Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển nông nghiệp VN -thực trạng &Giải pháp - Pdf 12

Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
Lời mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài
Thu hút vốn FDI là một cách tạo vốn có hiệu quả đối với các nớc đang phát
triển và những nớc nghèo trên thế giới(trong đó có nớc ta). Để đạt đợc mục tiêu
tăng trởng kinh tế do Đảng và Chính phủ đề ra trong giai đoạn 2000 -2010 là
7,2%/năm và đa GDP bình quân đầu ngời tơng đơng mức 2000 -3000USD vào
năm 2020. Để đạt đợc mục tiêu đó thì cần giải quyết một cách đồng bộ các vấn
đề, trong đó vốn đầu t là một trong những thách thức lớn và khó giải quyết nhất.
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu t, để đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế 7 - 8%/năm trong
10 năm tới thì nhu cầu vốn đầu t trong giai đoạn 2001 -2005 cần có 53 -55 tỷ
USD, giai đoạn 2006 - 2010 cần 75 tỷ USD. Con số này là một số lợng lớn so với
khả năng tích lũy từ nội bộ nền kinh tế Việt Nam, do vậy cần phải tính đến khả
năng huy động các nguồn vốn đầu t từ bên ngoài, đặc biệt là vốn FDI.
Đối với nớc ta, tiến trình phát triển kinh tế xã hội theo những yêu cầu mới từ
một xuất pháp điểm thấp thì FDI có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong
thời kỳ sự nghịêp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Nhận thức đợc tầm quan trọng của
FDI, Chính phủ ta liên tục ban hành những chính sách thu hút vốn FDI. Những
chính sách đó đã làm cho các nhà đầu t nớc ngoài rất chú ý. Tuy nhiên trong thời
gian qua, FDI mới chỉ tập trung chủ yếu đối với một số ngành công nghiệp, dịch
vụ, còn đối với nông nghiệp, vốn FDI có tăng trong những năm gần đây nhng còn
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn FDI vào nền kinh tế, cha xứng với tiềm năng
phát triển của ngành trong nền kinh tế.Trong khi đó, GDP do nông nghiệp tạo ra
vẫn giữ vị trí hàng đầu, trên 50% giá trị xuất khẩu là nông sản, 80% dân số sống ở
nông thôn, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp.
Chính vì vậy làm thế nào để thu hút và sử dụng một cách có hiệu quả vốn
FDI trong nông nghiệp trở thành một vấn đề hết sức quan trọng. Xuất phát từ thực
trạng FDI trong nông nghiệp và tính cấp thiết của vấn đề này, tôi chọn đề tài:
1
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
Đầu t trực tiếp nớc ngoài phát triển nông nghiệp Việt Nam - Thực trạng và

nghiệp Việt Nam ở giai đoạn 1988 -9/2003
Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành nông nghiệp Việt Nam.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian chuẩn bị không nhiều
nên khoá luận không tránh khỏi thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn đóng góp
ý kiến để em có thể học hỏi, rút kinh nghiệm, hoàn thiện khoá luận cũng nh trau
dồi kiến thức cho bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Xuân Nữ về sự hớng dẫn tận tình
trong quá trình viết khoá luận. Em cũng xin cảm ơn các cán bộ công tác tại Bộ Kế
hoạch và Đầu t đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành
khoá luận này.
3
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
Ch ơng I
Sự cần thiết thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào trong ngành nông nghiệp việt Nam
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng
nhằm mục đích sinh lợi(theo luật doanh nghiệp năm 1999). Xuất phát từ khái
niệm về kinh doanh trên đây chúng ta có thể hiểu về kinh doanh quốc tế nh sau:
kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch kinh doanh có liên quan từ
hai quốc gia trở lên nhằm thoã mãn các mục tiêu của các doanh nghiệp, của cá
nhân, chính phủ và các tổ chức kinh tế xã hội tham gia kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh quốc tế xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của
Chủ nghĩa trọng thơng(từ thế kỷ XV). Giai đoạn đầu, kinh doanh quốc tế chỉ đơn
thuần là hoạt động xuất nhập khẩu(thơng mại quốc tế thời kỳ chủ nghĩa trọng th-
ơng) nhng cùng với sự phát triển của chủ nghĩa t bản, đặc biệt là sự phát triển của
chủ nghĩa t bản tài chính và sự xuất hiện của các rào cản thơng mại thì kinh doanh
quốc tế cũng xuất hiện những phơng thức, loại hình mới. Một trong những phơng
thức hoàn thiện nhất của kinh doanh quốc tế đó là: đầu t quốc tế. Đầu t quốc tế là

