Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái đến năm 2015 - Pdf 26

Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Bước sang thế kỷ XXI loài người đã và đang chuyển sang mét giai
đoạn phát triển mới, với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và số lượng
nguồn nhân lực trong tất cả các lĩnh vực của đời sống Kinh tế - Xã hội.
Đối với nước ta đổi mới quản lý giáo dục nhằm phát triển và nâng cao
chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đã và đang là một nhiệm vụ có tính chiến
lược trong quá trình đổi mới giáo dục - đào tạo theo định hướng chuẩn hoá,
hiện đại hoá và xã hội hoá. Chiến lược phát triển giáo dục nước ta giai đoạn
2001-2010 đã chỉ rõ "cần đổi mới cơ bản phương thức về tư duy quản lý giáo
dục …. tập trung làm tốt 3 nhiệm vụ chủ yếu: Xây dựng chiến lược, quy
hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục, Xây dựng cơ chế chính sách và quy
chế quản lý nội dung, chất lượng đào tạo, tổ chức kiểm tra và thanh tra".
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW khoá IX trình Đại hội X của
Đảng và tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xây dựng mục
tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 - 2010.
"Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt được bước chuyển biến
quan trọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa
nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất,
văn hoá và tinh thần của nhân dân. Tạo được nền tảng để đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức. Giữ vững ổn định chính
trị và trật tự an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn
lãnh thổ và an ninh quốc gia. Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và
trên trường quốc tế".
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó đương nhiên phải có nhiều yếu tố
1
song nguồn lực con người - nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định. Vai trò của
giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Phát triển
giáo dục - đào tạo được coi là nền tảng và động lực của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Giáo
dục đào tạo là một trong ba lĩnh vực then chốt cần đột phá làm chuyển biến

Những năm gần đây thành phố Yên Bái đã có những bước phát triển
nhanh chóng về mọi mặt, năm 2002 đã được nâng cấp từ Thị xã lên Thành
phố trực thuộc tỉnh Yên Bái theo Nghị định số 05/2002/NĐ-CP của Chính
phủ. Là đô thị loại 3, thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, khoa
học, kỹ thuật của tỉnh Yên Bái, có tổng diện tích tự nhiên 5.769 ha, dân số
toàn Thành phố 78.041 người. Từ Thành phố Yên Bái có các tuyến giao
thông đến Thị xã Tuyên Quang, Thị xã Nghĩa Lộ, Thành phố Việt Trì, Thành
phố Lào Cai, Thủ đô Hà Nội, có tuyến đường sắt liên vận Hà Nội - Lào Cai -
Vân Nam (Trung Quốc), có đường sông, và tương lai sẽ có đường hàng không
dân dụng. Mạng lưới giao thông hoàn chỉnh này đã khẳng định vai trò, vị trí
của Thành phố Yên Bái đối với vùng Tây Bắc và các đô thị khu vực Trung
du, miền núi phía Bắc. Năm 2003 Thành phố Yên Bái được công nhận Thành
phố anh hùng lực lượng vũ trang.
Thành phố Yên Bái là đơn vị luôn đi đầu trong toàn tỉnh về quy mô
trường, lớp, chất lượng dạy và học, công tác xã hội hoá giáo dục và có gần đầy
đủ các loại hình trường lớp trong hệ thống giáo dục quốc dân. Toàn thành phố
có 13 trường mầm non, 16 trường tiểu học, 32 trường THCS, THPT và 13
trường THCN, cao đẳng sư phạm, trung tâm chính trị, giáo dục thường xuyên
3
v.v., với tổng cộng là 707 líp, 1690 giáo viên, 23.589 học sinh. Năm 1992
Thành phố Yên Bái được công nhận chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu
học. Năm 1997 công nhận chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Trung học cơ
sở, năm 2001 công nhận chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đúng độ tuổi,
trình độ giáo viên đạt chuẩn 98%, trên chuẩn tương đối cao, phấn đấu đến năm
2010 Thành phố 100% trường tiểu học và 50% trường trung học cơ sở đạt
chuẩn quốc gia.
Giáo dục - đào tạo Thành phố Yên Bái được sự quan tâm, lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp, được sự ủng hộ giúp đỡ to lớn của
các lực lượng xã hội, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.
Đội ngũ giáo viên THCS Thành phố Yên Bái nói chung cơ bản có

3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên THCS Thành phố Yên Bái.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Những phương pháp Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS
Thành phố Yên Bái đến năm 2015.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quy hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên nói chung, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS nói riêng,
nghiên cứu những yếu tố, những điều kiện ảnh hưởng đến công tác quy hoạch
giáo viên.
5
4.2. Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THCS và công tác quy
hoạch đội ngũ giáo viên THCS của Thành phố Yên Bái.
4.3. Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo
viên THCS Thành phố Yên Bái đến năm 2015 và kiểm chứng tính khả của giải
pháp đề xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS chỉ có thể làm
tốt trên cơ sở phân tích yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, dự báo xu thế phát
triển giáo dục đào tạo, đánh giá đúng thực trạng và xác định giải pháp phù
hợp, đúng đắn có tính khả thi thì đội ngũ giáo viên THCS Thành phố Yên Bái
phát triển đồng bộ, cân đối đáp ứng được yêu cầu thực hiện tốt mục tiêu giáo
dục v.v. phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Yên
Bái.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc quy
hoạch phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên THCS
Thành phố Yên Bái đến năm 2015 nói riêng.
Đề xuất các giải pháp và quy trình thực hiện quy hoạch - phát triển đội
ngũ giáo viên THCS Thành phố Yên Bái đến năm 2015.

GIÁO VIÊN THCS THÀNH PHỐ YÊN BÁI

1.1. Các khái niệm công cụ để nghiên cứu việc quy hoạch phát
triển đội ngũ giáo viên THCS:
* Khái niệm quy hoạch:
- Theo từ điển Tiếng Việt do Viện nghiên cứu ngôn ngữ xuất bản năm
1998 định nghĩa: "Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp toàn bộ theo một trình tự
hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn".
- Theo từ điển Tiếng Việt nhà xuất bản từ điển bách khoa năm 2005
định nghĩa: "Quy hoạch là nghiên cứu một cách có hệ thống việc áp dụng
chương trình, phương pháp và các biện pháp thực hiện một công trình lớn".
- Một số nước trên thế giới quan niệm về quy hoạch khác nhau.
Quan niệm quy hoạch là dự báo kế hoạch phát triển, là chiến lược
quyết định các hoạt động để đạt tới mục tiêu, qua đó quy định các mục tiêu và
biện pháp mới (Trung Quốc).
Quy hoạch chính là tổng sơ đồ phát triển và phân bổ lực lượng sản
xuất (Phương Tây).
Quy hoạch là dự báo phát triển và tổ chức thực hiện theo lãnh thổ.
Quy hoạch là sự phân bổ có trật tự, sự tiến hoá có kiểm soát các đối
tượng trong không gian nhất định v.v
* Khái niệm phát triển:
8
- Theo từ điển Tiếng việt do nhà xuất bản từ điển bách khoa phát hành
năm 2005 đặt nghĩa như sau: "Phát triển là mở mang từ nhỏ thành to, từ yếu
thành mạnh".
- Theo quan niệm khác thì phát triển là từ nhỏ thành to và có sự thay
đổi về chất (quan niệm sinh học: Sinh trưởng chậm thì phát triển nhanh và
ngược lại).
* Khái niệm đội ngũ:
- Từ tiếng việt do Viện nghiên cứu ngôn ngữ xuất bản năm 1998 có

nghề nghiệp gọi là giáo viên, nhiệm vụ đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ
giáo viên THCS. Như vậy đội ngũ giáo viên THCS là tập thể những nhà giáo
dạy ở cơ sở giáo dục phổ thông thuộc bậc THCS.
- Giáo dục THCS: Bậc THCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân,
Luật giáo dục năm 2005 mục 2 điều 26 có ghi: "Giáo dục THCS được thực
hiện trong 4 năm học từ lớp 6 đến lớp 9. Học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành
chương trình tiểu học có tuổi là 11 tuổi".
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quy hoạch đội ngũ giáo viên
1.2.1.Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội:
Chiến lược phát triển KT - XH bao gồm chiến lược KT - XH cả nước,
chiến lược phát triển các ngành, địa phương. Như vậy chúng ta có thể hiểu
quy hoạch phát triển KT - XH của địa phương là bản luận chứng khoa học về
10
phát triển KT - XH hay nói cách khác là sự sắp xếp bố trí hợp lý trên địa bàn
lãnh thổ.
Nhiệm vụ của chiến lược là góp phần thực hiện đường lối chiến lược
phát triển, tăng cường cơ sở khoa học và thực tiÔn cho việc ra quyết định,
hoạch định các chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời
làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong quá trình quản lý chỉ đạo. Quy
hoạch là bước cụ thể của chiến lược, còn kế hoạch là bước cụ thể hoá của quy
hoạch.
Như khái niệm đã nêu quy hoạch là sắp xếp, bố trí toàn bộ theo một
trình tự hợp lý, thực hiện quy hoạch KT - XH ở một địa phương là hết sức
phức tạp, không để thực hiện được ngay vì nó là một tổng thể động, phù hợp
lúc giai đoạn này, không phù hợp giai đoạn khác nên để quy hoạch có hiệu
quả, tính khả thi cao cần tập trung vào những vấn đề cơ bản, then chốt như: có
đường lối, chủ trương, quan điểm, mục tiêu rõ ràng và định hướng sự phát
triển, kèm theo là các giải pháp, chính sách và tổ chức thực hiện có như vậy
thì việc quy hoạch mới có tính khả thi, phát triển KT - XH mới bền vững.
Mục đích, yêu cầu và nội dung của việc quy hoạch và phát triển

- Xem xét thực trạng kinh tế và thị trường có luận chứng đúng đắn.
12
- Kt hp gia yờu cu phỏt trin vi kh nng thc hin, gia yờu cu
ca s b trớ trc mt vi yờu cu phỏt trin n nh, bn vng lõu di.
- Trờn c s lun chng khoa hc m bo hon thin h thng, phự
hp vi xu th phỏt trin kh nng thc hin.
- Kt hp gia phỏt trin im v din, tng mt v ton din.
- Kt hp gia nh tớnh, nh lng.
- Phự hp gia quy hoch a phng vi quy hoch ca vựng v phự
hp vi quy hoch ca ngnh khỏc.
S 1 phng phỏp tip cn quy hoch
1.2.2 Vai trũ ca quy hoch phỏt trin GD - T:
Trờn c s cỏc quan im v quy hoch phỏt trin kinh t xó hi, thỡ
quy hoch phỏt trin giỏo dc - o to cú ý ngha rt quan trng i vi quy
hoch phỏt trin kinh t - xó hi.
Quy hoch phỏt trin giỏo dc - o to l mụt bn luõn chng khoa
hc, da trờn c s ỏnh giỏ, phõn tớch phỏt trin kinh t xó hi v ngun
nhõn lc m a ra d bỏo xu th phỏt trin giỏo dc ca xó hi xỏc nh
quan im, phng hng, mc tiờu v cỏc ngun lc trong tng lai, t ú
a ra cỏch thc, nhng gii phỏp c bit ch rừ yờu cu nõng cao cht lng
giỏo dc - o to (i ng giỏo viờn, ni dung chng trỡnh, phong phỳ a
dng, cỏc hot ng dy v hc c s vt cht, ngun kinh phớ) ỏp ng
13
Đánh giá các yếu tố phát triển
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
- Mạng lới kết cấu hạ tầng
- Dân số nguồn lực
- Định hớng phát triển của cả n-
ớc, cả vùng, ngành.
Luận chứng phát triển

- Giúp cho các nhà quản lý giáo dục chuẩn bị mọi điều kiện đi trước,
đón đầu tạo thế chủ động trong quản lý của mình.
- Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, một phạm trù vĩnh hằng
sinh ra, tồn tại và phát triển cùng với xã hội loài người.
- Giáo dục là quá trình chuyển giao hệ thống tri thức, các gía trị, thái
độ và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của thế hệ trước cho thế hệ sau, nhằm
14
phát triển và hoàn thiện nhân cách cá nhân, đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của xã hội.
- Giáo dục là con đường cơ bản nhất để giữ gìn và phát triển văn hoá là
khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình từ khoa đến sản xuất…
+ Quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của giáo dục - đào tạo
- “Là quốc sách hàng đầu” “giáo dục đóng vai trò theo chốt trong toàn
bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc”
- Là động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên
trình độ tiên tiến của thế giới
- Là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh, bền vững.
- Phát triển giáo dục - đào tạo là “nhằm phát huy yếu tố con người”, là
khâu đột phá của CNH, HĐH “là động lực phát triển KT-XH”.
+ Chức năng cơ bản của giáo dục bao gồm:
- Phát triển kinh tế – văn hóa xã hội
- Thực hiện phúc lợi xã hội, tạo nguồn nhân lực cho xã hội
Vị trí và mối quan hệ của quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo
với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo là một bộ phận hữu cơ của
quy hoạch phát triển KT - XH vùng, cả nước và nằm trong quy hoạch tổng thể
quốc gia.
- Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo làm cơ sở cho các quy hoạch
ngành khác. Đồng thời quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo lại dựa trên kết

+ Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục THCS nằm trong
giáo dục phổ thông (giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục
THCS, giáo dục THPT, nó là bậc học nối tiếp bậc tiểu học (11 – 14 tuổi) với
bậc THPT.
+ Giáo dục ở bậc THCS có đặc điểm :
- Học sinh từ 11 đến 14 tuổi là tuổi bắt đầu bước vào lao động trí thức
- Là bậc học liên thông từ bậc tiểu học lên THPT thành hệ thống
- Sau bậc học này có thể hướng nghiệp phân luồng học sinh học lên
cao hoặc đào tạo nghề, công nhân lao động yêu cầu được giáo dục đầy đủ,
toàn diện mới đáp ứng được yêu cầu của bậc học.
+ Mục tiêu:
Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi) ghi: “giáo dục THCS nhằm
giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có
học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về thông
thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học
nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
+ Nội dung:
- Điều 28 Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi) có ghi: “giáo dục THCS
phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, đảm bảo cho học
sinhcó những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc,
17
kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, Pháp luật, tin học,
ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp”
Vị trí, vai trò, mục tiêu và nội dung giáo dục THCS cho thấy giáo dục
THCS là rất cần thiết và là nền tảng cơ bản để tiếp thu các kiến thức khoa học
công nghệ và nghề nghiệp trong các hoạt động đời sống xã hội, do đó giáo
dục THCS là nhu cầu tất yếu, giáo dục THCS trong chiến lược phát triển là
hết sức quan trọng, đặc biệt phổ cập giáo dục THCS của thành phố Yên Bái –
tỉnh Yên Bái và cả nước.
1.2.3.3- Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên THCS trong sự phát

Các nhân tố tự nhiên bao gồm:
+ Vị trí địa lý vùng quy hoạch
- Địa hình
- Khí hậu
- Tài nguyên, thiên nhiên (đất, nước, rừng, biển, khoáng sản, thảm thực vật)
+ Vị trí địa phương (nằm ở vùng nào trong tổng thể quốc gia).
+ Các mạng lưới kết cấu hạ tầng
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch (thuận lợi, khó khăn).
1.3.2. Nhóm nhân tố xã hội:
19
1.3.2.1. Nhân tố chính trị xã hội nó ảnh hưởng trực tiếp và quan
trọng đến phát triển kinh tế xã hội đương nhiên ảnh hưởng đến phát
triển giáo dục - đào tạo
- Đất nước có nền chính trị ổn định tiến bộ mới phát triển vững chắc
lâu dài
- Quan điểm của giai cấp lãnh đạo đối với sự nghiệp giáo dục đúng
đắn chính sách đầu tư cho giáo dục hợp lý, thì giáo dục đào tạo mới phát triển
mạnh mẽ về quy mô và chất lượng.
- Trong các nhân tố tác động đến quy hoạch giáo dục - đào tạo thì yếu
tố dân số và dân số trong độ tuổi đi học có ảnh hưởng cơ bản, trực tiếp đến
quy mô phát triển giáo dục - đào tạo. Dân số tăng nhanh hay giảm đột ngột
đều gây sức Ðp cho giáo dục nhất là những lớp đầu cÊp.
1.3.2.2. Nhóm nhân tố về phát triển kinh tế và ngân sách đầu tư
cho giáo dục:
Đây cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng lớn đến phát triển giáo
dục - đào tạo, một đất nước phồn vinh, phát triển tỷ lệ GDP trên đầu người
cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư cho giáo dục, giúp cho giáo dục phát triển
bền vững. Ngược lại tỷ lệ GDP trên đầu người thấp thì giáo dục bị ảnh hưởng
việc phổ cập giáo dục tiểu học, THCS sẽ gây khó khăn. Nói tóm lại:
- Kinh tế – xã hội phát triển thì giáo dục phát triển

21
đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu sẽ là điều kiện để đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng về quy mô giáo dục đào tạo.
1.3.2.5. Nhóm nhân tố quốc tế về giáo dục đào tạo:
Sự đa dạng hóa, sự phát triển không ngừng của giáo dục đào tạo trên
thế giới trong khu vực ảnh hưởng đến phát triển giáo dục đào tạo một Quốc
gia, các ảnh hưởng đó là:
- Quan điểm của lao động một giai cấp về giáo dục đào tạo
- Hình thức đào tạo, phương thức đào tạo
- Chương trình, nội dung đào tạo
- Xây dựng mô hình, loại trường đào tạo
- Đầu tư trong giáo dục, chính sách cho đội ngũ giáo viên
Từ những ảnh hưởng giáo dục quốc tế, các quốc gia tự điều chỉnh cho
phù hợp với đất nước, địa phương để phát triển giáo dục đào tạo tiến kịp hội
nhập với thế giới.
1.4. Vấn đề dự báo trong quy hoạch phát triển giáo dục:
1.4.1. Khái niệm
Bằng những phương pháp khoa học và những căn cứ khoa học có thể
báo trước được (dự báo) trong tương lai sẽ xẩy ra, trong một thời điểm, hoàn
ảnh, không gian nào đó dựa trên cơ sở quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy.
Tuy nhiên dự báo còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố nên dự báo có đặc
trưng xác suất.
+ “Dự báo được hiểu là những kiến giải có căn cứ khoa học về trạng
thái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác nhau
để đạt tới trạng thái tương lai ở các thời điểm khác nhau”.
22
Trong giai đoạn hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, giai đoạn
mở cửa, hội nhập, tốc độ phát triển kinh tế xã hội của nhiều nước trên thế giới
và trong khu vực phát triển nhanh, diễn biến phức tạp. Việt Nam ra nhập
WTO thì vấn đề dự báo phát triển kinh tế xã hội, phát triển của các ngành,

+ Phng phỏp nghiờn cu ti liu
+ Phng phỏp phi thc nghim
+ Phng phỏp thc nghim
+ Phng phỏp trc nghim
+ Phng phỏp s lý thụng tin
24
Các nhân tố
ảnh hởng
Trạng thái
quá trình
trong hệ
thống giáo
dục trong
quá khứ
Các nhân tố
ảnh hởng
Các nhân tố
ảnh hởng
Trạng thái
quá trình
của hệ
thống giáo
dục đào tạo
Các nhân tố
ảnh hởng
Hiện trạng
giáo dục đào
tạo
Trạng thái
tơng lai

dung, xây dựng hình ảnh, khái niệm, trạng thái đối tượng một cách tổng thể,
trọn vẹn từ các thuộc tính, các bộ phận, các vấn đề, nội dung riêng lẻ.
+ Phương pháp phân bổ có tác dụng đặc biện khi tiếp cận nghiên cứu
đánh giá bên trong và quá trình, kết quả nhiều yếu tố, nhiều thành phần. Phân
tích các số liệu liên quan đến dự báo, số học sinh, dân số độ tuổi đi học, số
giáo viên hiện tại, nghỉ hưu, cơ cấu giáo viên các bộ môn, chất lượng học
sinh, chất lượng giáo viên,học sinh lưu ban, bỏ học nghỉ học v.v Phân tích
25

Trích đoạn Về số lượng đội ngũ giỏo viờn: Chất lượng đội ngũ giỏo viờn. Về chất lượng đội ngũ giỏo viờn: Tăng ngõn sỏch và sử dụng hợp lý cỏc nguồn tài chớnh cho việc đào tạo bồi dưỡng giỏo viờn THCS. Mục đớch khảo nghiệm 3.3.2 Đối tượng thăm dũ ý kiến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status