THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN - Pdf 12

THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN
1. Sinh lý bệnh hen:
Hen phế quản là một rối loạn viêm mãn tính các đường dẫn khí với sự tham
gia của nhiều tế bào: tế bào mast, lympho bào, bạch cầu trung tính, ái toan.
Ở người hen, khi tiếp xúc với dị nguyên, có rất nhiều chất trung gian hóa
học được giải phóng từ dưỡng bào như: histamin, leucotrien, yếu tố hoạt hóa
tiểu cầu, prostaglandine gây co thắt phế quản, phù, viêm.
2. Các nhóm thuốc điều trị hen phế quản:
2.1. Thuốc cường β2 – adrenergic:
- Cơ chế tác động: làm tăng hoạt tính adenyl cyclase, dẫn đến tăng chuyển
ATP thành AMP vòng trong tế bào làm giãn phế quản.
- Tác dụng:
+ Giãn cơ trơn phế quản nhanh và mạnh
+ Giảm tính thấm mao mạch, phổi, chống phù nề
+ Ức chế nhiều tế bào gây viêm nên giảm tiết các chất trung gian, gián tiếp
làm giãn phế quản, chống phù nề
- Tác dụng phụ:
+ Hồi hộp, tim nhanh
+ Gây hiện tượng rung cơ
+ Tăng glucose máu
+ Dùng lâu ngày có hiện tượng quen thuốc
- Dạng dùng:
+ Dùng đường uống: sinh khả dụng thấp, thường dùng trong 2 trường hợp:
trẻ em hay trong cơn hen chuyển biến nặng
+ Bơm khí dung cho tác động nhanh, ít tác dụng phụ
- Các thuốc thường dùng:
+ Salbutamol: viên 2-4 mg, 1-4 v/ngày.
+ Terbutaline: viên 5 mg, 1-4 v/ngày.
2.2. Các dẫn chất xanthine:
- Cơ chế tác động:
+ Ức chế enzyme phosphodiesterase làm tăng AMP vòng nên làm giãn phế

- Tác dụng phụ:
+ Khô miệng, táo bón, giữ nước tiểu
+ Tăng nhãn áp
- Chỉ định: ngăn ngừa co thắt phế quản do hen suyễn, COPD
- Các thuốc thường dùng:
+ Ipratropium dạng ống bơm phân liều, bột hít, dạng phối hợp với
Salbutamol
+ Oxitropium.
2.4. Thuốc kháng viêm corticoids:
Trong hen phế quản, corticoids đóng vai trò dự phòng là chính
- Tác dụng:
+ Kháng viêm
+ Không có tác dụng giãn phế quản
+ Ức chế tạo ra các chất hóa hướng động bạch cầu như: PAF, LTB4 làm
giảm hoạt hóa các tế bào viêm
+ Ức chế sự tạo ra các chất gây co thắt phế quản
- Tác dụng phụ:
+ Kích ứng đường hô hấp trên
+ Nhiễm nẫm Candida, Aspergillus ở họng, thanh quản
Vì có nhiều tác dụng phụ nên hiện nay người ta sử dụng dạng khí dung hay
dạng xịt là chủ yếu.
2.5. Thuốc ổn định dưỡng bào: (Cromolyn, Nedocromil)
- Tác dụng:
+ Ức chế dưỡng bào của phổi giải phóng các chất trung gian hóa học do đáp
ứng với các kích thích hoặc tương tác với IgE hay kháng nguyên đặc hiệu
+ Ức chế tác dụng hoạt hóa của các peptid hóa hướng động trên các bạch
cầu trung tính, ưa acid hay đơn nhân của người
- Sử dụng trị liệu:
+ Hiệu lực ở trẻ em rõ hơn ở người lớn
+ Phối hợp điều trị hen suyễn ở mức độ nhẹ và trung bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status