1
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư là một hoạt động cơ bản, tồn tại tất yếu và có vai trò quan trọng
trong bất kỳ nền kinh tế- xã hội nào. Được xem là nhân tố quan trọng quyết định
đến tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tê, trong những năm qua tỷ
trọng đóng góp vào GDP của đầu tư phát triển đang ngày càng tăng cả về số
lượng cũng như chất lượng của các cơng trình hạng mục cơng trình phục vụ đời
sống nhân sinh.
Rừng là “Vàng” là nguồn tài ngun thiên nhiên q giá nhất của thế giới
nói chung và của Việt nam nói riêng. Nước ta với diện tích đất là đồi núi gắn
liền trên đó là thảm thực vật rừng và tập đồn các lồi động vật rừng khá đa
dạng. Nơi đây cũng là địa bàn cư trú lâu đời của hàng triệu người thuộc rất nhiều
các dân tộc trong cộng đồng người Việt.
Tài ngun rừng là một tài sản lớn và vơ cùng q hiếm, vì vậy việc đầu tư
vào lĩnh vực lâm nghiệp là một tất yếu cần thiết để khơng chỉ tạo ra bầu khí
quyển trong lành cho sự sống của dân cư mà còn là để đem lại một giá trị kinh tế
lớn góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế quốc dân.
Bắc Trung Bộ là một đồi núi trung du có 40% diện tích vùng là rừng, đầu tư
phát triển vào lâm nghiệp Bắc Trung Bộ khơng chỉ tạo thêm của cải cho kinh tế
vùng mà còn là thực hiện chủ trương bảo vệ và tơn tạo rừng của chính phủ góp
phần cải thiện mơi trường sống nâng cao thu nhập cho người dân trồng rừng cũng
như góp phần tạo tiềm lực kinh tế cho sự nghiệp Cơng nghiệp hóa Hiện đại hố
đất nước.
Đây chính là lý do khiến em chọn đề tài
“Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển lâm nghiệp vùng
Bắc Trung Bộ- Việt Nam”.
Việc nghiên cứu dựa trên cơ sở kiến thức chun ngành kinh tế đầu tư với
việc thu thập số liệu, tài liệu tham khảo, kinh nghiệm thực tế sau khi hồn thành
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN 3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
LÂM NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ.
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.Khái niệm và phân loại đầu tư
Đầu tư là một hoạt động cơ bản, tồn tại tất yếu và có vai trò quan trọng
trong bất kỳ nền kinh tế – xã hội nào. Thuật ngữ “ Đầu tư” (Investment) có thể
được hiểu đồng nghĩa với “ sự bỏ ra”, “sự hy sinh” từ đó có thể coi “Đầu tư” là
sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì ở hiện tại ( tiền, sức lao động, của cải vật chất,
trí tuệ..) nhằm đạt được những kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai.
Trên thực tế có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm đầu tư khác nhau, nhưng
thường đề cập đến một số khái niệm cơ bản sau:
- Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái
sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các địa
phương, các ngành và của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng.
- Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn và các nguồn lực khác trong một
khoảng thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã
hội.
- Đầu tư là việc bỏ tiền ra nhằm tạo những năng lực mới để từ đó dự kiến
khai thác được khoản tiền lớn hơn số tiền đã bỏ ra.
- Hoạt động đầu tư là quá trình huy động và sử dụng mọi nguồn vốn phục
vụ sản xuất kinh doanh nhằm sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ đáp ứng
trồng rừng, phát triển các khu rừng với những chức năng riêng, để nhằm bảo tồn
sự đa dạng của hệ sinh thái, bảo vệ mơi trường, phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống của người dân trồng rừng. Ngồi ra còn có rất nhiều lĩnh vực đầu tư, nhưng
ta nhận thấy rõ nhất, thường xun nhất, thể hiện đặc trưng nhất của đầu tư phát
triển là đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó gồm: xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết
cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền móng và đào tạo bồi
dưỡng nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xun gắn liền với sự hoạt
động của các tài sản này nhằm duy trì hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, tạo
tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.
Đặc điểm của đầu tư phát triển: là vốn lớn, lao động nhiều, thời gian đầu
tư kéo dài cùng với thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài và có khi vĩnh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 5
viễn, các cơng trình đó là cố định, cũng chính vì thế nên đầu tư phát triển có độ
rủi ro cao.
3. Vai trò của đầu tư trong nền kinh tế quốc dân
3.1. Đầu tư vừa tác động đến tổng cung tổng cầu.
Về mặt cầu: Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cung của
tồn bộ nền kinh. Theo số liệu thống kê của ngân hàng Thế giới, đầu tư thường
chiếm khoảng 30% trong tổng cơ cấu của cả nước trên thế giới. Đối với tổng
cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự thay
đổi của đầu tư làm cho tổng cầu tăng kéo theo sản lượng cân bằng tăng theo và
giá cả của các yếu tố đầu vào tăng. Điểm cân bằng thay đổi.
Về mặt cung: Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn, kéo theo
sản lượng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm. Sản lượng tăng giá
cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lượt mình lại kích thích
sản lượng sản xuất tăng hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để
T ú suy ra :
Vn u t
Mc tng GDP =
ICOR
Nu ICOR khụng i, mc tng GDP hon ton ph thuc vo vn u t.
cỏc nc phỏt trin ICOR thng ln do tha vn thiu lao ng, vn c s
dng thay th cụng ngh hin i cú giỏ cao. Cũn cỏc nc chm phỏt trin
ICOR thp do thiu vn, tha lao ng nờn cú th v cn phi s dng lao ng
thay th cho vn, do s dng cụng ngh kộm hin i, giỏ r.
Kinh nghim cho thy ICOR trong cụng nghip cao hn ICOR trong nụng
nghip. Do ú cỏc nc phỏt trin, t l u t thp thng dn n tc
tng trng thp, cũn i vi nc ang phỏt trin, phỏt trin v bn cht c
coi l vn m bo cỏc ngun vn u t t c mt t l tng thờm
sn phm quc dõn d kin.
3.4.u t v s chuyn dch c cu.
Kinh nghim ca mt s nc trờn th gii cho thy con ng tt yu cú
th tng trng nhanh tc mong mun (t 9 n 10%) l tng cng u t
nhm to ra s phỏt trin nhanh khu vc dch v v cụng nghip. i vi cỏc
ngnh nụng lõm ng nghip do nhng hn ch v t ai v kh nng sinh hc,
t c tc tng trng t 5 n 6% l rt khú khn. Nh vy chớnh sỏch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN 7
đầu tư quyết định q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt
được tốc độ tăng trưởng nhanh của tồn bộ nền kinh tế.
3.5. Đầu tư với tăng cường khả năng khoa học và cơng nghệ đất nước
Cơng nghệ là một yếu tố quan trọng góp phần quyết định sự thành cơng của
cơng nghiệp hố. Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường
khả năng cơng nghệ của nước ta hiện nay.
loi rng, v chi tit phõn loi cho tng loi rng. Theo ú rng c phõn loi
thnh: rng c dng, rng phũng h, rng sn xut
2. Lý lun v u t phỏt trin lõm nghip
2.1.nh ngha v ni dung ca u t phỏt trin lõm nghip
u t phỏt trin lõm nghip l quỏ trỡnh s dng cỏc ngun lc hin ti
v ti chớnh, lao ng, ti nguyờn thiờn nhiờn v cỏc ti sn vt cht khỏc nhm
trc tip hoc giỏn tip trng v tỏi to rng thu v cỏc li ớch tng ng
hoc ln hn ngun lc ó b ra.
Ni dung u t phỏt trin lõm nghip:
- u t theo cỏc khõu ca quỏ trỡnh trng:
Trng mi: L khõu u tiờn ca quỏ trỡnh trng rng, do vy cn lng
vn u t ln, cụng chm súc nhiu, khõu ny ũi hi phi xỏc nh c c
cu ging cõy trng hp lý cho t.
Khoanh nuụi: u t cho khoanh nuụi rng l nhm mt phn tỏi to li
rng nhm giỳp rng phỏt trin.
Quỏ trỡnh u t s l thiu nu khụng cú khõu chm súc v bo v rng
- u t cho cỏc loi rng: mi loi rng u cú chc nng cng nh c
im khỏc nhau nh:
u t i vi rng sn xut ũi hi quan tõm nht n vn, lói sut, c cu
cõy trng, vỡ trng rng sn xut nhm mc tiờu li nhun.
i vi u t cho rng phũng h v rng c dng ũi hi phi quan tõm
n khõu khoanh nuụi v bo v.
