Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc - Pdf 12


LI M U
Trong giai đoạn hiện nay nguồn thu của các Ngân hàng thơng mại Việt Nam
chủ yếu là từ hoạt động cho vay. Số cán bộ làm việc trong lĩnh vực tín dụng chiếm
phần lớn trong tổng số cán bộ nhân viên của các ngân hàng thơng mại.
Là một trong các Ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất hiện nay, Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam trong thời gian qua đã có bớc phát triển và lớn
mạnh không ngừng, trở thành Ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất trong toàn hệ
thống, có vị thế và uy tín ngày càng đợc nâng cao. Tuy nhiên trong lĩnh vực tín dụng
đặc biệt là tín dụng ngắn hạn Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, tín dụng ngắn
hạn có vị trí quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng, mức d nợ thờng chiếm
khoảng 50% so với tổng d nợ, tỷ lệ nợ quá hạn tuy đã có xu hớng giảm song vẫn còn
tơng đối cao. Bởi vậy chất lợng tín dụng ngắn hạn là vấn đề mà Ngân hàng cần đặc
biệt quan tâm.
Xuất phát từ lý do trên trong thời gian thực tập tại Chi nhánh NH ĐT&PT
Vĩnh phúc em chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng tín dụng
ngắn hạn tại Chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Vĩnh phúc làm chuyên đề
tốt nghiệp.
Đợc sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị cán bộ tại Chi nhánh NH ĐT&PT
Vĩnh phúc, cùng sự hớng dẫn, góp ý, chỉ bảo tận tình của cô giáo Ths. Lê Thị Hồng
em đã hoàn thiện bản luận văn tôt nghiệp này.
Bài luận văn ngoài mở đầu và kết luận đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về tín dụng ngắn hạn của NHTM
Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH ĐT&PT
Vĩnh phúc
Chơng 3: Đánh giá chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh. Một số giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh NH
ĐT&PT Vĩnh phúc.
SV: Mai Lê Hoàn Lớp : 10-49
1



Bài luận văn của em gồm 3 chơng ngoài mở đầu và kết luận:
Chơng 1: Lý luận chung về tín dụng ngắn hạn của NHTM
Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng ngắn hạn tại Chi
nhánh NH ĐT&PT Vĩnh Phúc
Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng ngắn hạn tại
Chi nhánh NH ĐT&PT Vĩnh phúc.
SV: Mai Lê Hoàn Lớp : 10-49
3

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHTM.
1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng ngắn hạn:
1.1.1 Khái niệm:
Trong hoạt động tín dụng việc phân loại có tác dụng quan trọng nhằm thiết
lập quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Khoản vay có thể phân thành hai loại: Có thời hạn và không có thời hạn.
Trong đó tín dụng có thời hạn gồm: tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn.
“Tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng.”
1.1.2 Phân loại tín dụng ngắn hạn:
Để phục vụ việc quản lý các khoản cho vay ngắn hạn, Ngân hàng thường
phân loại tín dụng theo các tiêu chí khác nhau như: theo phương thức cho vay hoÆc
theo mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo.
Theo mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay ngắn hạn được sử dụng
với các mục đích:
• Cho vay mua hàng dự trữ : Đây là một trong những mục đích sử dụng
vốn vay đầu tiên khi tín dụng ra đời, các thương nhân vì chưa thu được tiền bán
hàng song họ cần có vốn để mua hàng mới, bởi vậy phải vay vốn Ngân hàng. Kỳ
hạn của các khoản vay này thường được tính từ lúc doanh nghiệp cần vốn để mua
hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng và trả nợ cho Ngân hàng. Đây là các

có thể cho vay thông qua việc hỗ trợ người tiêu dùng mua trả góp hàng hoá các hợp
đồng trả góp sẽ được Ngân hàng mua lại. Ngoài ra Ngân hàng cho những người bán lẻ
vay mua hàng và sử dụng ngay những hàng hoá này để làm vật thế chấp, khi hàng hoá
bán thu được tiền sẽ trả lại cho Ngân hàng.
Theo phương thức cho vay:
tTrong giai đoạn đầu hình thành, Ngân hàng thương mại thực hiện cho
vay ngắn hạn dưới hình thức đơn giản như cho vay trực tiếp để mua hàng, do yêu
cầu phát triển của nền kinh tế đã hình thành nên các nghiệp vụ khác như chiết khấu
thương phiếu, cho vay theo hạn mức... Ngày nay các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
càng trở nên đa dạng và phong phú hơn nhằm đápắp ứng mọi nhu cầu của khách
SV: Mai Lª Hoµn Líp : 10-49
5

hàng, tuy vậy tại các Ngân hàng thương mại vẫn luôn duy trì một số phương thức
tín dụng ngắn hạn cơ bản sau:
• Chiết khấu thương phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó
khách hàng chuyển nhượng thương phiếu chưa đáo hạn cho Ngân hàng để đổi lấy
một số tiền, bằng mệnh giá của thương phiếu trừ lãi chiết khấu và phí hoa hồng.
§ây là hình thức cho vay gián tiếp trong khâu thanh toán của quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, mua bán chịu hàng hoá là hành vi thương mại
phổ biến xuất phát từ nhiều mục đích khác nhau như cung cầu tín dụng, mục đích
khuyến mại hay để cạnh tranh thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường. Trong mua, bán
chịu hàng hoá bên bán giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho bên mua nhưng
chưa nhận được tiền mà chỉ nhận được một giấy nợ chờ thanh toán. Giấy nợ có thể
là một hoá đơn hàng hoá trả chậm hoặc là một thương phiếu, trong trường hợp giấy
nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng người bán lại cần tiền để đáp ứng nhu cầu kinh
doanh của mình họ có thể nhường lại cho các Ngân hàng mà không cần đợi đến lúc
đáo hạn.
Cho vay trực tiếp: gồm một số nghiệp vụ như cho vay theo hạn mức, thấu

Đây là hình thức tín dụng truyền thống của Ngân hàng thương mại. Ngay từ
khi mới ra đời, hoạt động cho vay của Ngân hàng chỉ tập trung vào các khách hàng
là thương nhân, Ngân hàng cho họ vay để mua hàng hoá và nguyên vật liệu, người
vay sẽ trả tiền ngay khi bán được hàng do vậy những khoản vay này thường rất
ngắn hạn. Ngày nay tuy rằng hoạt động tín dụng đã có những phát triển, không chỉ
đa dạng hơn về hình thức mà cả về thời hạn nhưng tín dụng ngắn hạn vẫn chiếm tỷ
trọng lớn nhất và là nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại.
Đối tượng và các hình thức tín dụng ngắn hạn rất đa dạng, bao gồm Nhà
nước, các Tổ chức tài chính, Doanh nghiệp và nguời Tiêu dùng. Ngân hàng cho
Nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên với hình thức phổ biến
là mua trái phiếu do kho bạc phát hành. Ngân hàng cho vay đối với các Tổ chức tài
chính như các Ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng, ... .. nhằm đáp ứng các
nhu cầu thanh khoản.
SV: Mai Lª Hoµn Líp : 10-49
7

Một số công ty chứng khoán vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng thương mại
trong quá trình bảo lãnh và phân phối cho chứng khoán cho công ty phát hành.
Ngân hàng cho vay đối với các doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu mở rộng sản
xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất
hàng hoá thời vụ... thường vay ngắn hạn để dự trữ cho thời vụ hoặc để chi trả trong
khi chờ thu được nợ từ người mua. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường vay
ngắn hạn để phục vụ hoạt động thu mua hàng hoá xuất khẩu, thanh toán hàng nhập
khẩu. Ngân hàng cho người tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng tiêu
dùng.
Ngân hàng có thể thực hiện cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua việc
Ngân hàng mua lại các hoá đơn bán hàng của nhà bán lẻ hàng hoá. Để đáp ứng
nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng, để phân tán rủi ro và tăng tính cạnh tranh
trên thị truờng tín dụng, các hình thức tín dụng ngắn hạn ngày càng phong phú với
nhiều nghiệp vụ khác nhau như chiết khấu thương phiếu, cho vay từng lần, cho vay

khách hàng.
Bước 2: Xây dựng kí kết hợp đồng tín dụng
Sau khi quyết định cho vay, Ngân hàng và khách hàng ký kết hợp đồng tín
dụng. Hợp đồng tín dụng là văn bản viết ghi lại thoả thuận giữa Ngân hàng và
khách hàng. Nội dung chủ yếu của hợp đồng tín dụng là Ngân hàng cam kết cấp
cho khách hàng một khoản tín dụng trong một khoảng thời gian với lãi suất nhất
định. Hợp đồng tín dụng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng. Một hợp đồng
chặt chẽ, đầy đủ là điều kiện để Ngân hàng tránh được và hạn chế những tổn thất
có thể xảy ra.
Bước 3: Giải ngân và kiểm soát tín dụng.
Sau khi hợp đồng tín dụng đã kí kết Ngân hàng phải có trách nhiệm giải
ngân hay cung cấp tiền cho khách hàng như thoả thuận. Kèm theo việc cấp tín
dụng, Ngân hàng tiến hành kiểm soát khách hàng: Xem khách hàng có sử dụng
tiền vay đúng mục đích không, quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi gì
bất lợi, có dấu hiệu của lừa đảo và làm ăn thua lỗ không...Quá trình này cho phép
Ngân hàng thu thập thêm các thông tin về khách hàng. Nếu các thông tin phản ánh
theo chiều hướng tốt cho thấy chất lượng tín dụng đang được đảm bảo. Ngược lại,
khi thấy những dấu hiệu xấu, Ngân hàng sẽ có các biện pháp xử lý kịp thời như:
thu nợ trước hạn, ngừng giải ngân....Như vậy bước giải ngân và kiểm soát tín dụng
SV: Mai Lª Hoµn Líp : 10-49
9

tốt sẽ góp phần đảm bảo chất lượng tín dụng, ngược lại nó sẽ ảnh hưởng xấu đến
chất lượng các khoản tín dụng.
SV: Mai Lª Hoµn Líp : 10-49
10

Bước 4: Thu nợ
Quan hệ tín dụng kết thúc khi Ngân hàng thu hồi hết được cả gốc lẫn lãi.
Các khoản tín dụng khi đến hạn hoàn trả được cả gốc và lãi là những khoản tín

Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ xung kịp thời cho các nhu cầu về vốn ngắn
hạn của doanh nghiệp. Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục quá trình sản
xuất kinh doanh hoặc giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tạm thời về tài
chính. Trong nhiều trường hợp, vay vốn Ngân hàng còn là giải pháp tiết kiệm chi
phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp các cơ hội kinh
doanh, tận dụng được thời cơ phát triển sản xuất.
Cho vay ngắn hạn là yếu tố kích thích sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Các điều kiện trong cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp lớn, phần lớn vốn lưu động đều vay Ngân hàng dưới
hình thức cho vay ngắn hạn ứng trước để đáp ứng các cơ hội kinh doanh do tính
chất của cho vay ứng trước là doanh nghiệp phải trả lãi trên toàn bộ dư nợ, kể cả
dư nợ chưa sử dụng đến, cho nên bắt buộc doanh nghiệp phải quay vòng vốn
nhanh.
Đối với Ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng là nguồn thu
chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Cho vay ngắn hạn luôn là
khoản mục chủ đạo, tạo nguồn thu chủ yếu để bù đắp các chi phí (chi phí huy động
vốn, chi phí cho hoạt động của Ngân hàng – chi trả lương, chi phí quản lý). Mặt
khác cho vay ngắn hạn còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng thanh khoản
của Ngân hàng, làm tăng cung thanh khoản.
1.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín
dụng ngắn hạn của NHTM:
1.3.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn:
Trước đây, quan niệm về chất lượng tín dụng chỉ giới hạn trong khái niệm an
toàn tín dụng, thể hiện qua tổn thất phát sinh từ những rủi ro tín dụng. Chất lượng cho
vay được coi là cao khi các khoản vay không có hoặc ít tổn thất và ngược lại, khi tổn
SV: Mai Lª Hoµn Líp : 10-49
12


13

Tóm lại: Việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn là cần thiết, khách
quan để đáp ứng những nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, đồng thời vì sự tồn tại và
phát triển của NHTM.
1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn:
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng. Thước đo
chất lượng của tín dụng vừa cụ thể bằng các chỉ tiêu định lượng, vừa trừu tượng
bằng các chỉ tiêu định tính.
Do tính tổng hợp của khái niệm chất lượng tín dụng nên chuyên đề chỉ tập
trung vào phân tích chất lượng tín dụng trên giác độ Ngân hàng thông qua một số
chỉ tiêu định tính và định lượng chủ yếu.
1.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính
Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trên cơ sở pháp lý, việc
tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ, việc thực hiện theo đúng cam kết trong
hợp đồng cho vay.
Trên cơ sở pháp lý hoạt động tín dụng có chất lượng phải chấp hành pháp
luật của Nhà nước, trực tiếp là luật của các tổ chức tín dụng, các quy chế cho vay,
các văn bản chỉ đạo của chính phủ và Ngân hàng nhà nước.
Trên cơ sở quy chế cho vay của Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay
có chất lượng luôn phải tuân thủ quy chế và quy trình nghiệp vụ tín dụng. Các quy
định trong quy trình tín dụng được áp dụng cụ thể cho tõng trường hợp xin vay ở
mỗi Ngân hàng thương mại là nhằm thực hiện cho vay có chất lượng. Cho nên việc
tuân thủ quy trình này là tiền đề của chất lượng tín dụng.
Trên cơ sở hợp đồng tín dụng, hoạt động tín dụng có chất lượng khi nó
mang lại khoản vay có chất lượng. Khoản vay có chất lượng phải là khoản vay
được thực hiện theo đúng cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng. Đó là các cam kết
về mục đích sử dụng vốn vay, cam kết về thời hạn, phương thức trả nợ, trả lãi và
các điều kiện ràng buộc khác. Nếu một khoản vay mà ngay từ mục đích vay vốn đã
không được thực hiện đúng như cam kết thì khoản vay đó không thể có chất lượng.

vòng vốn nhanh thì vòng quay vốn cho vay của NHTM cũng lớn. Còn nếu khách
hàng là doanh nghiệp sản xuất, vốn quay vòng chậm hơn, dẫn đến vòng quay vốn
cho vay cũng nhỏ hơn
SV: Mai Lª Hoµn Líp : 10-49
15
= -

c, Chỉ tiêu về nợ quá hạn
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x100%
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ dư nợ quá hạn trong tổng dư nợ. Chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ số dư nợ quá hạn càng lớn trong tương quan với tổng dư nợ,
chất lượng tín dụng càng thấp.
Ngoài ra, để đánh giá đầy đủ hơn về chất lượng tín dụng, người ta còn xem
xét mức tăng giảm tương đối, tuyệt đối cơ cấu nợ quá hạn qua các năm để thấy
mức hiệu quả của công tác và các biện pháp giảm nợ quá hạn nâng cao chất lượng
tín dụng.
d, Chỉ tiêu tỉ lệ nợ khó đòi:
Tổng dư nợ khó đòi
Tỉ lệ nợ khó đòi = x100%
Dư nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ khó đòi trong tổng dư nợ quá hạn càng cao, rủi ro mất vốn càng lớn,
thì chất lượng tín dụng càng thấp. Nó cũng thể hiện công tác xử lý nợ quá hạn của
Ngân hàng còn thiếu hiệu quả, việc thu hồi nợ còn yếu kém.
e, Chỉ tiêu mức sinh lời của tín dụng:
Thu nhập từ tín dụng
Mức sinh lời của tín dụng = x100%
Dư nợ cho vay bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động tín dụng ở khía cạnh là hoạt động kinh

chi nhánh.
Giúp vic Giám ốc iu h nh Chi nhánh có 2 Phó Giám c, hot ng theo
s phân công, u quyn ca Giám c Chi nhánh theo quy nh.
Các phòng ban Chi nhánh Ngân h ng u T v Phát Tri n Vĩnh phúc
c t chc th nh 5 kh i, bao gm: khi quan hệ khách hàng, khối quản lý rủi ro,
khối tác nghiệp, khối quản lý nội bộ, khối trực thuộc.
Khi QHKH gm:
+Phòng QHKH
SV: Mai Lê Hoàn Lớp : 10-49
17

Khèi QLRR gåm c¸c phßng:
+Phßng QLRR
Khèi t¸c nghiÖp:
+Phßng Qu¶n trÞ tÝn dông
+Phßng DVKH
+Phßng QL&DV kho quÜ
+Tæ thanh to¸n quèc tÕ.
Khối quản lý nội bộ :
+Phßng kÕ ho¹ch- tæng hîp
+Phßng tổ chức hµnh chÝnh
+Phßng tµi chÝnh kÕ to¸n.
Khèi trùc thuéc:
+Phßng GD VÜnh yªn
+Phßng GD B×nh xuyªn
+Phßng GD Yªn l¹c
+QuÜ tiÕt kiÕm sè 2.
SV: Mai Lª Hoµn Líp : 10-49
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status