Thực trạng & Một số Giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ - VN - Pdf 12


Lời mở đầu
Đầu t là một hoạt động cơ bản, tồn tại tất yếu và có vai trò quan trọng trong
bất kỳ nền kinh tế- xã hội nào. Đợc xem là nhân tố quan trọng quyết định đến tốc
độ tăng trởng và phát triển của nền kinh tê, trong những năm qua tỷ trọng đóng
góp vào GDP của đầu t phát triển đang ngày càng tăng cả về số lợng cũng nh chất
lợng của các công trình hạng mục công trình phục vụ đời sống nhân sinh.
Rừng là Vàng là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá nhất của thế giới nói
chung và của Việt nam nói riêng. Nớc ta với diện tích đất là đồi núi gắn liền trên
đó là thảm thực vật rừng và tập đoàn các loài động vật rừng khá đa dạng. Nơi đây
cũng là địa bàn c trú lâu đời của hàng triệu ngời thuộc rất nhiều các dân tộc trong
cộng đồng ngời Việt.
Tài nguyên rừng là một tài sản lớn và vô cùng quý hiếm, vì vậy việc đầu t vào
lĩnh vực lâm nghiệp là một tất yếu cần thiết để không chỉ tạo ra bầu khí quyển
trong lành cho sự sống của dân c mà còn là để đem lại một giá trị kinh tế lớn góp
phần vào việc tăng trởng kinh tế quốc dân.
Bắc Trung Bộ là một đồi núi trung du có 40% diện tích vùng là rừng, đầu t
phát triển vào lâm nghiệp Bắc Trung Bộ không chỉ tạo thêm của cải cho kinh tế
vùng mà còn là thực hiện chủ trơng bảo vệ và tôn tạo rừng của chính phủ góp phần
cải thiện môi trờng sống nâng cao thu nhập cho ngời dân trồng rừng cũng nh góp
phần tạo tiềm lực kinh tế cho sự nghiệp Công nghiệp hóa Hiện đại hoá đất nớc.
Đây chính là lý do khiến em chọn đề tài
Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh đầu t phát triển lâm nghiệp vùng
Bắc Trung Bộ- Việt Nam .
Việc nghiên cứu dựa trên cơ sở kiến thức chuyên ngành kinh tế đầu t với việc
thu thập số liệu, tài liệu tham khảo, kinh nghiệm thực tế sau khi hoàn thành đợt thực
tập tại Tổng công ty lâm nghiệp Việt nam cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo của Giáo
viên hớng dẫn thực tập Phạm Văn Hùng đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần:
1


- Hoạt động đầu t là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục vụ
sản xuất kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của cá nhân và xã hội.
Nh vậy, đầu t trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với
việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động mua bán, phân phối lại,
chuyển giao tài sản hiện có giữa cá nhân, các tổ cho không phải là đầu t đối với
nền kinh tế. Vốn đầu t đợc hình thành từ tiền tích luỹ của xã hội, từ các cơ sở sản
xuất kinh doanh dịch vụ, từ tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động khác đợc dựa
vào sử dụng trong quá trính sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
3

Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tế phân
loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng
những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau. Những tiêu thức phân
loại đầu t thờng đợc sử dụng là: Phân loại đầu t theo bản chất của các đối tợng đầu
t, Theo cơ cấu tái sản xuất, Theo phân cấp quản lý, Theo lĩnh vực hoạt động trong
xã hội của các kết quả đầu t, Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t, Theo
giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu trong quá trình tái sản xuất xã hội, Phân
loại theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra của các
kết quả đầu t, Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t, Theo nguồn vốn, Theo vùng
lãnh thổ.
2.Đầu t phát triển và đặc điểm của đầu t phát triển
Đầu t phát triển là một bộ phận của đầu t, đó là quá trình phối hợp các
nguồn lực nhằm tạo ra các năng lực sản xuất phục vụ mới cả về số lợng và chất l-
ợng của nền kinh tế, đầu t phát triển là hình thức trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất cho
nền kinh tế và cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
Là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền bằng vốn hiện vật, là quá trình chi dùng
vốn nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới và duy trì những tiềm lực
sẵn có của nền kinh tế thị trờng. Có thể ví dụ nh là việc bỏ tiền ra để trồng rừng,

