bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên trung học cơ sở huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015 - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ QUANG MINH
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SƠN DƢƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƢƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

Tác giả luận văn Đỗ Quang Minh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài "Bồi dưỡng năng lực chuyên môn
giáo viên Trung học cơ sở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu
cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015", đến nay tôi đã
hoàn thành và đƣợc phép bảo vệ luận văn. Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm
ơn sự giúp đỡ của các thầy, các cô khoa Tâm lý - Giáo dục trƣờng Đại học Sƣ
phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình
học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn các bộ phận quản lý, lãnh đạo trƣờng Đại
học Sƣ phạm, đặc biệt là khoa sau đại học, đã chỉ dẫn, quản lý chặt chẽ về thủ
tục, thời gian và những điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành luận văn thạc sĩ.

LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phạm vi nghiên cứu 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc nội dung luận văn 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CHƢƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2. Các khái niệm công cụ 12
1.2.1. Bồi dƣỡng 12
1.2.2. Chuyên môn 14
1.2.3. Năng lực 14
1.2.4. Bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên 18
1.2.5. Bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS 18
1.2.6. Biện pháp bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv


v
2.2.1. Thực trạng về trình độ đƣợc đào tạo của giáo viên THCS huyện Sơn
Dƣơng tỉnh Tuyên Quang 40
2.2.2. Thực trạng về nghiệp vụ sƣ phạm của đội ngũ giáo viên THCS huyện
Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang 42
2.2.3. Thực trạng về năng lực tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục của đội
ngũ giáo viên THCS huyện Sơn Dƣơng tỉnh Tuyên Quang 43
2.2.4. Thực trạng về năng lực giao tiếp và phát triển các mối quan hệ của
giáo viên THCS huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang 44
2.3. Thực trạng bồi dƣỡng năng lực chuyên môn giáo viên THCS huyện
Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang 45
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch tổ chức bồi dƣỡng 45
2.3.2. Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng 46
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dƣỡng 54
2.3.4. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng 62
2.3.5. Những khó khăn của hoạt động bồi dƣỡng 63
2.4. Đánh giá chung về thực trạng 66
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN THCS HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO
KHOA SAU NĂM 2015 71
3.1. Định hƣớng và một số nguyên tắc đề xuất biện pháp bồi dƣỡng giáo
viên THCS 71
3.1.1. Định hƣớng về công tác bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo
viên các trƣờng THCS huyện Sơn Dƣơng 71
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 72
3.2. Các biện pháp 75
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về chƣơng trình
và sách giáo khoa sau năm 2015 và yêu cầu đặt ra đối với cán bộ quản lý,


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BD: Bồi dƣỡng
CBQL: Cán bộ quản lý
CNH: Công nghiệp hoá
CT: Chƣơng trình
ĐNGV: Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GDPT: Giáo dục phổ thông
GV: Giáo viên
HĐH: Hiện đại hoá
QLGD: Quản lý giáo dục
SGK: Sách giáo khoa
THCS: Trung học cơ sở
các nội dung bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên
THCS huyện Sơn Dƣơng 46
Bảng 2.9. Khảo sát về mức độ phù hợp của các hình thức bồi dƣỡng năng
lực chuyên môn cho giáo viên 50
Bảng 2.10. Khảo sát mức độ thực hiện và hiệu quả của các phƣơng pháp
bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên đối với cán bộ
phòng GD&ĐT và CBQL các trƣờng THCS. 52
Bảng 2.11. Khảo sát mức độ thực hiện và hiệu quả của các phƣơng pháp
bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên đối với giáo viên
các trƣờng THCS 53
Bảng 2.12. Khảo sát đội ngũ CBQL về mức độ thực hiện và hiệu quả của
các nội dung chỉ đạo bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo
viên THCS 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
Bảng 2.13. Khảo sát đội ngũ giáo viên THCS về mức độ thực hiện và hiệu
quả của các nội dung chỉ đạo bồi dƣỡng năng lực chuyên môn
cho giáo viên THCS huyện Sơn Dƣơng 56
Bảng 2.14. Khảo sát về mức độ phù hợp của các hình thức kiểm tra sau đợt
bồi dƣỡng năng lực chuyên môn 62
Bảng 2.15. Ý kiến về việc mức độ tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động
bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS 66
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của những
biện pháp quản lý bồi dƣỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho
giáo viên THCS huyện Sơn Dƣơng đáp ứng yêu cầu đổi mới
chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015 89
trình ngày càng hoàn thiện và cập nhật với trình độ quốc tế.
Trong thời gian qua, song song với việc xây dựng Đề án Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã
tiếp tục triển khai hàng loạt các nghiên cứu cụ thể nhằm xác định những định
hƣớng lớn cho việc đổi mới chƣơng trình và SGK sau 2015 nhƣ: Hệ thống
GDPT trong hệ thống giáo dục quốc dân; Mục tiêu và Chuẩn GDPT; Tiếp cận
và xây dựng CT theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học; Cấu trúc nội
dung và kế hoạch dạy học cho các bậc học phổ thông; Định hƣớng đánh giá kết
quả giáo dục cho chƣơng trình giáo dục phổ thông; Kinh nghiệm Quốc tế về
phát triển CTGD và kinh nghiệm của một số nƣớc tiêu biểu; Kinh nghiệm xây
dựng CTGDPT của Việt Nam từ trƣớc đến nay; Tích hợp và phân hóa trong CT
GDPT – kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam; Tổng kết dạy học ở nhà
trƣờng phổ thông và hƣớng phát triển sau 2015 cho một số môn học…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
So với chƣơng trình và sách giáo khoa hiện hành, định hƣớng xây dựng
chƣơng trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau 2015 có những điểm
mới sau đây:
- Mới về cách tiếp cận: xây dựng chương trình phát triển năng lực người học
Chƣơng trình hiện hành về cơ bản vẫn tiếp cận theo hƣớng nội dung,
chạy theo khối lƣợng kiến thức, còn nặng tính hàn lâm… Có chú ý đến cả 3
phƣơng diện kiến thức, kĩ năng và thái độ nhƣng vẫn là những yêu cầu rời rạc
riêng rẽ, chƣa liên kết, thống nhất và vận dụng tổng hợp thành năng lực hành
động, năng lực thực hiện… gắn với yêu cầu của cuộc sống.
Chƣơng trình mới tiếp cận theo hƣớng hình thành và phát triển năng lực
cho ngƣời học; không chạy theo khối lƣợng tri thức mà chú ý khả năng vận
dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ… vào giải
quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày.

nhƣng tính phân hóa kém hiệu quả. Các nội dung dạy học tự chọn ở tiểu học và
trung học cơ sở hầu nhƣ không thực hiện đƣợc; phân ban ở trung học phổ thông
bằng CT cơ bản và CT nâng cao quá mờ nhạt; phƣơng thức thi tốt nghiệp và thi
tuyển sinh đại học không đáp ứng, thậm chí còn trái với yêu cầu phân hóa…
Chƣơng trình mới chủ trƣơng tất cả học chung một mặt bằng tri thức,
giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1- lớp 9) đủ trang bị nền tảng học vấn phổ
thông để HS có thể học tiếp lên bậc cao hơn hoặc đi vào học nghề, lao động.
Tăng cƣờng tích hợp một số môn học ở tiểu học và đầu cấp trung học cơ
sở, nhằm hình thành năng lực tổng hợp và cách giải quyết các vấn đề; đồng thời
tránh sự trùng lặp. Theo đó một số môn học nhƣ Lý, Hóa, Sinh đƣợc tích hợp
thành môn Khoa học; tƣơng tự các môn Sử, Địa, Giáo dục Đạo đức và công
dân tích hợp thành môn Khoa học xã hội, tích hợp “nhiều môn trong một môn”,
chuyển một số môn học sang hoạt động giáo dục, tự chọn nhằm giảm tải, tập
trung phát triển năng lực, kỹ năng cần thiết cho ngƣời học.
Do hệ thống đào tạo giáo viên theo chƣơng trình đào tạo truyền thống và
đa số đội ngũ giáo viên có tâm lý ngại thay đổi, nên giáo viên phổ thông sẽ gặp
phải những khó khăn trong thực hiện chƣơng trình, sách giáo khoa mới, vì vậy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
vấn đề quản lý bồi dƣỡng năng lực chuyên môn giáo viên để đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục phổ thông là vấn đề có tính thời sự hiện nay. Xuất phát từ tình
hình thực tế nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn
giáo viên Trung học cơ sở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng
yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn về bồi dƣỡng năng lực của giáo
viên Trung học cơ sở (THCS) huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang, đề xuất
một số biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu

tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên THCS huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới
chƣơng trình và sách giáo khoa sau năm 2015.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu
và các văn bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm thu thập tƣ liệu xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
- Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía
cạnh mà đã đƣợc đề cập đến trƣớc làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm
- Phƣơng pháp quan sát, điều tra bằng anket về thực trạng công tác quản lý
bồi dƣỡng giáo viên THCS huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
- Phƣơng pháp khảo nghiệm: Kiểm nghiệm tính khả thi, tính khoa học của
các biện pháp đã đề xuất.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm trong công tác bồi dƣỡng nâng cao
trình độ, năng lực giáo viên.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3. Phương pháp thống kê toán học (bổ trợ)
Đƣợc sử dụng trong quá trình phân tích, xử lý các số liệu điều tra, thu
thập đƣợc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
8. Cấu trúc nội dung luận văn
Chƣơng 1: Nghiên cứu sơ cở lý luận của bồi dƣỡng giáo viên THCS đáp
ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa sau 2015.

thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình BD GV mới” để BD GV thực hiện trong
10 năm và “Chương trình trao đổi” để đƣa GV đi tập huấn tại nƣớc ngoài.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nƣớc ta, vấn đề BD
cán bộ luôn luôn đƣợc chú trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “BD thế hệ
cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. Ngay sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công Ngƣời đã quan tâm xây dựng một
nền GD toàn dân, chú trọng xây dựng ĐNGV, từng bƣớc đủ về số lƣợng và
đảm bảo chất lƣợng để phục vụ sự nghiệp GD, sự nghiệp cách mạng của Đảng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh
vực văn hóa - giáo dục, BD GV. Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục
thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề BD
GV, phát triển ĐNGV Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình
nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lƣợng ĐNGV nhƣ: tài
liệu của tác giả Nguyễn Minh Đƣờng (1996) “BD và đào tạo đội ngũ nhân lực
trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước”, tác giả
Trần Bá Hoành (2002) “BD tại chỗ và BD từ xa”, tác giả Nguyễn Tấn Phát
(2000) "Tự học, tự BD suốt đời trở thành một quy luật", Tạp chí Tự học tháng
8/2000 Tuy vậy, với đặc trƣng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề
lý luận về BD GV vẫn chƣa đƣợc thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên
cứu thực tế về công tác BD năng lực chuyên môn cho GV, đây là một vấn đề
cần phải đƣợc làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn.
Luật GD năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nƣớc ta, quy
định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống GD quốc dân, nhằm
tăng cƣờng hiệu lực QL Nhà nƣớc về GD. Đối với các trƣờng THCS, “Điều lệ
trƣờng trung học cơ sở, trƣờng trung học phổ thông và trƣờng phổ thông có

căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và
công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lƣợng, đặc biệt chất lƣợng giáo dục đạo
đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu
phát triển của mỗi ngƣời học, những ngƣời có năng khiếu đƣợc phát triển tài
năng”.[30, Tr8]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH Trung ƣơng Ðảng khóa XI về "Ðổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN và hội nhập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lƣợng giáo dục" của đội ngũ
nhà giáo. Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ
Ðảng và Nhà nƣớc đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới
giáo dục sắp tới.
Trong những năm gần đây, Bộ GD&ÐT đã chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt tập
huấn bồi dƣỡng nâng cao trách nhiệm, đạo đức nhà giáo và năng lực nghề
nghiệp cho giáo viên. Ðặc biệt là các nội dung đổi mới về PPDH và đánh giá
kết quả học tập, về áp dụng các hình thức tổ chức giáo dục và dạy học tiên tiến,
hiện đại (nhƣ: Phƣơng pháp dạy học tích cực, phƣơng pháp bàn tay nặn bột,
phƣơng pháp dạy học theo dự án, phƣơng pháp tổ chức các hoạt động giáo dục
ở mô hình trƣờng học mới VNEN ); các phƣơng pháp giáo dục kỹ năng sống,
giáo dục di sản, giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục ứng phó với biến đổi
khí hậu và thảm họa thiên tai, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
vào dạy và học Chƣơng trình bồi dƣỡng và nâng cao năng lực đội ngũ nhà

chuyên môn dạy học các môn học mà còn phải là ngƣời có năng lực sƣ phạm,
năng lực giáo dục và truyền động lực học tập, tu dƣỡng đạo đức nhân cách tới
mỗi học sinh. Bên cạnh đó, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, mỗi thầy giáo,
cô giáo cũng cần có năng lực huy động và hợp tác rộng rãi hơn với đồng
nghiệp, với cha mẹ học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội cùng tham gia
hiệu quả vào các hoạt động giáo dục. Không những thế, mỗi thầy cô giáo còn
có trách nhiệm góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của cộng đồng và
tham gia rộng rãi các hoạt động ngoài nhà trƣờng.
Theo Bộ Trƣởng Phạm Vũ Luận, phƣơng thức giáo dục mới tới đây sẽ
thay đổi căn bản, thầy giáo không chỉ là ngƣời truyền thụ kiến thức, mà nhiệm
vụ chính sẽ là tổ chức, hƣớng dẫn học sinh tự học, tự khai thác kiến thức, vận
dụng kiến thức để hình thành năng lực và phẩm chất của mình. Giáo viên là “cỗ
máy cái” và vì thế phải đổi mới giáo viên mới có thể đổi mới phƣơng pháp dạy
và học.
Vì vậy, để đáp ứng đƣợc với yêu cầu của đổi mới chƣơng trình và thay
sách giáo khoa sau năm 2015 thì việc đổi mới giáo viên phải đi trƣớc một bƣớc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
để phù hợp với đổi mới chƣơng trình, do đó việc bồi dƣỡng chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên nói chung và cho đội ngũ giáo viên THCS nói riêng đƣợc
ngành giáo dục và đào tạo huyện Sơn Dƣơng xác định là nhiệm vụ quan trọng,
là khâu then chốt trong công cuộc đổi mới giáo dục theo yêu cầu đủ về số
lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, có năng lực giáo dục, gƣơng mẫu về đạo đức nhà
giáo và trách nhiệm nghề nghiệp; triển khai bồi dƣỡng năng lực chuyên môn
cho đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục ở tất cả các
cấp học mà trƣớc mắt là chuẩn bị cho những đổi mới của chƣơng trình và sách
giáo khoa phổ thông sau năm 2015
1.2. Các khái niệm công cụ

Bồi dƣỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng
kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát
triển của xã hội, thƣờng đƣợc xác định bằng chứng chỉ. Do đó bồi dƣỡng có
những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp để từ đó nâng cao trình độ
trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó.
- Bồi dƣỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chƣơng trình và phƣơng
thức thực hiện cụ thể:
- Đối tƣợng đƣợc bồi dƣỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định,
cần đƣợc bồi dƣỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại
ngữ … để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nƣớc.
- Mục đích bồi dƣỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để
ngƣời lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
để đạt đƣợc hiệu quả công việc đang làm.
Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thƣờng chỉ cho hoạt động dạy học nhằm
bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả ngƣời dạy và ngƣời học. Xét
về mặt thời gian thì đào tạo thƣờng có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì
bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dƣỡng có thời gian ngắn và có
thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dƣỡng. Tuy nhiên khái niệm đào
tạo và bồi dƣỡng chỉ là tƣơng đối.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
Xét một cách khác, bồi dƣỡng đƣợc xác định nhƣ một quá trình làm biến
đổi hành vi, thái độ con ngƣời một cách có hệ thống thông qua việc học tập.
Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình
lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở.
1.2.2. Chuyên môn
Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Văn hóa Thông tin, 1999): Công việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status