và tổ chức nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ
hay từng phần cơ sở đó.
1.2. Đặc điểm
Xuất phát từ khái niệm, chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm của đầu t trực
tiếp nớc ngoài nh sau:
5
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
- Một là, các chủ đầu t nớc ngoài phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn
pháp định, tuỳ theo luật đầu t nớc ngoài (ví dụ: tại Việt Nam, khi liên doanh, số
góp vốn của bên nớc ngoài phải lớn hơn hoặc bằng 30%)
- Hai là, quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Đối với
doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý doanh
nghiệp và quản lý đối tợng hợp tác tuỳ thuộc vào mức góp vốn của các bên khi
tham gia, còn đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thì ngời nớc ngoài (chủ
đầu t) toàn quyền quản lý xí nghiệp.
- Ba là, lợi nhuận của nhà đầu t nớc ngoài phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh và đợc phân chia theo tỷ lệ góp vốn.
- Bốn là, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc xây dựng
doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động
hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau.
- Năm là, đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà
còn với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý,
đồng thời tạo ra thị trờng mới cho cả phía đầu t và phía nhận đầu t.
- Sáu là, đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay gắn liền với các hoạt động kinh
doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài chịu ảnh hởng bởi rất nhiều nhân tố từ bên trong n-
ớc chủ nhà cũng nh các yếu tố từ bên ngoài:
a) Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong của nền kinh tế bao gồm tổng hoà các nhân tố chính

chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách độc quyền, chính sách ngoại thơng
(nh thuế quan, hạn ngạch ) của n ớc chủ nhà đôi khi cũng khiến các nhà đầu t nớc
ngoài tìm cách đặt cơ sở sản xuất kinh doanh ngay tại nớc chủ nhà để tránh những
chính sách này của nớc chủ nhà.
b) Các nhân tố bên ngoài
7
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
- Thứ nhất: Tình hình kinh tế xã hội, chính trị của nớc đi đầu t, chính sách
đầu t ra nớc ngoài của nớc đi đầu t (nh chính sách miễn thuế sản phẩm chế biến tại
một số cơ sở chế biến của họ tại nớc ngoài) ảnh hởng rất lớn đến đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài. Kinh nghiệm của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua
cho ta thấy rõ vấn đề này.
- Thứ hai: Quá trình tự do hoá thơng mại và đầu t làm cho các công ty xuyên
quốc gia phải cạnh tranh gay gắt với nhau trong việc tìm kiếm thị trờng mới. Do
vậy đây chính là động lực để các nhà đầu t nớc ngoài đi đầu t ở nớc khác.
-Thứ ba: Bên cạnh những yếu tố trên việc các nhà đầu t nớc ngoài phân tán
rủi ro bằng cách đầu t tại nhiều địa điểm khác nhau ở các nớc cũng là yếu tố để
các nhà đầu t đầu t ra nớc ngoài.
2. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể đợc phân chia theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Nếu căn cứ vào tính pháp lý của đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể chia FDI
thành các loại: hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Trong các hình thức trên thì doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp vốn 100% vốn nớc ngoài là hình thức có thành lập pháp
nhân mới và luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam gọi chung là xí nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài.
Nếu căn cứ vào lĩnh vực đầu t có thể chia đầu t trực tiếp nớc ngoài thành các
loại: đầu t vào công nghiệp, đầu t vào nông nghiệp, đầu t vào dịch vụ .
Theo luật đầu t nớc ngoại tại Việt Nam, các hình thức đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam gồm ba hình thức sau:

kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để
xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài
9
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
chuyển giao công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam. Chính phủ Việt Nam dành cho
nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi
vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
f) Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) là văn bản ký kết giữa cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao
công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà
đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý.
II. Tính tất yếu khách quan của việc thu hút vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài
1. Tính tất yếu của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thế giới hiện nay
Trong lịch sử thế giới, đầu t nớc ngoài đã từng xuất hiện ngay từ thời tiền t
bản. Các công ty của Anh, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha là những công ty đi
đầu trong lĩnh vực này dới hình thức đầu t vốn vào các nớc Châu á để khai thác
đồn điền và cùng với ngành khai thác đồn điền này là ngành khai thác khoáng sản
nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp ở chính quốc.
Trong thế kỷ XIX, do quá trình tích tụ và tập trung t bản tăng lên mạnh mẽ,
các nớc t bản lúc bấy giờ đã tích lũy đợc những khoản t bản khồng lồ. Khi mà quá
trình tích tụ và tập trung đã đạt đến một mức độ nhất định sẽ xuất hiện nhu cầu
đầu t ra nớc ngoài. Đó chính là quá trình phát triển sức sản xuất xã hội đến độ đã
vợt ra khỏi khuôn khổ chật hẹp của một quốc gia, hình thành nên quy mô sản xuất
trên toàn thế giới. Việc tích tụ, tập trung và xuất khẩu t bản là một hiện tợng kinh
tế mang tính tất yếu khách quan của nền kinh tế hiện đại.
Sau mỗi chu kỳ kinh tế, nền kinh tế của các nớc phát triển lại rơi vào một
cuộc suy thoái kinh tế, chính lúc này để vợt qua giai đoạn khủng hoảng nhằm tạo
ra những điều kiện phát triển đòi hỏi phải đổi mới t bản cố định. Thông qua hoạt

giản cho số dân đang tăng lên. Phần còn lại hầu nh rất ít cho phát triển.
Mặt khác, theo Samuelson, ở các nớc đang phát triển, nguồn nhân lực bị hạn
chế bởi tuổi thọ và dân trí thấp, kỹ thuật lạc hậu, tài nguyên khan hiếm và đặc biệt
11
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
là gặp trở ngại trong việc kết hợp chúng. Do vậy, ở nhiều nớc đang phát triển ngày
càng khó khăn và càng tăng cái vòng lẩn quẩn.
Samuelson cho rằng: Để phát triển kinh tế phải có cú hích từ bên ngoài
nhằm phá vỡ cái vòng lẩn quẩn. Đó là phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc
đang phát triển. Theo ông, Nếu có quá nhiều trở ngại nh vậy đối với việc đi tìm
tiết kiệm trong nớc để tạo vốn thì tại sao không dựa nhiều hơn vào các nguồn từ
bên ngoài? Chẳng phải lý thuyết kinh tế đã từng nói với chúng ta rằng, một nớc
giàu sau khi đã hút hết những dự án đầu t có lợi nhuận cao cho mình, cũng có thể
làm lợi cho chính nó và nớc nhận đầu t bằng cách đầu t những dự án lợi nhuận cao
ra nớc ngoài đó sao?....
Ngày nay, xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội, kết quả của quá trình
phân công lao động xã hội mở rộng trên phạm vi toàn thế giới đã lôi kéo tất cả các
nớc và các vùng lãnh thổ từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Trong xu thế
đó, chính sách biệt lập đóng cửa là không thể tồn tại vì chính sách này kìm hãm
quá trình phát triển của xã hội. Một quốc gia hay vùng lãnh thổ khó tách biệt khỏi
thế giới vì những thành tựu khoa học kỹ thuật đã kéo con ngời ở khắp nơi trên thế
giới xích lại gần nhau hơn và dới tác động của quốc tế hoá khác buộc các nớc phải
mở cửa với bên ngoài. Vì vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình
thức kinh doanh quốc tế hữu hiệu nhất hiện nay, đã và đang trở thành phổ cập nh
một phơng thức tiến tạo.
2. Những lợi ích của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Việc huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một quốc gia hay một vùng
lãnh thổ đã và đang trở thành phơng thức hữu hiệu nhất, một yếu tố quan trọng
trong cơ cấu ngân sách phát triển của một quốc gia, một hình thức phổ biến trong
quan hệ kinh tế quốc tế vì nó mang lại lợi ích cho hai bên, bên chủ đầu t và bên