đối với tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù tăng hay
giảm đều cùng một lúc phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của các
hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đến
một lúc nào đó làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều
khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển
chậm lại. Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất
của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,
nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo
điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
Khi đầu t tác động đến hai mặt của nền kinh tế, nhng theo chiều hớng ngợc
lại so với các tác động trên đây. Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các
nhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính
5

sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn
định của toàn bộ nền kinh tế.
3.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trởng
ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 -25% so với GDP tuỳ thuộc vào
ICOR của mỗi nớc
Vốn đầu t
ICOR =
GDP
Từ đó suy ra :
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t. ở
các nớc phát triển ICOR thờng lớn do thừa vốn thiếu lao động, vốn đợc sử dụng để

II. Lý luận chung về đầu t phát triển lâm nghiệp
1.Khái niệm về lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một nền kinh tế quốc dân. Trong đó, rừng là đối tợng chủ yếu
của ngành lâm nghiệp, hiện ngành lâm nghiệp đang quản lý 19.000.000 ha rừng và
đất rừng chiếm 575 diện tích cả nớc. Trong đó có 24 triệu dân sinh sống thuộc 54
dân tộc khác nhau. Chính vì vậy, những hoạt động của ngành lâm nghiệp rất đa
dạng và phong phú.
Rừng là một hệ sinh thái, trong đó những loài cây gỗ chiếm vai trò u thế.
Rừng là tài nguyên quý báu của đất nớc, có khả năng tái tạo, là bộ phận quan
trọng của môi trờng sinh thái, có giá trị lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền
với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc. Rừng và đất lâm nghiệp là
hai đối tợng quản lý cơ bản của lâm nghiệp, giữa chúng có mối liên hệ mật thiết
với nhau, do đó việc phân loại rừng chủ yếu dựa trên cơ sở rừng và đất rừng.
Phân loại rừng Theo quyết định 1171/QĐ ngày 30/11/1986 của Bộ trởng Bộ
lâm nghiệp ban hành quy chế quản lý ba loại rừng, rừng sản xuất, rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng. Bản quy chế này đã làm rõ khái niệm phân loại các loại rừng, và
chi tiết phân loại cho từng loại rừng. Theo đó rừng đợc phân loại thành: rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
7

2. Lý luận về đầu t phát triển lâm nghiệp
2.1.Định nghĩa và nội dung của đầu t phát triển lâm nghiệp
Đầu t phát triển lâm nghiệp là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại về
tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực
tiếp hoặc gián tiếp trồng và tái tạo rừng để thu về các lợi ích tơng ứng hoặc lớn
hơn nguồn lực đã bỏ ra.
Nội dung đầu t phát triển lâm nghiệp:
- Đầu t theo các khâu của quá trình trồng:
Trồng mới: Là khâu đầu tiên của quá trình trồng rừng, do vậy cần lợng vốn
đầu t lớn, công chăm sóc nhiều, ở khâu này đòi hỏi phải xác định đợc cơ cấu giống