Ngoi cỏc yu t trờn cũn phi quan tõm n c s lõm sinh, khoa hc cụng
ngh trong chn ging v lai ging v bao trựm cỏc yu t ú l yu t con
ngi, nhng ngi nghiờn cu khoa hc, nhng ngi chm súc v bo v
rng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN 9
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN 10
Trng rng trong khong thi gian di khụng nhng gõy tõm lý khụng
mun u t l vỡ vn u t khờ ng ln nờn chu nhiu s bin ng kinh t
v t nhiờn xó hi m cũn kh nng sinh li ca vn u t rt thp. Bi rng
trng nhng ni cú t xu khụ cn, v trớ a lý, a hỡnh phc tp, giao thụng
kộm phỏt trin. Ni cú iu kin kinh t kộm phỏt trin, ngi dõn sng ch yu
da vo rng, sn xut theo kiu t cung t cp. Do ú vn rng trng khụng
nhng khụng c u t m cũn b khai thỏc ba bói khi n tui khai thỏc
thỡ sn lng g thp giỏ tr kinh t khụng cao nh trng Keo, Bch n trong 3
nm chi phớ khong 3,8- 5 triu/ha sau 8- 10 nm mi cho thu hoch t 80- 100
m
3
/ ha khai thỏc. Nu n giỏ g nguyờn liu bn ca rng (cha khai thỏc v
vn chuyn ra ca rng ngi khai thỏc phi chu) thỡ cng ch bỏn c 150-
180.000/m
3
nh th tng s ch t: 15- 20 triu/ha tr chi phớ trng v chm
súc v cụng khai thỏc mt khong 6-8 triu thỡ ngi trng rng c t 600-
800.000/ha/nm l quỏ thp m thi gian thu hi vn l quỏ lõu. ú l cha
tớnh n nhng ri ro nh chỏy rng, sõu bnh, bóo lt, hn hỏn tn phỏ.(ngun:
Tng cc thng kờ)
Do thi gian trng rng lõu nờn thiu vn, do nh kin m ngõn hng cho
vay vn trng rng cng ch l vay trung hn ớt c vay di hn. Lói sut
vay trng rng hin vn ỏp dng l 0,6% /thỏng, ngha l sau 10 nm ngi vay
trng rng phi tr gp ụi c vn v lói, hiu qu li thp nh núi trờn nờn
hin nay khụng ai dỏm vay trng rng. Ngi ta ỏnh giỏ rt thp ngh trng
rng, m h thng xụ i vo trng cao su, c fờ, tiờu v cỏc cõy n qu, to
nhiu ngun l yờu cu tt yu khỏch quan. Trong ú, mi ngun cú nhng c
thự khỏc nhau v s lng vn, v thi hn vn, lói sut, v hỡnh thc u t, v
khon mc u t, cỏc ngun vn cho u t phỏt trin lõm nghip bao gm cỏc
ngun sau:
* Ngun vn ngõn sỏch: Vn ngõn sỏch nh nc l vn quan trng nht,
chim t trng cao nht trong tng cỏc ngun vn. Vn ngõn sỏch bao gm hai
ngun: Vn ngõn sỏch trung ng v vn ngõn sỏch a phng. Vn ngõn sỏch
cung cp cho u t phỏt trin lõm nghip c phõn b cho cỏc ni dung cụng
vic sau:
- Bo v, rng, trng rng, khoanh nuụi tỏi sinh, nuụi dng rng, trng
rng c dng, rng phũng h rt xung yu v xung yu.
- Xõy dng cỏc c s h tng phc v trng v qun lý bo v rng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN 12
- Vn s nghip qun lý d ỏn.
Ngoi vn ngõn sỏch nh nc ra, u t vo lõm nghip cú ngun vn vay
tớn dng cng úng vai trũ quan trng, c bit l i vi ch u t khi u t
vo rng sn xut. Nh ngun vn tớn dng u t vi s u ói v lói sut, thi
gian s giỳp nh u t cú ngun lc thc hin u t trong mt chu k.
* Ngun vn tớn dng u ói: L ngun c hỡnh thnh di hỡnh thc vay
tớn dng vi lói sut hoc thi gian u ói. Ngun vn ny mang tớnh cht h tr
khuyn khớch cỏc lõm trng hay cỏc h gia ỡnh tham gia u t. Do ú vn tớn
dng u ói c phõn b cho cỏc vic sau ca quỏ trỡnh u t phỏt trin lõm
nghip:
- Bo v rng, trng, khoanh nuụi tỏi sinh, lm giu rng t nhiờn u
ngun, rng sn xut.
- Xõy dng rng, trang tri, v trng cõy n qu. Trng rng c dng,
rng phũng h rt xung yu ngh nh nc cho vay khụng lói.
trng u ra, tng giỏ tr sn xut lõm nghip.
Cỏc ch tiờu hiu qu u t: Hiu qu ti chớnh mt ch tiờu quan trong
phn ỏnh hiu qu ca u t, hiu qu ti chớnh ca hot ng u t phỏt trin
lõm nghip l mc ỏp ng nhu cu phỏt trin lõm nghip v nõng cao i
sng ca ngi dõn c bit ngi dõn lao ng trong ngnh lõm nghip trờn c
s vn u t ó s dng vo khon mc u t phỏt trin lõm nghip. Phõn tớch
ti chớnh thụng qua ch tiờu NPV l vic s dng ch tiờu ti chớnh ỏnh giỏ chi
phớ u t cng nh hiu qu ti chớnh ca cụng cuc u t. Cỏc quyt nh u
t thng c phờ duyt thụng qua cỏc phộp phõn tớch giỏ tr hin ti thc, m
nh ú cỏc chi phớ v li nhun tng ng c iu chnh theo phộp so sỏnh ti
mt thi im chung. n n
B
t
(1+r)
n-1
- C
t
( 1+r )
n-1
i=0 i=0
NPV =
(1+r)
n
Trong ú: Bt= Tng thu nhp cui nm t
Ct= Chi phớ phi chi tr vo thi im u nm th t
n= S chu trỡnh vũng quay, tớnh bng nm.
nghiệp, vùng đầu nguồn... tạo ra nhiều vùng sản xuất hàng hố ổn định. Phát
triển lâm nghiệp gắn với việc bảo tồn và phát huy nền văn hố truyền thống của
các dân tộc, khơng ngừng nâng cao vai trò nguồn lực con người.
Thứ tư, lấy khoa học và cơng nghệ là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản
xuất lâm nghiệp, chú trọng cơng nghệ lâm sinh và chế biến lâm đặc sản.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 15
Th nm, u t phỏt trin lõm nghip Vựng Bc Trung B khụng ch l
vic u t thu li nhun ti chớnh n thun m u t phỏt trin lõm nghip
cũn l nhim v bo v t quc, t ú khuyn khớch n mi thnh viờn trong xó
hi tham gia trng v bo v rng.
III. VAI TRề V S CN THIT PHI U T VO LM NGHIP VNG BC
TRUNG B
1.Vai trũ ca lõm nghip v lõm nghip Bc Trung B.
Lõm nghip cú vai trũ vụ cựng quan trng trong nn kinh t quc dõn.
Nhiu d tho chin lc quc gia v bo v ti nguyờn v mụi trng bỏo ng
mt nguy c khng hong sinh thỏi nghiờm trng nc ta, nh l h qu ca
mt quỏ trỡnh di s dng ti nguyờn thiờn nhiờn khụng hp lý v s gia tng
dõn s. Trong ú i tng hay nhõn t u tiờn nh hng n mụi trng l
rng, mt ti nguyờn quý cú kh nng tỏi to phỏt trin, l b phn quan trng
ca mụi trng v úng vai trũ ch lc trong cỏc h sinh thỏi t nhiờn, cú giỏ tr
to ln i vi nn kinh t quc dõn, gn lin vi i sng ca con ngi v s
sng cũn ca dõn tc.
Vai trũ u tiờn v cng l vai trũ quan trng nht ca lõm nghip l Bo v
mụi trng sinh thỏi; t xa xa, rng ó c coi l mt trong nhng yu t tr
ct ca mụi trng sng. Ngi nguyờn thu ó bit da vo rng thu hỏi
hoa qu, cung cp nguyờn liu cho si m, lm v khớ sn bn, lm lu lỏn,
nh ca, hng ro... Trong quỏ trỡnh tn ti v phỏt trin da vo rng con ngi
ra nhiều cửa biển thuận tiện cho nghề cá và giao thơng. Dải đồng bằng dun
hải liền kề với trung du miền núi. Gió mùa đơng bắc đến đây đã suy giảm, tạo
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nơng, lâm ngư nghiệp. Tuy nhiên, những
khó khăn do bão, lụt về cuối mùa hạ và gió nóng, khơ tây nam đã làm tổn hại
khơng ít đến nghề nơng, nghề cá và các cơng trình đường sá giao thơng, thậm
chí còn tàn phá cả làng mạc.
Về tài ngun, ngồi nguồn đất trồng để phát triển nơng, lâm ngư nghiệp,
vùng còn có nhiều dự trữ khống sản như: sắt Thạch Khê (Hà tĩnh), crơm Cổ
Định (Thanh Hố), thiếc Quỳ hợp (nghệ an), ti tan dọc dun hải của vùng,
vàng, bạc, đá hoa, đá vơi, cát, sét, cao lanh... Đó là cơ sở của các ngành cơng
nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu, vật liệu xây dựng... Hệ thực vật rừng
thuộc Trường Sơn Bắc, hệ thuỷ sản ven bờ và ngồi khơi Biển Đơng với trữ
lượng dồi dào và với nhiều loại hiếm, q, cũng là cơ sở để phát triển các ngành
lâm nghiệp, ngư nghiệp. Các nguồn tài ngun đa dạng trên là cơ sở quan trọng,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 17
trực tiếp giúp cho vùng có được một cơ cấu kinh tế nhiều ngành nghề trong
tương lai.
3. Sự cần thiết phải đầu tư vào lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ.
Đầu tư phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ là một tất yếu khách quan
trong xu thế phát triển của nền kinh tế của Việt Nam nói chung và Bắc Trung Bộ
nói riêng, ngồi ra còn bởi:
Thứ nhất: Bắc Trung Bộ là vị trí chiến lược quan trọng, cửa ngõ phía tây
của dãy trường sơn. với 2/3 diện tích là đồi núi và trung du một lá chắn kiên cố
với những dãy núi bao quanh. Phía tây của vùng là biên giới với nước bạn Lào,
giáp gianh bởi dãy Trường Sơn Bắc, phát triển lâm nghiệp là một điều kiện
thuận lợi cho an ninh quốc phòng.
Thứ hai: Mặc dù điều kiện khí hậu và địa hình khơng thuận lợi bằng các
♦ Phía bắc: Giáp với Ninh Bình, Hồ Bình, Sơn la
♦ Phía Tây: Giáp với nước CHDCND Lào
♦ Phía nam: Giáp với Đà Nẵng
♦ Phía Đơng: Giáp với Biển Đơng
• Địa hình, địa thế.
Bắc Trung Bộ là vùng đồng bằng trung du với đặc trưng của núi đá vơi
mọc xen kẽ với những đồng bằng. Bắc Trung Bộ với vị trí nối liền vùng kinh tế
Bắc bộ và Nam Trung Bộ, được xem là yết hầu trên cơ thể xun suốt hình chữ S
của nước ta.
2.Điều kiện kinh tế xã hội
Số dân trong vùng có trên 12 triệu người (năm 2002), chiếm 12,6% số dân
cả nước. Tuy là địa bàn giàu tiềm năng khống sản, lâm sản, thủy sản, đất
trồng.. và cũng địa bàn sinh sống lâu đời của người Việt, song nền kinh tế của
vùng vẫn còn ở trong tình trạng thấp kém. Các chế độ trước chỉ chủ ý đến việc
khai thác nhưng bộ phận lãnh thổ đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho chúng. Sau
hồ bình lập lại cũng như vùng kinh tế Bắc Bộ nhiều ngành nghề xuất hiện góp
phần tăng tổng giá trị tài sản quốc dân của vùng. Trong những năm qua vùng
kinh tế Bắc Trung Bộ đã đạt được nhiều thành quả đáng kể, sự tăng trưởng kinh
tế cùng với cơ cấu kinh tế hợp lý ngày càng tạo tiềm lực cho vùng phát triển, đại
bộ phận đời sống của nhân dân đã được cải thiện và ngày càng phát triển theo xu
thế phát triển cả chất và lượng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 19
II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VÙNG BẮC TRUNG BỘ.
1.Tình hình đầu tư phát triển lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ những
năm gần đây
1.1.Tổng vốn đầu tư.
Vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong mỗi cơng cuộc đầu tư. Nó là
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 20
v cỏc ngnh ngh khỏc. Trong tng s vn cho phỏt trin Nụng, Lõm nghip
thỡ t trng Lõm nghip Bc trung B ch chim t 1.15- 1.41% tng ng vi
104,3 t nm 2000 v 112.1 t nm 2003. Mc dự vn u t phỏt trin nụng
lõm nghip hay vn u t phỏt trin lõm nghip vựng Bc Trung B u tng,
nhng ú ch l con s khiờm tn, chim t trng nh. õy khụng phi l s so
sỏnh ngnh ny vi ngnh kia, bi bt c s so sỏnh no cng l khp khnh,
tuy nhiờn cng cho thy vn u t phỏt trin lõm nghip l rt khiờm tn,
c bit l u t phỏt trin lõm nghip Bc Trung B. Trong khi ú lao ng
nc ta n 70% l lao ng trong lnh vc nụng lõm nghip. Bờn cnh ú phi
k n vai trũ to ln ca rng i vi mụi trng sinh thỏi, nht l trong xu th
phỏt trin v bóo ca khoa hc cụng ngh thỡ vn mụi trng ngy cng tr
thnh nhng gii phỏp khụng th thiu. ng trc vai trũ ca nụng lõm nghip
nh vy ũi hi phi cú nhng chớnh sỏch u t a dng
1.2 C cu vn u t theo ngun:
Trong xu th phỏt trin ca nn kinh t thỡ lõm nghip Bc Trung B cng
c quan tõm u t hn, th hin qua bng s liu sau:
Bng 2: Ngun vn u t phỏt trin lõm nghip bc trung b
n v: Tr. VN
Stt Hng mc 2000 2001 2002 2003 Tng vn u t
104305 102503 106502 108603
Tc phỏt trin -1.7 1.03 0.98
I Ngõn sỏch TW 53602 48470 54812 55603
II Ngõn sỏch P 5875 11949 12356 15263
40000
50000
60000
Ngân sách TW
Ngân sách ĐP
Vốn nớc ngoài
Vốn tự có của DN
Vốn vay tín dụng u đãi
NGun: Tng cc thng kờ Ngun vn
Qua biu ta thy rừ c s chờnh lch gia cỏc loi ngun vn, ln
nht l ngun vn ngõn sỏch trung ng, th hai l ngun vn tớn dng u t,
i sau l ngun vn ngõn sỏch a phng v ngun vn nc ngoi, cũn li
ngun vn ớt nht ú l ngun vn t cú ca doanh nghip. Qua ú thy c
nhng nột c trng riờng ca vn u t phỏt trin lõm nghip, t ú cú nhng
bin phỏp thỳc y, thu hỳt cng nh xem xột ỏnh giỏ hiu qu ca tng
ngun vn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN 22
1.3 Cơ cấu vốn đầu tư theo tỉnh
Trong q trình đầu tư, bất cứ một q trình đầu tư nào thì nguồn lực chủ
yếu để đầu tư phát triển khơng phải chỉ có vốn bằng tiền, mà có nguồn lực khác
đó như lao động, đất đai, tài ngun, cơng nghệ, khoa học kỹ thuật. Ngồi ra còn
cả những nguồn lực vơ hình, đó chính là lợi thế so sánh của mỗi ngành, mỗi lĩnh
vực hay mỗi vùng lãnh thổ. Bởi vậy mà trong đầu tư phát triển lâm nghiệp Bắc
Trung Bộ gồm các tỉnh Thanh hố ,Nghệ an, Hà tĩnh, Quảng bình, Quảng trị,
Thừa thiên huế đều có lợi thế chung về phát triển lâm nghiệp, trong đó mỗi vùng
lại có ưu thế trồng rừng các loại cây khác nhau, phát triển những thế mạnh riêng
18342 43963 56943 54702 173950
NSTW 8680 23264 32768 33278 97990
NSĐP 1900 2874 3200 4220 12194
Vốn nước ngồi 1500 1760 2100 2240 7600
Vốn tự có của doanh
nghiệp
320 612 950 971 2853
Vốn tín dụng ưu đãi 5942 15453 17925 13993 53313
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN 23
4
Quảng Bình
16253 38123 21365 42123 117864
NSTW 5362 2531 3236 3338 14467
NSĐP 1700 2100 1234 2131 7165
Vốn nước ngồi 1232 1687 1245 3211 7375
Vốn tự có của doanh
nghiệp
445 563 879 756 2643
Vốn tín dụng ưu đãi 7514 31242 14771 32687 86214
5
Quảng Trị
12345 23145 32134 41234 108858
NSTW 3252 5236 6752 7562 22802
NSĐP 1253 2351 1234 2314 7152
Vốn nước ngồi 3256 2535 4523 4568 14882
Vốn tự có của doanh
nghiệp
khơng phải cứ trồng là mọc đất nào cũng trồng được và cây nào cũng trồng
được. Đặc biệt đối với đất trống đồi núi trọc thì việc xác định cơ cấu cây trồng,
nghiên cứu những giống cây phù hợp là rất quan trọng. Ngồi ra còn phải hồn
thành cải tạo đất trước, bởi đất trống đồi núi trọc đã bị rửa trơi mất độ mầu mỡ
do vậy trước tiên trồng cây chiến lược phải trồng cây cải tạo đất trước như Keo,
Luồng... Cũng chính vì vậy mà việc đầu tư cho từng loại rừng là khác nhau,
rừng đặc dụng và phòng hộ được nhà nước hỗ trợ vốn nhiều hơn và có những
chính sách ưu tiên, còn rừng sản xuất chủ yếu do tư nhân, hộ gia đình, hợp tác
xã hoặc các lâm trường nhận giao khốn và tự đầu tư bằng vốn của mình.
a. Đối với rừng sản xuất
Mục tiêu kinh doanh rừng sản xuất là lợi nhuận cao nhất và ổn định lâu dài,
để đạt được điều đó chủ rừng khơng chỉ chọn lồi cây, loại đất mà còn phải biết
tính tốn năng suất, sản lượng, thị trường để điều chỉnh sản lượng, điều chỉnh
tuổi chặt và biện pháp lâm sinh bảo vệ độ phì đất các chu kỳ sản xuất sau.
Tình hình đầu tư trồng rừng sản xuất những năm qua gặp rất nhiều khó
khăn, đặc biệt trong việc huy động vốn đầu tư từ các nguồn. Tuy vốn đầu tư
trồng rừng chiếm tỷ trọng cao nhất ( 70- 80%) trong các khâu trồng rừng nhưng
để trồng rừng được một ha rừng thì phải tốn thường từ 4 triệu đồng/ha đối với
rừng ngun liệu, còn đối với rừng gỗ lớn phải tốn 10 triệu đồng/ ha. Do đó mà
diện tích trồng rừng đối với cả ba loại rừng còn thấp, đặc biệt là rừng sản xuất
với những khó khăn riêng trong việc huy động vốn, khuyến khích các thành
phần kinh tế tham gia.
Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách có vai trò quyết định trong
việc phát triển lâm nghiệp, đối với rừng sản xuất thì nguồn vốn ngân sách nhà
nước chủ yếu thơng qua hình thức vay tín dụng ưu đãi, nhưng chính sách cho
vay tín dụng trồng rừng sản xuất với mức lãi suất 7%/năm, thời gian vay lãi
ngắn thường lãi suất trung hạn từ 5-7 năm. Do vậy với thời gian khai thác rừng
lâu, năng suất trồng rừng thấp và giá cả thu mua sản phẩm trồng rừng thấp như
hiện nay thì chi phí vẫn còn q cao nên nơng dân chưa sẵn sàng vay vốn đầu tư
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trường quốc doanh hiện nay còn rất thấp.
Đối với rừng sản xuất có rất nhiều thành phần kinh tế tham gia như : tư
nhân, trang trại gia đình, cơng ty cổ phần, cơng ty trách nhiệm hữu hạn, cơng ty
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN