Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở huyện duy tiên, tỉnh hà nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM MINH NGHĨA

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Từ Đức Văn

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp
lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Từ Đức Văn, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
- Khoa Quản lí giáo dục trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia
Hà Nội, các thầy cô giáo đã giảng dạy lớp Cao học Quản giáo dục, các
phòng chuyên môn của trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
- Phòng GD&ĐT huyện Duy Tiên, cán bộ quản lí, giáo viên các trường


Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

GD

Giáo dục

GDPT

Giáo dục phổ thông

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HĐND

Hội đồng nhân dân


Xã hội chủ nghĩa

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn .............................................................................................................. i
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................ii

Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mục các bảng ..............................................................................................vii
Danh mục các biểu đồ ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÍ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC ....................................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 7
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................................. 7
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước ............................................................................. 8
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................................ 9
1.2.1. Quản lí và quản lí giáo dục .......................................................................... 9
1.2.2. Đổi mới giáo dục ........................................................................................ 14
1.2.3. Cán bộ quản lí và cán bộ quản lí giáo dục ................................................. 15
1.2.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục ................................................. 18
1.3. Giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân ........................ 19
1.3.1. Trường trung học cơ sở .............................................................................. 19
1.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở.......................................... 20
1.3.3. Yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ....... 22
1.3.4. Phòng Giáo dục và Đào tạo ........................................................................ 24

2.2.5. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành ............................................................. 41
2.3. Kết quả khảo sát về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở
huyện Duy Tiên .................................................................................................... 42
2.3.1. Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp ............................................. 42
2.3.2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ .............................................................. 44
2.3.3. Năng lực quản lí nhà trường....................................................................... 45
2.3.4. Năng lực tổ chức, phối hợp trong hoạt động quản lí ................................. 48
2.4. Kết quả khảo sát về phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở
của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Duy Tiên ................................................ 49
2.4.1. Dự báo về phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ........ 49
2.4.2. Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ........................ 51

iv


2.4.3. Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ cán
bộ quản lí trường trung học cơ sở ........................................................................ 53
2.4.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở ..... 55
2.4.5. Kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường trung
học cơ sở............................................................................................................... 56
2.4.6. Tham mưu xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán
bộ quản lí trường trung học cơ sở ........................................................................ 58
2.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường trung
học cơ cở huyện Duy Tiên ................................................................................... 60
2.5.1. Ưu điểm ...................................................................................................... 60
2.5.2. Hạn chế....................................................................................................... 60
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................... 61
Tiểu kết chương 2................................................................................................. 63
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM

3.5. Khảo nghiệm về mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 89
3.5.1. Tổ chức khảo nghiệm ................................................................................. 89
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................. 90
Tiểu kết chương 3................................................................................................. 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 95
1. Kết luận ............................................................................................................ 95
2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 97
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 100

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê tình hình đội ngũ CBQL trường THCS huyện Duy Tiên ... 40
Bảng 2.2. Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ
CBQL trường THCS huyện Duy Tiên ................................................................ 42
Bảng 2.3. Thực trạng về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL
trường THCS huyện Duy Tiên ............................................................................ 44
Bảng 2.4. Thực trạng về năng lực QL nhà trường của đội ngũ CBQL trường
THCS huyện Duy Tiên........................................................................................ 46
Bảng 2.5. Thực trạng về năng lực tổ chức, phối hợp trong hoạt động quản lí của
đội ngũ CBQL trường THCS huyện Duy Tiên ................................................... 48
Bảng 2.6. Thực trạng dự báo về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS của
Phòng GD&ĐT huyện Duy Tiên ........................................................................ 50
Bảng 2.7. Thực trạng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS của Phòng
GD&ĐT huyện Duy Tiên.................................................................................... 52
Bảng 2.8. Thực trạng về tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn
nhiệm CBQL trường THCS của Phòng GD&ĐT huyện Duy Tiên .................... 53
Bảng 2.9. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS

cho việc triển khai những chủ trương đã đề ra.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, công tác xây dựng và phát triển đội
ngũ nhà giáo nói chung, cán bộ quản lí nói riêng là vấn đề then chốt, tác động
trực tiếp đến cả hệ thống giáo dục và các hoạt động giáo dục làm nên những
thành tựu trong sự nghiệp GD&ĐT. Với mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo
và CBQL giáo dục chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
lương tâm, tay nghề của nhà giáo, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và CBQLGD; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt đề án “Xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005-2010” nhằm đáp ứng đòi
hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH
đất nước.
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 đã khẳng định
những thành tựu của sự nghiệp GD&ĐT đối với công cuộc xây dựng đất nước.
Trong đó khẳng định quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục được phát
triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của xã hội. Chất lượng giáo dục ở các
cấp học và trình độ đào tạo đã có tiến bộ. Tất cả các tỉnh, thành phố trong cả

1


nước đã được công nhận chuẩn quốc gia về xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu
học và đang thực hiện phổ cập THCS. Công tác xã hội hoá giáo dục và huy
động các nguồn lực cho giáo dục đã đạt được những kết quả bước đầu. Công
bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện. Công tác quản lí giáo dục đã có
nhiều chuyển biến. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các cấp học, bậc học, ở
mọi vùng miền đã được cải thiện đáng kể, nhất là từ khi thực hiện chủ trương
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và kiên cố hoá trường lớp. Một

quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện
GD&ĐT. Bộ GD&ĐT đã ban hành kế hoạch hành động của ngành Giáo dục
triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. Theo đó, Bộ GD&ĐT
tham mưu để Chính phủ trình Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 ban hành
Nghị quyết về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị
quyết 29; trình Chính phủ phê duyệt đề án đổi mới giáo dục phổ thông để
triển khai thực hiện từ năm học 2016-2017 với 9 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu,
trong đó phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được xác định là
nhiệm vụ trọng tâm nhằm khắc phục những hạn chế, đáp ứng yêu cầu đổi mới
toàn diện GD&ĐT.
Sự nghiệp GD&ĐT huyện Duy Tiên luôn được các cấp chính quyền
quan tâm đầu tư đúng mức, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt. Do đó thành
tựu giáo dục của huyện luôn được giữ vững, được đánh giá cao so với các
huyện khác. Một trong những nguyên nhân mang lại thành công trong lĩnh
vực GD&ĐT của huyện là chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ, trong đó
trọng tâm là đội ngũ cán bộ quản lí các nhà trường. Tuy nhiên, so với các yêu
cầu chung về cơ cấu, chất lượng, năng lực của cán bộ quản lí trước yêu cầu
của sự nghiệp GD&ĐT trong tình hình mới, công tác phát triển đội ngũ
CBQL trường THCS ở huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam cần phải được chú ý
hơn nữa.
Xuất phát từ những lí do nêu trên và thực tiễn GD&ĐT tại địa phương,
chúng tôi lựa chọn đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trƣờng trung
học cơ sở huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình.

3


2. Mục đích nghiên cứu


- Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất bằng ý kiến chuyên gia.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn và khách thể khảo sát thực trạng được thực hiện tại Phòng
GD&ĐT Duy Tiên và 18 trường THCS của huyện Duy Tiên. Số lượng khảo
sát gồm 150 người (trong đó cán bộ Phòng GD&ĐT huyện Duy Tiên: 21
người, CBQL trường THCS: 39 người, GV trường THCS: 90 người).
- Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng)
trường THCS của Phòng GD&ĐT.
7. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
- Luận văn hệ thống và làm rõ về mặt lí luận về QLGD, quản lí Nhà nước
về GD&ĐT của Phòng GD&ĐT, quản lí phát triển đội ngũ CBQL trường
THCS của Phòng GD&ĐT.
- Đánh giá đúng thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS, công tác quản
lí của Phòng GD&ĐT Duy Tiên đối với phát triển đội ngũ CBQL trường
THCS trên địa bàn huyện.
- Tổng kết kinh nghiệm, đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL trường THCS huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Các biện pháp đã được
khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi, khẳng định ý nghĩa thực tiễn của
các biện pháp đề xuất.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng để nghiên cứu tài liệu nhằm tìm hiểu lịch sử nghiên cứu vấn đề,
xác định hệ thống khái niệm công cụ, tìm hiểu và so sánh những kinh nghiệm,
những kết quả nghiên cứu đã... làm cơ sở để xác định hướng nghiên cứu và đề
xuất các biện pháp QL, bao gồm:
- Phương pháp tổng quan lịch sử- logic.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu khoa học.



6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Giữa thế kỷ 18, một số nhà khoa học như Robert Owen (1771-1858),
Charles Babbage (1792-1871) đã đưa ra những quan điểm tìm giải pháp QL
với việc nâng cao năng suất lao động và nâng cao trình độ QL. Tiếp đó,
Frederick Winslow Taylor (1856-1915) có công trình Những nguyên tắc
quản lí khoa học (The Principles of Scientific Management) xuất bản năm
1911. Trong công trình này F.W. Taylor đã đưa ra bốn nguyên tắc QL khoa
học đề cập đến việc tuyển chọn, huấn luyện công nhân, sự hợp tác cần thiết
của người QL với người bị QL nhằm nâng cao chất lượng của người QL.
Henri Faylor (1841-1925) với công trình Tổng quát về quản lí hay Thuyết
quản trị (Adiministration Industriell et Generale) xuất bản năm 1916 với
cống hiến lớn nhất của ông là đưa ra 5 chức năng QL cơ bản, 16 quy tắc về
chức trách QL và 14 nguyên tắc QL hành chính. Theo ông, nếu người QL có
đủ phẩm chất và năng lực, kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, quy tắc và
nguyên tắc QL thì chất lượng và hiệu quả công việc, năng suất lao động được
nâng cao.
Vào những năm 70-80 của thế kỷ XX, một trường phái tiếp cận về QL
trên cơ sở xem xét những yếu tố văn hóa giữa con người với con người. Công
trình nghiên cứu của giáo sư William (Trường Đại học California, Hoa Kì) đã
khẳng định yếu tố quan trọng của văn hóa trong QL và nêu ra 7 yếu tố có ảnh

thống các văn bản quy phạm pháp luật. Tiêu biểu là Chỉ thị số 40-CT/TW,
ngày 16/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục; Quyết định số
09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

8


lí giáo dục giai đoạn 2005-2010”; Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn
2009-2020 của Bộ GD&ĐT...
Nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên,
Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm…đã có các công trình nghiên
cứu về khoa học QL và QLGD. Các tác giả đã nghiên cứu, đề xuất những giải
pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển của sự nghiệp GD&ĐT.
Trong những năm gần đây, tại các cơ sở GD Đại học, các Học viện, Viện
nghiên cứu đã có một số Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành QLGD nghiên cứu
cùng hướng với đề tài. Các nghiên cứu đã đề cập đến xây dựng đội ngũ nhà
giáo và CBQLGD ở các cấp độ khác nhau. Trong các nghiên cứu, các tác giả
đã đề cập đến nhiều khía cạnh của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên, đội ngũ
CBQL trường trung học, khảo sát thực trạng về tình hình phát triển đội ngũ
giáo viên, CBQL của địa phương nơi các tác giả công tác và đề xuất các biện
pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển đội ngũ giáo viên,
CBQL trường phổ thông. Tuy nhiên, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường
THCS còn ít được đề cập, đặc biệt ở huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam chưa có
tác giả nào đề cập, nghiên cứu.
Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu, các công trình đã công bố, tác
giả nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Duy
Tiên, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

kết hợp giữa tri thức và lao động. Xã hội loài người phát triển như thế nào
phụ thuộc vào sự kết hợp này.
- Dưới góc độ hành động, quản lí là quá trình điều khiển của chủ thể
quản lí tới đối tượng quản lí để đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Theo cách tiếp cận hệ thống: quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí
đến khách thể quản lí (hay đối tượng quản lí) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục
đích đã định.
- Quan niệm truyền thống: quản lí là quá trình tác động có ý thức của chủ
thể vào một bộ máy (đối tượng quản lí) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ
máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định.

10


- Quan niệm hiện nay: quản lí là những hoạt động có phối hợp nhằm định
hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu.
Quản lí với tư cách là một ngành khoa học, nhiều tác giả cũng có những
cách định nghĩa khác nhau:
F.W.Taylor cho rằng: "Quản lí là biết chính xác điều muốn người khác
làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất" [15,tr.12].
H.Koontz lại khẳng định: "Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích
của nhóm" [15,tr.12]. Mục tiêu của quản lí là hình thành một môi trường mà
trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền
bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lí là một trong những loại
hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lí
đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và
sẽ đạt được thành công theo ý muốn.

lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng
quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra” [15,tr.12]. Khái niệm này đã thể hiện đầy đủ
nội dung, bản chất của QL:
- QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- QL thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể QL và đối tượng QL.
Đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc.
- QL bao giờ cũng là QL con người.
- QL là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy
luật khách quan.
- QL xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
- QL có khả năng thích nghi giữa chủ thể và đối tượng QL và ngược lại.
1.2.1.2. Quản lí giáo dục
Thuật ngữ “quản lí giáo dục” được quan niệm ở hai cấp độ chủ yếu: cấp
vĩ mô và cấp vi mô. Cấp quản lí vĩ mô tương ứng với việc quản lí một hoặc
một loạt đối tượng có quy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống. Trong hệ thống

12


này lại có nhiều hệ thống con, và tương ứng với hệ thống con này có hoạt
động quản lí, đó là quản lí vi mô. Tuy nhiên việc phân chia quản lí vĩ mô và
vi mô chỉ là tương đối. Chẳng hạn, quản lí ở cấp Sở GD&ĐT, nếu đặt trong
phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ GD&ĐT (cấp vĩ mô); song
nếu đặt trong phạm vi một tỉnh/ thành phố thì lại là cấp vĩ mô so với quản lí
của Phòng GD&ĐT và quản lí các cơ sở giáo dục. Thuật ngữ “quản lí giáo
dục” cũng có nhiều quan niệm và khái niệm khác nhau:
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: "Quản lí giáo dục là sự tác động có ý
thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục
tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách
quan của hệ thống giáo dục quốc dân" [29,tr.12].

những yếu tố ảnh hưởng đến toàn cục, đến toàn bộ hệ thống giáo dục. Đối
tượng của quản lí giáo dục vi mô là những yếu tố chỉ ảnh hưởng cục bộ, đơn lẻ.
1.2.2. Đổi mới giáo dục
Theo Từ điển Tiếng Việt, đổi mới là “thay đổi cho khác hẳn với trước,
tiến bộ hơn, khắc phục tình trạng lạc hậu, trì trệ và đáp ứng yêu cầu của sự
phát triển” [27,tr.326].
Đổi mới giáo dục được xác định đầy đủ theo tinh thần Nghị quyết 29,
theo đó đổi mới giáo dục được xác định là “đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và hội
nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lí là khâu then chốt” [10]. Đổi mới GDPT tập trung
vào những vấn đề cơ bản sau:
- Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học,
hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề;
- Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiế t thực ,
phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức
pháp luật và ý thức công dân;
- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của

14


người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyế n khić h tự ho ̣c, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ
yếu trên lớp sang tổ chức hình thức ho ̣c tâ ̣p đa d ạng, chú ý các hoạt động xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy và học

quan, tổ chức một cách toàn diện. Sự phát triển nhanh hay chậm, hoặc sự trì
trệ của cơ quan, tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào từng cá nhân và tập thể đội
ngũ CBQL của cơ quan, tổ chức đó.
1.2.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lí
Theo Từ điển Tiếng Việt: đội ngũ là “1- khối đông người được tập hợp
và tổ chức thành một lực lượng có quy củ” và “2- tập hợp một số đông người
có cùng chức năng hoặc cùng nghề nghiệp” [27,tr.446].
Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạo thành đó là:
số lượng, cơ cấu đội ngũ; trình độ đội ngũ; phẩm chất, năng lực đội ngũ.
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung
một đặc điểm, đó là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực
lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng
nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định. Từ đây có thể hiểu
đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lí tưởng, mục đích, ràng
buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc.
Đội ngũ CBQL là tập hợp những người được giao chức vụ để thực hiện
công tác quản lí, điều hành các hoạt động của cơ quan, tổ chức. Đối với một
cơ quan, tổ chức, đội ngũ CBQL nhiều hay ít, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
đến đâu tuỳ thuộc vào đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu của cơ quan,
tổ chức đó.
1.2.3.3. Cán bộ quản lí giáo dục
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng định nghĩa sau đây: “Cán bộ quản
lí giáo dục là những người giữ vai trò tổ chức, quản lí, điều hành các hoạt
động giáo dục” [6,tr.96].
Như vậy, lãnh đạo Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; Hiệu
trưởng, Phó hiệu trưởng các trường học, người đứng đầu và cấp phó các tổ

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status