tiêu thụ quá phức tạp...
Ngoài ra còn phả đầu t rất nhiều sức lực để chăm sóc và bảo vệ rừng trong cả
một quá trình đầu t dài hạn. Thế nên chi phí đầu t ban đầu cao mà lại phải chờ sau
vài thập kỷ sau mới đợc thu hoạch sẽ không thu hút đợc các nguồn đầu t nhất là
đầu t t nhân. Mặt khác những t nhân và hộ gia đình vùng rừng núi thì thiếu điều
kiện về vốn, lao động, kỹ thuật lâm sinh để đầu t. Các t nhân ở thành phố hay ở
nơi đã hội tụ đầy đủ các điều kiện phát triển đầu t, thờng không thích đầu t vào
rừng vừa lâu lại vừa rủi ro cao, lợi nhuận thấp, khó đánh giá đợc, thậm chí hết cả
cuộc đời mà không đợc khai thác cây, không thu lại đợc vốn. Chính vì vậy từ lâu
nay nguồn vốn đầu t trồng rừng chủ yếu là nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp. Do
đó việc bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn tới đòi hỏi nhà nớc phải có chiến
lợc phát triển đồng bộ cũng nh chiến lợc thu hút nguồn vốn tc các thành phần khác
tham gia đầu t vào lâm nghiệp.
Khả năng sinh lợi thấp; thời gian thu hồi vốn lâu:
Trồng rừng trong khoảng thời gian dài không những gây tâm lý không muốn
đầu t là vì vốn đầu t khê đọng lớn nên chịu nhiều sự biến động kinh tế và tự nhiên
xã hội mà còn khả năng sinh lời của vốn đầu t rất thấp. Bởi rừng trồng ở những nơi
có đất xấu khô cằn, vị trí địa lý, địa hình phức tạp, giao thông kém phát triển. Nơi
có điều kiện kinh tế kém phát triển, ngời dân sống chủ yếu dựa vào rừng, sản xuất
theo kiểu tự cung tự cấp. Do đó vốn rừng trồng không những không đợc đầu t mà
còn bị khai thác bừa bãi đế khi đến tuổi khai thác thì sản lợng gỗ thấp giá trị kinh
tế không cao nh trồng Keo, Bạch đàn trong 3 năm chi phí khoảng 3,8- 5 triệu/ha
9

sau 8- 10 năm mới cho thu hoạch từ 80- 100 m
3
/ ha khai thác. Nếu đơn giá gỗ
nguyên liệu bản ở cửa rừng (cha khai thác và vận chuyển ra cửa rừng ngời khai
thác phải chịu) thì cũng chỉ bán đợc 150- 180.000đ/m
3

giá trị văn hóa, lịch sử to lớn, có khi để lại cho hàng nghìn năm sau những khu rừng
có giá trị cao về bảo tồn quỹ gien, bảo vệ một động thực vật quý hiếm của rừng
nhiệt đới nh vờn Quốc gia Cát Tiên, Cúc Phơng... Đầu t trồng rừng còn tạo điều
kiện là tổ ấm cho những loài động vật hoang dại và động vật quý hiếm sinh sống và
phát triển tránh đợc sự tuyệt chủng đang xảy ra ở nhiều nơi trên toàn thế giới.
2.3. Nguồn vốn đầu t phát triển lâm nghiệp.
Đầu t phát triển lâm nghiệp đòi hỏi vốn lớn, do đó việc huy động vốn từ nhiều
nguồn là yêu cầu tất yếu khách quan. Trong đó, mỗi nguồn có những đặc thù khác
nhau về số lợng vốn, về thời hạn vốn, lãi suất, về hình thức đầu t, và khoản mục
đầu t, các nguồn vốn cho đầu t phát triển lâm nghiệp bao gồm các nguồn sau:
* Nguồn vốn ngân sách: Vốn ngân sách nhà nớc là vốn quan trọng nhất,
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng các nguồn vốn. Vốn ngân sách bao gồm hai
nguồn: Vốn ngân sách trung ơng và vốn ngân sách địa phơng. Vốn ngân sách cung
cấp cho đầu t phát triển lâm nghiệp đợc phân bổ cho các nội dung công việc sau:
- Bảo vệ, rừng, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dỡng rừng, trồng ở
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu.
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ trồng và quản lý bảo vệ rừng
- Vốn sự nghiệp quản lý dự án.
Ngoài vốn ngân sách nhà nớc ra, đầu t vào lâm nghiệp có nguồn vốn vay tín
dụng cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với chủ đầu t khi đầu t vào rừng
sản xuất. Nhờ nguồn vốn tín dụng đầu t với sự u đãi về lãi suất, thời gian sẽ giúp
nhà đầu t có đủ nguồn lực để thực hiện đầu t trong một chu kỳ.
* Nguồn vốn tín dụng u đãi: Là nguồn đợc hình thành dới hình thức vay tín
dụng với lãi suất hoặc thời gian u đãi. Nguồn vốn này mang tính chất hỗ trợ
khuyến khích các lâm trờng hay các hộ gia đình tham gia đầu t. Do đó vốn tín
dụng u đãi đợc phân bổ cho các việc sau của quá trình đầu t phát triển lâm nghiệp:
- Bảo vệ rừng, trồng, khoanh nuôi tái sinh, làm giàu rừng tự nhiên ở đầu
nguồn, rừng sản xuất.
- Xây dựng rừng, trang trại, và trồng cây ăn quả. Trồng rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ rất xung yếu đề nghị nhà nớc cho vay không lãi.

là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển lâm nghiệp và nâng cao đời sống của ngời dân
đặc biệt ngời dân lao động trong ngành lâm nghiệp trên cơ sở vốn đầu t đã sử dụng
vào khoản mục đầu t phát triển lâm nghiệp. Phân tích tài chính thông qua chỉ tiêu
12

NPV là việc sử dụng chỉ tiêu tài chính đánh giá chi phí đầu t cũng nh hiệu quả tài
chính của công cuộc đầu t. Các quyết định đầu t thờng đợc phê duyệt thông qua các
phép phân tích giá trị hiện tại thực, mà nhờ đó các chi phí và lợi nhuận tơng ứng đợc
điều chỉnh theo phép so sánh tại một thời điểm chung.

n n
B
t
(1+r)
n-1
- C
t
( 1+r )
n-1
i=0 i=0
NPV =
(1+r)
n

Trong đó: Bt= Tổng thu nhập ở cuối năm t
Ct= Chi phí phải chi trả vào thời điểm đầu năm thứ t
n= Số chu trình vòng quay, tính bằng năm.
t= Số năm tính từ khi bắt đầu đầu t
r= Tỷ lệ lãi suất hàng năm.
Hiệu quả đầu t luôn là vấn đề hàng đầu đợc quan tâm đối với bất kỳ công

nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, từ đó khuyến khích đến mọi thành viên trong xã hội
tham gia trồng và bảo vệ rừng.
III. vai trò và sự cần thiết phải đầu t vào lâm nghiệp vùng bắc
trung bộ
1.Vai trò của lâm nghiệp và lâm nghiệp Bắc Trung Bộ.
Lâm nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiều
dự thảo chiến lợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng báo động một nguy
cơ khủng hoảng sinh thái nghiêm trọng ở nớc ta, nh là hệ quả của một quá trình
dài sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý và sự gia tăng dân số. Trong đó
đối tợng hay nhân tố đầu tiên ảnh hởng đến môi trờng là rừng, một tài nguyên quý
có khả năng tái tạo phát triển, là bộ phận quan trọng của môi trờng và đóng vai trò
chủ lực trong các hệ sinh thái tự nhiên, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc
dân, gắn liền với đời sống của con ngời và sự sống còn của dân tộc.
Vai trò đầu tiên và cũng là vai trò quan trọng nhất của lâm nghiệp là Bảo vệ
môi trờng sinh thái; từ xa xa, rừng đã đợc coi là một trong những yếu tố trụ cột của
môi trờng sống. Ngời nguyên thuỷ đã biết dựa vào rừng để thu hái hoa quả, cung
cấp nguyên liệu cho sởi ấm, làm vũ khí để săn bắn, làm lều lán, nhà cửa, hàng
14

rào... Trong quá trình tồn tại và phát triển dựa vào rừng con ngời ngày càng thấy đ-
ợc những giá trị nhiều mặt của rừng trên các phơng diện đặc biệt là môi trờng.
Rừng góp phần giảm lũ; Rừng góp phần làm giảm đợc lợng bồi lắng, tăng ổn định
cho các dòng chảy; Rừng góp phần làm tăng hơi nớc trong khí quyển, tăng lợng
ma có lợi cho phát huy tác dụng của các công trình thuỷ lợi.
Một vai trò quan trọng nữa của rừng đó là rừng có tác dụng làm giảm nhẹ
hiệu ứng nhà kính: Rừng là bể hấp thụ CO2; Quá trình tiêu thụ gần 300 tỷ tấn
CO2/ năm để giải phóng ra gần 200 tỷ tấn CO2 là một tác dụng quan trọng đóng
vai trò chủ yếu cho sự tồn tại và phát triển của các hệ sinh thái cũng nh sự tồn tại
và phát triển của con ngời. Ngoài ra Rừng còn có tác dụng chống sa mạc hoá, một
nguyên nhân dẫn đến sự sa mạc hoá ở Việt nam cũng nh các nớc trên thế giới là

một cơ cấu kinh tế nhiều ngành nghề trong tơng lai.
3. Sự cần thiết phải đầu t vào lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ.
Đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ là một tất yếu khách quan
trong xu thế phát triển của nền kinh tế của Việt Nam nói chung và Bắc Trung Bộ
nói riêng, ngoài ra còn bởi:
Thứ nhất: Bắc Trung Bộ là vị trí chiến lợc quan trọng, cửa ngõ phía tây của
dãy trờng sơn. với 2/3 diện tích là đồi núi và trung du một lá chắn kiên cố với
những dãy núi bao quanh. Phía tây của vùng là biên giới với nớc bạn Lào, giáp
gianh bởi dãy Trờng Sơn Bắc, phát triển lâm nghiệp là một điều kiện thuận lợi cho
an ninh quốc phòng.
Thứ hai: Mặc dù điều kiện khí hậu và địa hình không thuận lợi bằng các
vùng khác, song vùng kinh tế Bắc Trung Bộ lại có một diện tích rừng khá rộng
(chiếm 40 % diện tích vùng), phong phú về các loại thực vật, kể cả số lợng lẫn
chất lợng. Đặc biệt trong rừng nhiệt đới ẩm Trờng Sơn còn có các loại cây gỗ quý
nh : Lim, Gụ, Lát, Cà ổi, Chò... Vì vậy đầu t phát triển lâm nghiệp không chỉ là
đơn thuần phục vụ việc tăng sản lợng gỗ khai thác hang năm mà còn là để phát
triển, bảo tồn các loại động thực vật quý hiếm giá trị cao của vùng góp phần bảo
tồn phát triển động thực vật quý của quốc gia.
Với hệ thống các cơ sở sản xuất, chế biến hàng năm vung Bắc Trung Bộ đã
sản xuất đợc 12% sản lợng gỗ, 40% sản lợng tre, nứa của cả nớc. Với nhiều cơ sở
16

sản xuất chế biến nh ca, xẻ ở Hàm Rồng (Thanh Hoá), Vinh, gỗ dán Bến Thủy và
một số Xởng đóng gỗ ở các thị trấn, thị xã trong vùng. Điều đó không chỉ làm
tăng giá trị sản lợng sản xuất, thu nhập cho ngời daan mà còn góp phần không nhỏ
cho việc tạo công ăn việc làm cho dân c trong vùng. Vi thế việc đầu t phát triển
lâm nghiệp là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết.
17

Chơng ii

1.Tình hình đầu t phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ những năm
gần đây
1.1.Tổng vốn đầu t.
Vốn đầu t đóng vai trò quan trọng trong mỗi công cuộc đầu t. Nó là nguồn
lực đầu tiên cho mỗi công cuộc đầu t, là mồi đầu tiên châm cho những nguồn
lực khác (lao động, đất đai, công nghệ...) phát huy tác dụng. Bởi vậy để phát triển
thì phải đầu t, và sự quan tâm đầu t đợc thể hiện ở lợng vốn bỏ ra, và hơn thế nữa
là hiệu quả của việc sử dụng vốn đó.
Nền kinh tế nớc ta trong những năm vừa qua đã có những tiến triển tốt đẹp,
thể hiện ở giá trị sản lợng toàn xã hội ngày càng tăng, tốc độ tăng trởng kinh tế
năm sau cao hơn năm trớc và đợc coi là nớc thứ hai ở Châu á có mức tăng trởng d-
ơng. Khi kinh tế phát triển, nghĩa là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày
càng tiến gần về đích, thì việc ô nhiễm môi trờng ngày càng trở thành vấn đề bức
xúc, hiện tợng hiệu ứng nhà kính, vấn đề rác thải, về hàm lợng oxi trong khí quyển
liệu có đủ lợng và độ trong sạch không? Đứng trớc nhu cầu về bảo vệ mội trờng,
bảo vệ và khôi phục nguồn tài nguyên thiên nhiên. Trong khi rừng ở Việt nam
đang ngày càng một suy thoái và cạn kiệt. Đòi hỏi nhà nớc phả có những quan tâm
đầu t bảo vệ và khôi phục hiện trạng rừng hiện nay.
Bảng 1: Tổng vốn đầu t chung và đầu t phát triển lâm nghiệp
(Đơn vị: tỷ VND)
Nguồn: Tổng công ty lâm nghiệp Việt nam
Qua bảng số liệu tổng vốn đầu t toàn xã hội hằng năm đều tăng, từ 147600 tỷ
đồng năm 2000 đến 183700 năm 2003, trong đó Nông, Lâm nghiệp chỉ có
khoảng 5- 6% tổng số vốn chung toàn xã hội, tơng đơng với 7383 tỷ năm 2000 và
9605 tỷ năm 2003, còn lại 94- 95 % đầu t cho Công nghiệp, Dịch vụ và các ngành
nghề khác. Trong tổng số vốn cho phát triển Nông, Lâm nghiệp thì tỷ trọng Lâm
19
Hạng mục 2000 2001 2002 2003
1 Tổng vốn đầu t xã hội 147600 163500 179600 183700
2 Nông nghiệp, Lâm nghiệp 7383 8408 9201 9605

Nguồn: Tổng công ty lâm nghiệp Việt nam
Qua bảng số liệu cho thấy lợng vốn đầu t phát triển lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
ngày càng tăng, đặc biệt là năm 2002 tăng nhanh so với năm 2001 với tỷ lệ 1.03%
từ chỗ tỷ lệ năm 2001 so với 2000 là -1.7%, tuy nhiên xét về con số thì lợng giảm
giữa năm 2001 so với 2000 là không đáng kể, bên cạnh đó hầu hết các nguồn vốn
đều tăng, đặc biệt là nguồn vốn nớc ngoài đều có tốc độ tăng dơng trong các năm,
bên cạnh đó vốn tín dụng u đãi là nguồn vốn lớn thứ hai sau vốn ngân sách Trung
20

Ương. Tuy nhiên, trong năm 2001 thì vốn ngân sách địa phơng có bớc nhảy vọt từ
5875 triệu năm 2000 lên 11949 triệu năm 2001 đó chính là nguồn cân đối ngân
sách tỉnh và nguồn thu từ thuế tài nguyên, thuế thu từ lâm sản, sản phẩm từ rừng.
Nhng với con số trên 108 tỷ đồng đầu t cho phát triển lâm nghiệp bao gồm cả
khâu lâm sinh (65- 70%), cơ sở hạ tầng lâm sinh (25- 35%) và chi phí quản lý
(5%) thì đó vẫn là con số khiêm tốn so với các ngành, các lĩnh vực khác trong nền
kinh tế quốc dân.
Ta có thể thấy rõ nhất mức độ tăng của nguồn vốn qua biểu đồ sau:
Biểu 1: Biểu đồ vốn đầu t phát triển lâm nghiệp bắc trung bộ
Vốn
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
Ngân sách TW
Ngân sách ĐP
Vốn nước ngoài
Vốn tự có của DN

NSĐP
1663 4007.5 4123 5002.5
14796
Vốn nớc ngoài
7474 8080 8118 8213
31885
Vốn tự có của doanh
nghiệp
407 415 423 458
1703
Vốn tín dụng u đãi
5736 5782
6525.5 6014.5 24058
2
Nghệ An 14434 34740
22132 25145 96451
NSTW 6989 18045 5773 5863 36670
NSĐP 800 2422 1012 3721 7955
Vốn nớc ngoài 1850 1900 2538 2718 9006
Vốn tự có của doanh
nghiệp
260 538 620 628 2046
Vốn tín dụng u đãi 4535 11835 12189 12215 40774
3
Thanh Hoá 18342 43963 56943 54702 173950
NSTW 8680 23264 32768 33278 97990
NSĐP 1900 2874 3200 4220 12194
Vốn nớc ngoài 1500 1760 2100 2240 7600
Vốn tự có của doanh
nghiệp

1253 2351 1234 2314
7152
Vốn nớc ngoài
3256 2535 4523 4568
14882
Vốn tự có của doanh
nghiệp
562 876 987 789
3214
Vốn tín dụng u đãi
4022 12147 18638 26001 60808
6
Thừa Thiên Huế
23456 26145 42134 31234
128858
NSTW
3252 5236 6752 7562
52802
NSĐP
2253 2351 1234 2314
6152
Vốn nớc ngoài
3256 2535 4523 4568
24882
Vốn tự có của doanh
nghiệp
562 876 987 789
5214
Vốn tín dụng u đãi
5022 22147 38638 26001 36808

đặc biệt trong việc huy động vốn đầu t từ các nguồn. Tuy vốn đầu t trồng rừng
chiếm tỷ trọng cao nhất ( 70- 80%) trong các khâu trồng rừng nhng để trồng rừng
đợc một ha rừng thì phải tốn thờng từ 4 triệu đồng/ha đối với rừng nguyên liệu,
còn đối với rừng gỗ lớn phải tốn 10 triệu đồng/ ha. Do đó mà diện tích trồng rừng
đối với cả ba loại rừng còn thấp, đặc biệt là rừng sản xuất với những khó khăn
riêng trong việc huy động vốn, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia.
Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách có vai trò quyết định trong việc
phát triển lâm nghiệp, đối với rừng sản xuất thì nguồn vốn ngân sách nhà nớc chủ
yếu thông qua hình thức vay tín dụng u đãi, nhng chính sách cho vay tín dụng
trồng rừng sản xuất với mức lãi suất 7%/năm, thời gian vay lãi ngắn thờng lãi suất
trung hạn từ 5-7 năm. Do vậy với thời gian khai thác rừng lâu, năng suất trồng
rừng thấp và giá cả thu mua sản phẩm trồng rừng thấp nh hiện nay thì chi phí vẫn
còn quá cao nên nông dân cha sẵn sàng vay vốn đầu t trồng rừng. Mặt khác ở một
số địa phơng có điều kiện phát triển mô hình thì cơ chế, thủ tục vay phiền phức
nên nông dân không vay đợc đủ vốn cho sản xuất.
Bên cạnh nguồn vốn ngân sách là nguồn vốn đầu t của nớc ngoài, chủ yếu là
vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ. Với
mục tiêu phát triển rừng thông qua hỗ trợ kỹ thuật. Chính vì thế mà cha tạo đợc
môi trờng đầu t hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài đầu t trực tiếp trồng rừng sản xuất
mang lại giá trị kinh tế .
Trong tổng vốn đầu t phát triển rừng thì vốn tự có của doanh nghiệp và của
dân là nguồn vốn chiếm tỷ trọng thấp nhất. Nhng đây mới thực sự là nguồn vốn
24

mang lại hiệu quả cao không chỉ đối với ngành lâm nghiệp mà bất cứ ngành nào,
đó là nguồn nội lực và giữ vai trò quyết định phát triển vững chắc nhất. Nhng thực
tế cho thấy tình hình đầu t của nguồn vốn này rất manh mún, nhỏ bé. Điều đó thể
hiện ở tình hình hoạt động của các lâm trờng quốc doanh và các cơ sở chế biến
lâm sản.
Bắc Trung Bộ hiện có trên 21 lâm trờng quốc doanh, 7 công ty, 8 xí nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status