MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................1
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT........................................................................9
ATLC - SSCĐ An toàn làm chủ - Sẵn sàng chiến đấu..............................9
CBQL Cán bộ quản lý................................................................................9
CHN, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá...............................................9
CSVC Cơ sở vật chất.................................................................................9
CNXH Chủ nghĩa xã hội............................................................................9
GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo........................................................................9
GDP Tổng sản phẩm quốc nội...................................................................9
GDPT Giáo dục phổ thông........................................................................9
GDTH Giáo dục tiểu học...........................................................................9
GD THCS Giáo dục trung học cơ sở.........................................................9
GD TX Giáo dục thường xuyên.................................................................9
GV Giáo viên.............................................................................................9
HĐND Hội đồng nhân dân........................................................................9
HS Học sinh...............................................................................................9
KT-XH Kinh tế - Xã hội............................................................................9
KH-CN Khoa học - Công nghệ..................................................................9
KH-KT Khoa học - Kỹ thuật.....................................................................9
NV Nhân viên............................................................................................9
PCGD Phổ cập giáo dục............................................................................9
PCGD TH Phổ cập giáo dục tiểu học........................................................9
PCGD THCS Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.......................................9
PTCS Phổ thông cơ sở...............................................................................9
QLGD Quản lý giáo dục............................................................................9
TH Tiểu học...............................................................................................9
THCS Trung học cơ sở..............................................................................9
THPT Trung học phổ thông.......................................................................9
GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ................................18
1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ .................................18
1.2. VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC,
THCS TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ VAI TRÒ
CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI....................19
1.2.1. Vị trí, vai trò của giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục phổ
thông nói riêng trong sự phát triển kinh tế - xã hội. ....................19
3
1.2.2. Vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học và THCS trong hệ thống giáo
dục quốc dân................................................................................23
1.2.2.1. Giáo dục tiểu học:...............................................................24
1.2.2.2. Giáo dục THCS:.................................................................24
1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................25
1.3.1. Quy hoạch. ..................................................................................25
1.3.2. Phát triển......................................................................................26
1.3.3. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội..........................................27
1.3.4. Mối quan hệ giữa quy hoạch với một số vấn đề có liên quan.....28
1.3.4.1. Khi nghiên cứu quy hoạch ta phải đặt nó trong mối quan hệ
với một số vấn đề có liên quan như: cương lĩnh, chiến lược, kế
hoạch, dự báo:........................................................................28
Qua sự trình bày ở trên, ta thấy “cương lĩnh”, “chiến lược”, “quy
hoạch”, “kế hoạch” một mặt có mối quan hệ rất chặt chẽ với
nhau, mặt khác có sự khác nhau:............................................30
1.3.4.2. Mối quan hệ giữa quy hoạch với những vấn đề liên quan
như: dự báo, đường lối, chiến lược, kế hoạch:.......................30
1.3.5. Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quy hoạch. ................32
1.3.5.1. Những yêu cầu cơ bản của quy hoạch: ..............................32
1.6.2. Mục đích yêu cầu của quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo nói
chung và quy hoạch giáo dục tiểu học, THCS nói riêng..............45
1.6.3. Vị trí và mối quan hệ giữa quy hoạch giáo dục - đào tạo với các
ngành, lĩnh vực khác của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa
phương.........................................................................................46
1.6.4. Cấu trúc một văn bản quy hoạch phát triển giáo dục. ................46
1.7. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS..............................................47
1.7.1. Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường..................................48
1.7.2. Quy mô học sinh..........................................................................48
1.7.3. Cơ sở vật chất và trường lớp. ......................................................48
1.7.4. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học. .........49
1.7.5. Thu thập quốc dân và đầu tư cho giáo dục tiểu học, THCS........49
1.7.6. Những nhân tố khác.....................................................................49
1.7.6.1. Nhóm nhân tố chính trị xã hội:...........................................49
1.7.6.2. Nhóm nhân tố khoa học, công nghệ: .................................50
1.7.6.3. Nhóm nhân tố bên trong của hệ thống giáo dục:................50
1.7.6.4. Nhóm các nhân tố quốc tế về giáo dục và đào tạo:............50
CHƯƠNG 2..............................................................................................51
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ.....51
HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH........................................................51
