còn thấ p.
Khoáng sản của huyện Sông Mã gồm: Vàng sa khoáng dưới lòng sông, bãi
bồi Sông Mã; Mỏ vàng ở bản Hua Và, xã Chiềng Phung; Quặng Magnezit ở xã
Về lịch sử hành chính, trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 trên bản
đồ tỉnh Sơn La chưa có tên huyện Sông Mã. Lúc đó các vùng đất của Sông Mã
hiện nay thuộc các châu khác nhau: Vùng Sốp Cộp là một tổng thuộc Mường
Thanh (Điện Biên hiện nay), vùng Mường Lầm thuộc Mường Muổi (Thuận
Châu hiện nay), vùng Mường Hung thuộc Mường Mụa (Mai Sơn hiện nay).
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, chính quyền về tay nhân
dân chưa được bao lâu thì tháng 11/1945 Thực dân Pháp quay trở lại chiếm
đóng các vùng đất của Sông Mã.
Vào Thu - Đông năm 1952, Trung ương quyết định mở chiến dịch Tây
Bắc. Ngày 22/11/1952, toàn bộ vùng dọc Sông Mã từ Mường Sai, Chiềng
Khương đến Mường Lầm, Bó Sinh được giải phóng. Sau đó, lính đồn Sốp Cộp
cũng tự rút chạy trước khi quân ta đến. Chính quyền tay sai của địch tan rã, các
xã đều thành lập chính quyền cách mạng.
Ngày 28/01/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 134/SL thành
lập khu Tây Bắc gồm 4 tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.
Do vùng Sông Mã có vị trí đặc biệt quan trọng và xung yếu của khu Tây
Bắc, nên cần phải được tăng cường lãnh đạo. Bởi vậy, Khu ủy Tây Bắc quyết
định tách ba vùng: Sốp Cộp (thuộc Điện Biên), Mường Lầm (thuộc Thuận
Châu), Mường Hung (thuộc Mai Sơn) gộp 3 vùng này lại để thành lập một
huyện mới lấy tên con sông chảy qua địa bàn huyện (con Sông Mã) gọi là
huyện Sông Mã, thuộc tỉnh Sơn La. Ngày 07/03/1953, huyện Sông Mã được
thành lập (lúc đó gọi là Châu Sông Mã), huyện có diện tích tự nhiên là 3.136
km2, gồm có 26 xã và 01 Thị trấn. Cuối năm 2003, thực hiện Nghị định số
148/2003/NĐ-CP ngày 02.12.2003 của Chính phủ, huyện Sông Mã được chia
tách thành 2 huyện là huyện Sông Mã và huyện Sốp Cộp.
1.1.2. Điều kiêṇ kinh tế - xã hội
Điề u kiê ̣n tự nhiên ta ̣o ra cho Sông Mã những tiề m năng lớn để phát triể n
nông, lâm nghiê ̣p và có thể trở thành vùng nguyên liê ̣u phong phú c
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
̣ cơ cấ u đúng
hướng, đã ta ̣o ra bước phát triể n mới về kinh tế , tố c đô ̣ tăng trưởng kinh tế đươ ̣c
duy tri,̀ đời số ng của nhân dân đã và đang đươ ̣c cải thiê ̣n ngày mô ̣t tố thơn.
Theo số liê ̣u điề u tra dân số năm 2012, toàn huyện có trên 133.000 người
với 9 dân tộc chủ yếu cùng sinh sống (Thái, Mông, Kinh, Sinh Mun, Khơ Mú,
Kháng, Mường, Lào, Tày), trong đó dân tộc Thái 58,5%, dân tộc Mông 16%,
dân tộc Kinh 13,4%, dân tộc Khơ Mú 3,6%, dân tộc Sinh Mun 4,9%, dân tộc
Lào 2,6%, các dân tộc khác 0,2%. Mật độ dân số bình quân 78 người/km2. Cư
dân Sông Mã số ng chủ yế u do ̣c theo hai bờ Sông Mã và các con suố i lớn
.
Người Thái đông nhấ t , sinh số ng ở vùng thấ p nơi có phiêng baĩ bằ ng , có ruộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
14
/>
nước. Người Sinh Mun thường ở gầ n sông suố i , nhưng sinh số ng chủ yế u bằ ng
nương rẫy. Người Khơ Mú ở rẻo giữa, số ng bằ ng nương rẫy. Người Mông số ng
ở vùng núi cao , nhưng từ khi kinh tế hàng hóa phát triể n và nhấ t là từ khi thực
hiê ̣n đinh
̣ canh , đinh
̣ cư và xóa bỏ cây thuố c phiê ̣n , nhiề u gia đình đang có xu
hướng chuyể n xuố ng vùng thấ p để phát triể n kinh tế vườn.
Các dân tộc đều có tiếng nói riêng
, nhưng đă ̣c biê ̣t người Sinh Mun
/>