chủ đầu t thực chất bán đợc máy móc cũ để thu hồi vốn nhằm đổi mới thiết bị
công nghệ, kéo dài đợc chu kỳ sống của sản phẩm của hãng ở các thị trờng mới.
Đối với nớc nhận đầu t.
- Thứ nhất: FDI là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho vốn đầu t phát triển.
13
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
FDI, là nguồn vốn bổ sung quan trọng để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc, bù đắp cho sự thiếu hụt của nguồn vốn trong nớc, đặc biệt là đối với
các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam vì hầu hết các nớc này đều có nhu
cầu vốn. Hơn nữa, các nớc đang phát triển có tỷ lệ vốn tích lũy trong nớc ở mức
thấp là một trở ngại lớn cho sự phát triển nền kinh tế xã hội. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài góp phần huy động vốn để hỗ trợ cho nhu cầu đầu t của nền kinh tế. Bên
cạnh đó FDI còn có những u thế hơn hẳn so với các hình thức huy động vốn khác
nh việc vay vốn nớc ngoài đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế. Hoặc nh
các khoản viện trợ thờng đi kèm với điều kiện về chính trị, can thiệp vào công việc
nội bộ của một quốc gia. Điều này ít xảy ra đối với FDI.
FDI cũng bổ sung sự thiếu hụt về ngoại tệ đối với các nớc đang phát triển,
bởi vì FDI góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng khả năng xuất khẩu
của nớc nhận đầu t, thu một phần lợi nhuận từ các công ty nớc ngoài, thu ngoại tệ
từ các hoạt động dịch vụ cho FDI.
- Thứ hai: FDI góp phần nâng cao năng lực công nghệ.
Song song với việc tạo nguồn vốn bổ sung, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn là
một kênh quan trọng để đa kỹ thuật mới, kỹ năng quản lý mới vào các nớc đang
phát triển. Thông qua FDI chúng ta có thể tiếp nhận đợc những công nghệ này.
Qua đó, FDI có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật của nớc nhận đầu t nh góp phần
tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm, xuất khẩu.
Hơn nữa thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm l-
ợng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là đối với các nớc nhận đầu
t. Cùng với chuyển giao công nghệ phần cứng tiên tiến, đầu t trực tiếp nớc ngoài

Thực ra đây là một tác động kép: tạo thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là
tăng thêm thu nhập cho ngời lao động, từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nớc.
FDI cung cấp việc làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đồng thời
cũng tạo ra việc làm trong các tổ chức khác khi các nhà đầu t nớc ngoài mua hàng
hoá dịch vụ trong các hợp đồng gia công chế biến. Tuy nhiên, sự đóng góp của
15
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
FDI đối với việc làm còn phụ thuộc vào chính sách và khả năng kỹ thuật của nớc
đó.
Ngoài những tác động trên đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có một số tác động
khác đến nớc nhận đầu t nh : đóng góp phần đáng kể vào nguồn thu của ngân sách
Nhà nớc thông qua việc nộp thuế, tiền thu từ việc cho thuê nhà đất , FDI góp
phần vào cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; FDI giúp các nớc nhận đầu t có thể
tiếp cận với thị trờng thế giới Hơn nữa nó còn góp phần cải thiện mối quan hệ
chính trị giữa các quốc gia, các quan hệ về hợp tác thơng mại, vấn đề môi trờng,
các quan hệ văn hoá xã hội khác, tạo lên tiếng nói chung giữa các cộng đồng và
khu vực. Nh vậy, có thể nói rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài là một tất yếu khách
quan.
III. Sự cần thiết thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
phát triển ngành nông nghiệp ở Việt Nam
1. Vị trí, vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân của mỗi nớc. Nó không phải là một hệ thống kinh tế đơn thuần,
mà là hệ thống sinh vật - kỹ thuật, bởi vì một mặt là cơ sở để phát triển nông thôn
và mặt khác là việc sử dụng những tiềm năng sinh vật, cây trồng, vật nuôi. Chúng
phát triển theo quy luật sinh vật nhất định, con ngời không thể ngăn cản quá trình
phát sinh, phát triển, phát dục và diệt vong của chúng mà phải trên cơ sở nhận thức
đúng đắn các quy luật, để có những giải pháp tác động, nhằm thích nghi với
chúng. Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho ngời sản xuất có sự quan tâm
thoã đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng các quá trình sinh vật đó, nhằm tạo ra

nghiệp, thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kinh ngạch xuất khẩu và tỷ trọng
đó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế.
Hiện nay trên thế giới mọi ngời đều nhìn nhận rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài
đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của các nớc và khu vực. Việc
huy động vốn FDI để phát triển kinh tế xã hội là tận dụng điều kiện khách quan
cực kỳ thuận lợi mà thế giới tạo ra thay vì phải bỏ ra hàng trăm năm để phát triển
vợt qua các thời kỳ tích luỹ ban đầu lâu dài và gian khổ nh Anh, Pháp trớc đây,
17
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
các nớc đi sau có thể mợn sức của những nớc đi trớc để thực hiện thành công
chiến lợc rợt đuổi. Song vốn đầu t không bao giờ tự chảy vào các nớc lạc hậu. Cơ
may tận dụng khả năng đó chỉ thuộc về quốc gia nào có chiến lợc khôn ngoan
hơn, biết tận dụng hoàn cảnh thế giới tạo ra trong việc huy động nguồn lực phát
triển to lớn nói trên.
2. Đặc điểm của ngành nông nghiệp ở Việt Nam
2.1 Đặc điểm chung
Là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Khác với công nghiệp,
sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi sự chi phối của điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội.
- Thứ nhất: Ruộng đất là t liệu sản xuất không thể thay thế đợc trong sản
xuất nông nghiệp.
Đất đai là yếu tố cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhng mỗi ngành nội
dung kinh tế của nó lại rất khác nhau. Trong nông nghiệp đất đai là t liệu sản xuất
không thể thiếu đợc. Tuy nhiên, ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngời
không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhng sản xuất của ruộng đất, độ phì
nhiêu để tăng sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích là vô hạn. Nghĩa là con ngời có
thể khai thác chiều sâu của ruộng đất, nhằm thoã mãn nhu cầu tăng lên của mình
về nông sản phẩm. Chính vì thế, trong quá trình sử dụng phải biết tiết kiệm, tìm
mọi biện pháp để cải tạo và bỗi dỡng ruộng đất, làm cho ruộng đất ngày càng màu
mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích, với chi phí thấp

sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Để chất lợng giống cây trồng và vật nuôi tốt
hơn, đòi hỏi phải thờng xuyên chọn lọc, bồi dục, lai tạo để ra những giống mới có
năng suất cao, chất lợng tốt.
- Thứ t : Sản xuất nông nghiệp mang tính khu vực rõ nét do đợc tiến hành trên
địa bàn rộng lớn, phức tạp còn lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. ở đâu có đất
đai và lao động thì ở đó có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Song ở mỗi vùng,
mỗi quốcgia có đất đai và thời tiết khí hậu khác nhau. Lịch sử các loại đất, quá
trình khai phá, và sử dụng các loại đất trên các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó
cũng diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện thời
tiết khí hậu với lợng ma, độ ẩm, ánh sáng . trên các địa bàn gắn rất chặt chẽ với
19
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
các điều kiện hình thành và sử dụng đất. Vì vậy, việc lựa chọn và bố trí cây trồng,
vật nuôi ứng dụng kỹ thuật canh tác phải phù hợp với điều kiện từng vùng, nhằm
tạo điều kiện cho cây trồng, vật nuôi phát triển tốt, đem lai năng suất cao.
2.2 Một số đặc điểm cơ bản của ngành nông nghiệp ở Việt Nam
- Thứ nhất: Điều kiện tự nhiên.
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Châu á, nhiệt đới ẩm thuộc khu vực
gió mùa Đông Nam á, đợc trải rộng trên 4 vùng lớn phức tạp: trung du, đồng
bằng, miền núi, ven biển. Đất đai nông nghiệp, địa bàn nông thôn trải trên nhiều vĩ
độ cao, nhiều độ cao, nhiều vùng khí hậu khác nhau, gắn liền với sự hình thành và
cấu tạo của đất. Vì vậy trong quá trình xây dựng và phát triển ngành nông nghiệp
chúng ta có nhiều thuận lợi cơ bản đồng thời có những khó khăn lớn.
Thời tiết, khí hậu Việt Nam có những thuận lợi cơ bản, đó là hàng năm có l-
ợng ma trung bình theo mùa, cờng độ ánh sáng lớn, nhiệt độ trung bình 23C, hệ
sinh thái phong phú và đa dạng. Nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà nớc ta có thể
gieo trồng và thu hoạch quanh năm với nhiều giống cây trồng vật nuôi phong phú
có giá trị kinh tế cao: cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, chè, điều ), cây
công nghiệp ngắn ngày(lạc, đậu tơng, đay, mía ), cây ăn quả (dừa, cam, b ởi,
chuối .). Không những Việt Nam có thể sản xuất những loại cây trồng vật nuôi

- Thứ t : Nền nông nghiệp Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang
nền nông nghiệp theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
Từ những năm cuối của thập kỷ 80 dới ánh sáng của chính sách đổi mới của
Đảng và nhà nớc nền nông nghiệp Việt Nam đợc chuyển từ sản xuất tập trung bao
cấp sang cơ chế định hớng xã hội chủ nghĩa. Hiện nay nền nông nghiệp nớc ta bao
gồm nhiều thành phần kinh tế tham gia nh: kinh tế quốc doanh, kinh tế t nhân,
kinh tế hợp tác với các nhà đầu t nớc ngoài .Các thành phần kinh tế đ ợc bình
đẳng, đợc khuyến khích phát triển theo luật định. Sự chuyển đổi này đã tạo cho
ngời dân có quyền quyết định về sản xuất nông nghiệp phù hợp với mục tiêu, lợi
ích của mình. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đang đợc chuyển dịch theo chiều hớng
21
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
phù hợp với cơ chế thị trờng đồng thời lại chịu sự chi phối riêng do các đặc điểm
xã hội, chính trị của Việt Nam.
3. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển ngành nông
nghiệp ở Việt Nam
3.1. Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần vào sự phát triển của ngành nông
nghiệp ở Việt Nam
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nền kinh tế nói chung, vào nông nghiệp nói
riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng to lớn. Đặc biệt là ở
những nớc nông nghiệp có xuất phát điểm thấp thì đầu t trực tiếp nớc ngoài có ý
nghĩa to lớn trong việc tạo nguồn vốn đầu t, tiếp thu khoa học công nghệ tiến bộ
vào sản xuất nông nghiệp và là một giải pháp tạo việc làm có hiệu quả trong nông
nghiệp nông thôn.
Trải qua một thời kỳ dài, nền kinh tế nớc ta nằm trong cơ chế quản lý kế
hoạch hoá tập trung gần nh là một nền kinh tế đóng đã làm cho lực lợng sản xuất
trong ngành nông nghiệp bị kìm hãm, các hoạt động đối ngoại trong đầu t cha có
điều kiện mở rộng. Từ sau đại hội Đảng VI và nhất là từ sau năm 1988, thực hiện
nghị quyết của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ơng Đảng, ngành nông nghiệp
Việt Nam đã có những bớc phát triển vợt bậc. Cho đến nay nớc ta đã là một trong

sở vật chất cha tốt.
Việc thu hút vốn FDI vào nông nghiệp thông qua trang bị công nghệ khoa
học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất sẽ góp phần to lớn trong việc nâng cao năng
suất, chất lợng sản phẩm và sức cạnh tranh của hàng nông sảnViệt Nam trên thị tr-
ờng quốc tế và góp phần đào tạo nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong nông
nghiệp. Bởi vì, đầu t trang thiết bị hiện đại cho sản xuất nông nghiệp cần phải có
lực lợng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao để vận hành nó. Mặt khác khoa học
công nghệ ngày càng hiện đại đòi hỏi phải nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý
của đội ngũ cán bộ quản lý trong nông nghiệp. Thông qua hợp tác sản xuất kinh
doanh với nớc ngoài chúng ta cần có điều kiện thuận lợi để đào tạo nâng cao năng
lực, chất lợng một bộ phận lao động kỹ thuật và lao động quản lý trong nông
nghiệp. Chính vì vậy thu hút FDI là cần thiết để phát triển nền nông nghiệp nớc ta
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
23
Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào phát triển ngành Nông nghiệp ở VN - Thực trạng & giải pháp
3.4. Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ngành nông nghiệp tạo điều kiện khám
phá thị trờng tiêu thụ nông sản phẩm của nớc ta.
Các nhà đầu t lớn thờng có thị trờng tiêu thụ truyền thống để tiêu thụ sản
phẩm. Do vậy, bằng các hình thức liên doanh liên kết với nớc ngoài trong sản xuất
nông nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để tìm kiếm thị trờng tiêu thụ
nông sản phẩm của nớc ta trên trờng quốc tế. Vốn FDI vào nông nghiệp nớc ta có
thể đầu t trực tiếp sản xuất thông qua các hợp đồng liên doanh với nớc ngoài, có
thể đầu t vào công nghệ chế biến hoặc công nghệ sau thu hoạch bằng các hình
thức liên doanh với nớc ngoài, các đối tác nớc ngoài phải góp phần trách nhiệm
trong việc tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của liên doanh.
Có thể nói rằng việc thu hút vốn FDI trong nông nghiệp là cần thiết cho sự
phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam, là hớng đi đúng đắn và phù hợp với một
đất nớc có truyền thống nông nghiệp lâu đời nh Việt Nam.

24

VĐK
Liên
hoàn
(%)
- -46,19 -16,18 -59,76 28,44 25,92 -38,56 -23,36
Định
gốc (%)
- -46,19 -54,90 -81,85 -76,69 -70,65 -81,97 -86,18
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Nhịp độ thu hút FDI tăng mạnh bắt đầu 1991 -1995 cả về số lợng dự án lẫn
số vốn dự án. Năm 1996 là đỉnh cao về số lợng dự án FDI(308 dự án) thu hút đợc
25

Trích đoạn Những thuỊn lợi và khờ khăn trong việc thu hút, sử dụng vỉn đèu t trực tiếp n ớc ĐỈy mạnh vỊn đĩng, xúc tiến đèu t
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status