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN LỘC HÀ..51
5
2.1.1. Đặc điểm địa lý, dân cư, dân số, nguồn nhân lực. ......................51
2.1.1.1. Đặc điểm địa lý:..................................................................51
2.1.1.2. Dân số, dân cư, nguồn nhân lực:........................................52
2.1.2. Đặc trưng kinh tế - xã hội. ..........................................................52
2.1.2.1. Về kinh tế:..........................................................................52
........................................................65
2.2.4.2. Về bàn ghế, trang thiết bị:..................................................67
2.2.5. Nguồn tài lực cho giáo dục..........................................................68
2.2.6. Chất lượng giáo dục. ...................................................................68
2.2.6.1. Về giáo dục đạo đức:..........................................................68
2.2.6.2. Chất lượng văn hoá: ...........................................................69
2.2.7. Hiệu quả đào tạo..........................................................................71
2.2.8. Công tác xã hội hoá giáo dục.......................................................73
2.3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG.....................................................74
2.3.1. Mặt mạnh. ...................................................................................74
2.3.2. Mặt yếu kém................................................................................74
2.3.3. Những thuận lợi...........................................................................74
2.3.4. Những khó khăn, thách thức........................................................75
CHƯƠNG 3..............................................................................................76
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN LỘC HÀ, HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2007 2015..................................................................................................76
3.1. NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ....76
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.......................................76
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh đến năm
2010 và định hướng cho những năm tiếp theo.............................77
3.1.3. Định hướng phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Hà Tĩnh đến năm
2010 và những năm tiếp theo.......................................................78
3.1.4. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh đến
năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2015. ....................79
3.1.5. Mục tiêu phát triển giáo dục huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh đến năm
2010 và những năm tiếp theo.......................................................81
3.1.6. Căn cứ thực tế và dự báo dân số của huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh đến
3.3.3.3. Phòng chức năng: ............................................................104
3.3.4. Nhu cầu về tài lực đáp ứng quy hoạch.......................................104
3.4. NHỮNG BIỆN PHÁP CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH..104
3.4.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và
chính quyền địa phương đối với sự phát triển giáo dục - đào tạo.
....................................................................................................105
3.4.2. Biện pháp đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao
chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo
dục phổ phổ thông, đổi mới quản lý nhà trường, đảm bảo thực
hiện các mục tiêu của quy hoạch................................................106
3.4.2.1. Có kế hoạch đáp ứng đủ về số lượng. ..............................106
3.4.2.2. Có kế hoạch xây dựng đội ngũ đồng bộ về cơ cấu. .........107
3.4.2.3. Có kế hoạch nâng cao chất lượng giáo viên, nhân viên và
cán bộ quản lý theo tinh thần Chỉ thị số 40 của Ban Bí thư TW
Đảng.....................................................................................108
8
3.4.3. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục..................................................111
3.4.4. Huy động tốt các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn..............................................................111
3.4.5. Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.............112
3.4.6. Tăng cường công tác quản lý và kế hoạch hoá giáo dục. .........112
3.5. KHẢO NGHIỆM VỀ MẶT NHẬN THỨC TÍNH ĐÚNG ĐẮN VÀ
KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH..........113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................115
* KẾT LUẬN:.....................................................................................115
* KHUYẾN NGHỊ:...................................................................................117
a) Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:....................................................117
b) Đối với Sở giáo dục - Đào tạo: .......................................................118
PCGD TH
PCGD THCS
PTCS
QLGD
TH
THCS
THPT
TTBDH
UBND
XHH
XHHGD
An toàn làm chủ - Sẵn sàng chiến đấu
Cán bộ quản lý
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Cơ sở vật chất
Chủ nghĩa xã hội
Giáo dục - Đào tạo
Tổng sản phẩm quốc nội
Giáo dục phổ thông
Giáo dục tiểu học
Giáo dục trung học cơ sở
Giáo dục thường xuyên
Giáo viên
Hội đồng nhân dân
Học sinh
Kinh tế - Xã hội
Khoa học - Công nghệ
Khoa học - Kỹ thuật
Nhân viên
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhà nước phát triển giáo
dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”[25, 47].
Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động
và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần
làm cho dân giàu, nước mạch, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Để thực hiện được mục tiêu ấy, một trong những vấn đề quan trọng đầu
tiên là phải xây dựng được một nền giáo dục phổ thông tốt. Giáo dục phổ
thông bao gồm giáo dục tiểu học (TH), trung học cơ sở (THCS) và trung học
phổ thông (THPT). Trong đó giáo dục tiểu học và trung học cơ sở có một vị
trí đặc biệt quan trọng. Luật Giáo dục, điều 27 ghi rõ:
“Bậc tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có
nhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ
bản để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở.
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục tiểu học; có học vấn ở trình độ cơ sở và những hiểu biết
ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [34, 19].
13
Theo phân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục hiện nay thì giáo dục tiểu
học và THCS do phòng Giáo dục - giúp Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp
quản lý. Một trong các nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về giáo dục
là “xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục” (điều 99 Luật Giáo dục). Điều đó chứng tỏ việc dự
báo, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục là một trong những chức
năng quản lý quan trọng hàng đầu mà các cấp quản lý giáo dục nói chung phải
kỳ phát triển mới của đất nước thì giáo dục tiểu học, THCS ở huyện Lộc Hà
tỉnh Hà Tĩnh hiện đang gặp rất nhiều khó khăn và còn tồn đọng nhiều vấn đề
bất cập. Trong thực tiễn thời gian qua cho thấy: quy mô phát triển giáo dục
tiểu học, THCS, mạng lưới trường lớp ở huyện Lộc Hà còn thiếu đồng bộ,
phân bố không hợp lý, đội ngũ giáo viên mất cân đối về cơ cấu, CSVC,
TBDH nghèo nàn, lạc hậu, nguồn kinh phí hạn hẹp, bị động v.v... làm cho
giáo dục chưa đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân và chưa
tạo điều kiện tốt nhất cho người học. Một trong những nguyên nhân chính dẫn
đến những hạn chế nói trên là:
Do huyện mới thành lập, chính thức làm lễ công bố Quyết định thành
lập huyện và ra mắt, đi vào hoạt động từ ngày 08/3/2007, nên công tác xây
dựng quy hoạch chung, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết cho từng vùng
và quy hoạch riêng cho từng ngành chưa thể có điều kiện thời gian để chỉ đạo
thực hiện kịp, trong đó có quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS.
Thực trạng ấy cần phải được giải quyết, bởi lẽ có làm tốt công tác quy
hoạch mới tạo ra được hướng đi đúng đắn, chuẩn bị được những tiền đề cần
thiết về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục cho trẻ em từ
sáu tuổi đến mười lăm tuổi, góp phần xây dựng, phát triển nhân cách cho thế
hệ trẻ của quê hương, đất nước, tạo ra được điều kiện và cơ sở ban đầu thuận
lợi để phát triển con người toàn diện cho lớp lớp người Việt Nam sau này.
15
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, tôi đã chọn vấn đề “Quy
hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Lộc Hà, tỉnh Hà
Tĩnh đến năm 2015” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Cao học của mình và hy
vọng kết quả nghiên cứu sẽ góp phần tham mưu về công tác phát triển giáo
dục huyện Lộc Hà với các cấp lãnh đạo huyện, tỉnh.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, tiến
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Nghiên cứu, tổng hợp, phân loại các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của
Nhà nước, của ngành GĐ - ĐT, của địa phương và các tài liệu khoa học có
liên quan đến vấn đề nhằm xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Sử dụng các phương pháp khảo sát, phương pháp điều tra tình hình
thực tiễn, phương pháp chuyên gia và thu thập các số liệu có liên quan đến đề
tài nghiên cứu thông qua các phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp.
6.3. Nhóm các phương pháp khác.
Các phương pháp dự báo quy mô giáo dục - đào tạo và sử dụng phương
pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu.
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quy hoạch phát triển giáo dục tiểu
học, THCS trên địa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh từ nay đến năm 2015.
8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài thực hiện thành công sẽ giúp cho giáo dục huyện Lộc Hà có một
quy hoạch phát triển hoàn chỉnh đến năm 2015 theo mục tiêu đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông để có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên,
17
cân đối nguồn ngân sách, phân bố mạng lưới trường lớp v.v…, góp phần thực
hiện mục tiêu phát triển KT - XH của huyện Lộc Hà giai đoạn 2007 - 2015.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học và THCS.
Chương 2: Thực trạng giáo dục tiểu học và THCS huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Chương 3: Quy hoạch phát triển giáo dục tiểu học, trung học cơ sở huyện Lộc
Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007 - 2015.
19
Trong tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo
dục chuyên đề “Quy hoạch phát triển giáo dục”, Tiến sĩ Đỗ Văn Chấn đã
trình bày một cách hệ thống nhiều vấn đề lí luận quan trọng liên quan đến vấn
đề quy hoạch như vị trí, vai trò của công tác dự báo, quy hoạch; những nhân
tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giáo dục; phương pháp quy hoạch phát
triển giáo dục …
Vấn đề cũng được nhiều nhà quản lý giáo dục ở khắp ba miền Bắc,
Trung, Nam quan tâm khảo sát và thực hiện. Trong đó có nhiều công trình rất
công phu, có giá trị thực tiễn lớn, như công trình của tác giả Lê Khánh Tuấn
về “Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế
thời kỳ từ 2001 đến 2010”, công trình của tác giả Triệu Lê Vinh về “Quy
hoạch phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2010”. Tuy nhiên, mặc dù đã đầu tư rất công phu, hầu
hết các công trình khảo sát thực tiễn mới dừng lại việc quy hoạch bề nổi, thiên
về số lượng, ít có công trình nghiên cứu chiều sâu nhằm đáp ứng nhu cầu
nâng cao chất lượng, hiệu quả của hệ thống giáo dục được khảo sát và quy
hoạch. Các tác giả cũng chưa có điều kiện và sự quan tâm đúng mức đến việc
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số
40/2000/QH của Quốc hội khóa XI. Riêng huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh đến nay
vẫn chưa có ai nghiên cứu vấn đề này.
1.2. VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC TIỂU
HỌC, THCS TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ VAI
TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Vị trí, vai trò của giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục
phổ thông nói riêng trong sự phát triển kinh tế - xã hội.
Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, nó ra đời, phát triển và tồn tại
vĩnh hằng cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Giáo dục là quá trình
21
Theo nhà tương lai học người Mỹ Alvin Topler, trên bình diện kỹ thuật
loài người đã trải qua ba nền văn minh: Văn minh nông nghiệp với nền kinh
tế chủ yếu dựa vào sức lao động. Văn minh công nghiệp với nền kinh tế chủ
yếu dựa vào tài nguyên. Văn minh hậu công nghiệp với nền kinh tế tri thức.
Trong nền kinh tế tri thức “Các quốc gia muốn có tăng trưởng và phát
triển kinh tế nhất thiết phải đầu tư cho giáo dục - đào tạo, phát triển khoa
học công nghệ. Đầu tư cho giáo dục - đào tạo và phát triển khoa học công
nghệ là nhằm thay đổi tận gốc lực lượng sản xuất, tạo ra năng suất, chất
lượng sản phẩm cao hơn, là đầu tư chiều sâu” [10, 30].
Giáo dục phổ thông là nền tảng của nền giáo dục quốc gia, là nơi xây
dựng nền móng văn hoá tương lai cho dân tộc. Giáo dục phổ thông giữ vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc góp phần xây dựng nền văn hoá mới, cải tạo
giống nòi, tạo dựng mặt bằng dân trí, nâng cao chỉ số phát triển người (HDI)
cho đất nước.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV BCHTW Đảng khóa VII đã khẳng
định: “Giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu. Đó
là động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện
những mục tiêu kinh tế xã hội” [18, 17]. Theo Nghị quyết này, giáo dục là
chiến lược quốc gia mang tầm vĩ mô, làm nền tảng phát triển KT - XH, cho
nên giáo dục có vai trò chức năng to lớn đối với sự phát triển lâu dài của đất
nước. Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, chức
năng của giáo dục được thể hiện:
P1: Chức năng phát triển xã hội (Đầu tư phát triển giáo dục, phát triển
nguồn nhân lực).
P2: Chức năng phúc lợi xã hội (Bao cấp).
P3: Chức năng phục vụ xã hội (Có hạch toán chi phí - hiệu quả).
22
23
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội
Kinh tế
Văn hóa
GD
Chính trị
Xã hội
1.2.2. Vị trí, vai trò của giáo dục tiểu học và THCS trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
Giáo dục phổ thông là cơ sở nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,
là cầu nối giữa giáo dục mầm non và giáo dục đại học, trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là: “Giúp học sinh phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản,
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân
cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham
gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [34, 32].
Như vậy, giáo dục phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần
xây dựng nền văn hóa mới, cải tạo nòi giống, tạo dựng mặt bằng dân trí, đào
tạo lao động kỹ thuật và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng nhu cầu KT - XH của
đất nước.
Giáo dục phổ thông bao gồm: Giáo dục tiểu học, giáo dục THCS, giáo
dục trung học phổ thông.
25
- Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu
học, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt,
toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,
pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật
và hướng nghiệp.
Như vậy, giáo dục THCS có mục tiêu kép, chuẩn bị cho học sinh học
lên và một bộ phận học sinh tham gia lao động sản xuất góp phần phát triển
KT - XH, nhằm giải quyết tốt sự hòa nhập của người học vào môi trường, cải
thiện môi trường một cách có hiệu quả và người học có khả năng học tập suốt
đời.
Giáo dục tiểu học và giáo dục THCS là các cấp học phổ cập, được Nhà
nước “đảm bảo các điều kiện để phổ cập giáo dục trong cả nước” và “mọi
người dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo
dục phổ cập”, “gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của
gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ giáo dục phổ
cập”[34, 27].
Giáo dục tiểu học và THCS đang được đổi mới toàn diện từ mục tiêu,
nội dung, chương trình sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy và có vai trò
hết sức quan trọng, là điều kiện đảm bảo bắt buộc để được công nhận phổ cập
bậc trung học của từng địa phương trong cả nước đến năm 2020.
1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ CƠ BẢN CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.3.1. Quy hoạch.
Trên thế giới, quy hoạch đã được nhiều nước khẳng định là có ý nghĩa
quan trọng cả trên hai bình diện lý luận và thực tiễn. Quy hoạch tạo ra những
cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách và xây dựng các chương
trình phát triển KT - XH cụ thể của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia,