Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của lao động nữ trong nghành chế biến thủy sản - Pdf 12

Lời cảm ơn
Để có đợc kết quả nh ngày hôm nay, tác giả xin chân thành cảm ơn sự dạy
dỗ chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa Xã hội học , xin bày tỏ sự cảm ơn
đối với các bạn bè trong và ngoài lớp cũng nh các cô chú trong Công đoàn thuỷ
sản Việt Nam , Ban giám đốc các nhà máy xí nghiệp chế biến thuỷ sản trực thuộc
Bộ thuỷ Sản và các công nhân đã giúp đỡ tác giả hoàn thành bài viết này.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự tận tình chỉ
bảo, giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn , giảng viên Xã hội học Hoàng Thị Nga
Do còn hạn chế về thời gian cũng nh kinh nghiệm cho nên bài viết không thể
tránh khỏi những hạn chế thiếu sót, vì vậy tác giả rất mong nhận đợc sự chỉ bảo
đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
1
Phần i: Mở đầu
i- Tính cấp thiết của đề tài
1- Lý do chọn đề tài
Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI- 1986, Đảng và Nhà nớc ta quan
niệm phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN làm cho dân giàu nớc mạnh đáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về mặt vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ
sở giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần
kinh tế. Chính sách này đã thúc đẩy nhiều thành phần kinh tế ngày càng phát triển.
Nhờ vậy nền kinh tế đang ngày càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của
ngời lao động đợc cải thiện đáng kể, nền kinh tế quốc dân đợc tăng cao
Bên cạnh đó, việc đảm bảo điều kiện lao động tốt cho ngời lao động là mục
tiêu lớn của Nhà nớc ta trên con đờng CNH- HĐH đất nớc. Điều đó là vô cùng
quan trọng, bởi trong công cuộc đổi mới đất nớc muốn nâng cao hiệu quả sản xuất
thì phải phát huy hết khả năng lao động sáng tạo của con ngời mà muốn làm đợc
điều đó lại phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện lao động có thuận lợi hay không,
điều kiện lao động thuận lợi không những giúp đạt năng suất cao mà còn tạo tiền
đề cho sự phát triển toàn diện của ngời lao động, và trong sự phát triển toàn diện

Cho ta thấy thực trạng công việc của ngời lao động để tìm ra các giải pháp,
chính sách về lao động nhằm làm giảm các bệnh nghề nghiệp cũng nh bệnh thông
thờng, góp phần cải thiện môi trờng làm việc, đảm bảo sức khoẻ và tăng hiệu quả
sản xuất.
3- Mục đích, đối tợng, khách thể, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của nữ công nhân
trong ngành chế biến thuỷ sản từ đó tìm ra các giải pháp làm giảm khả năng mắc
các bệnh thông thờng và bệnh nghề nghiệp, thực hiện chủ trơng sức khoẻ cho mọi
ngời.
3
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu khảo sát thực trạng điều
kiện lao động ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ nữ công nhân trong
ngành chế biến thuỷ sản. Bao gồm các yếu tố nh môi trờng lao động, khí hậu,
điều kiện lao động
3.3 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là các nữ công nhân- Những ngời lao động trực
tiếp làm việc trong môi trờng chế biến thuỷ sản.
3.4 Phạm vi nghiên cứu
.Phạm vi về không gian: Khảo sát xã hội học tại một số nhà máy chế
biến trực thuộc Bộ thuỷ sản (Công ty Xuất nhập khẩu đồ hộp thuỷ sản Hạ long )
.Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành từ 1999 đến tháng 12 năm 2003.
3.5 Nhiệm vụ nghiên cứu
. Mô tả, phân tích thực trạng, các yếu tố của điều kiện làm việc ảnh hởng tới sức
khoẻ của nữ công nhân.
. Tìm hiểu chính sách, chế độ của nhà nớc đối với ngời lao động trong điều kiện
lao động độc hại.
. Đa ra các khuyến nghị, giải pháp cải thiện điều kiện lao động cho các công nhân
lao động trong ngành chế biến thuỷ sản.

lao động gây ra.
.Nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao đối với công nhân làm việc lâu năm
(bệnh nghề nghiệp, bệnh phụ khoa, sức khoẻ sinh sản và một số bệnh thông thờng
khác)
5
6. Khung lý thuyết
Điều kiện kt- xh
Điều kiện lao động
Môi trư
ờng lao
động
chính sách
x hộiã
Kỹ thuật
công nghệ
máy móc
Sức khoẻ nữ công nhân lao động
Năng suất và hiệu quả lao động
Giải pháp
Thiết bị
BHLĐ
6
Phần II : Nội dung
Chơng 1.: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
ở nớc ta hiện nay, vấn đề lao động việc làm, phát triển toàn diện nguồn lao
động đang là một trong những vấn đề chiến lợc quan trọng của Đảng và Nhà nớc
ta trong những năm tới. Vấn đề lao động nói chung và điều kiện lao động của công
nhân nói riêng luôn thu hút sự quan tâm của nhiều ngành khoa họcSự tác động
mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng đến các ngành sản xuất trong những năm qua

xã hội- ảnh hởng của nó tới tinh thần của ngời công nhân.
4- Công trình nghiên cứu Điều kiện lao động- điều kiện sinh hoạt của nữ
công nhân ngành Dệt của kỹ s Trần Thị Lan- Chủ tịch Công Đoàn ngành
công nghiệp nhẹ. Đề cập đến các yếu tố của điều kiện lao động nh: nhiệt
độ, tiếng ồn, độ ẩm, tốc độ gió, độ bụi, ánh sáng, đặc điểm lao động và tổ
chức lao độngtừ đó tác giả đã xem xét sự tác động của nó đến sức khoẻ
bệnh tật của nữ công nhân ngành dệt.
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các tác giả nói
trên, tác giả tiến hành khảo sát điều kiện lao động của ngành sản xuất thuỷ sản, cụ
thể là trong chế biến thuỷ sản- một ngành mà ngời lao động nữ phải làm việc trong
một môi trờng không thuận lợi.
5- Đề tài Nghiên cứu khảo sát thực trạng điều kiện lao động ảnh h ởng đến
sức khoẻ ngời lao động chế biến thuỷ sản nhằm đề xuất cac giải pháp, cải
thiện điều kiện lao động, bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp của
Nguyễn Thị Phơng Lâm (Trởng ban chính sách kinh tế xã hội - Công đoàn
thuỷ sản Việt Nam- Bộ Thuỷ Sản) làm chủ nhiệm đề tài-Tháng 7 năm
2002. Đề tài đã nghiên cứu tại 13 cơ sở chế biến thuỷ sản đông lạnh ở cả ba
miền :Bắc bộ, Trung bộ và Nam Bộ. Mục đích của đề tài này là nghiên cứu,
khảo sát điều kiện lao động , môi trờng lao động, sức khoẻ và bệnh tật của
ngời lao động ché biến thuỷ sản bao gồm các yếu tố ảnh hởng xấu đến sức
khoẻ ngời lao động trong quá trình chế biến thuỷ sản (vi khí hậu, sinh học
t thế lao động và thao tác làm việc). Khám và phân tích mối liên quan giữa
8
tình hình sức khoẻ và bệnh tật. Đồng thời đề tài cũng đề xuất các biện pháp
cải thiện điều kiện lao động và đề nghị nhà nớc bổ sung một số bệnh nghề
nghiệp đặc trng của ngành vào danh mục bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm
ở Việt Nam.
2.Các khái niệm công cụ
2.1. Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội, kỹ thuật

vật chất, xã hội nhằm tạo ra quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con ngời, có
ảnh hởng đến sản xuất sự tồn tại và phát triển của con ngời tự nhiên
(Tôn Thiện Chiếu-Môi trờng lao động một số ngành độc haị và thái độ của
họ-Viện XHH)
2.3. Sức khoẻ
Theo tổ chức y tế thế giới thì sức khoẻ là trạng thái sảng khoái đầy đủ về
thể chất, tinh thần và xã hội. Còn trong chiến lợc Bảo vệ sức khoẻ nhân dân
1999- 2000 của Bộ y tế đã nêu rõ sức khoẻ là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể
chất, tâm hồn và xã hội chứ không chỉ bó hẹp vào nghĩa là không có bệnh hay th-
ơng tật, đây là một quyền cơ bản của con ngời. Khả năng vơn lên đến một sức
khoẻ cao nhất có thể đạt đợc là mục tiêu xã hội quan trọng liên quan đến toàn thế
giới và đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức xã hội khác nhau chứ không đơn
thuần là lực của ngành y tế.
2.4. Công nhân
Công nhân là những ngời lao động chân tay, làm việc theo giờ công và ăn
lơng theo sản phẩm.
(Từ điển Tiếng Việt NXB Đà Nẵng 1998, trang 40)
2.5. Bệnh nghề nghiệp
Là hiện tợng bệnh lý mang tính chất đặc trng nghề nghiệp hoặc liên quan
tới nghề nghiệp do tác hại thờng xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu
(TừđiểnbáchkhoaViệtNam-T203-NXBHàNội)
10
2.6 . Quan hệ xã hội
Khái niệm: là sự gắn liền về mặt nào đó giữa ngơi hay những vật với nhau
hoặc giữa ngời và vật khiến cho mỗi chuyển biến ở mỗi bên gây ra thay đổi đ ở
bên kia
(Từ điển Tiếng Việt- NXB KHXH- Hà Nội 1994)
Khái niệm Xã Hội: Là tập đoàn ngời xây dựng, trên quan hệ sản xuất, gia
đình, chính trị, văn hoá
(Từ điển Tiếng Việt-NXB KHXH-1994)

Với 3260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch, 4.000
hòn đảo lớn nhỏ ven biển, cùng với 2860 km sông ngòi, 450.000 ha ao hồ,
90.000ha đầm lầy,Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào và khí hậu nhiệt đới gió
mùa quanh năm ấm áp đã tạo cho nớc ta tiềm năng to lớn để phát triển thuỷ hải
sản.
Hàng năm, ngành Thuỷ Sản cung cấp 40% lợng đạm động vật cho nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân trong cả nớc. Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đạt 1,760
triệu USD, đứng thứ 3 sau dầu khí và dệt may và chiếm 10%- 14% tổng kim ngạch
xuất khẩu của cả nớc. Hiện có 272 cơ sở chế biến thuỷ sản, trong đó có 246 cơ sở
chế biến đông lạnh, với cơ cấu sản phẩm thay đổi đa dạng đã góp phần giải quyết
việc làm cho hàng chục ngàn lao động, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông,
ng dân.
Theo số liệu của Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản, ở Việt Nam hiện nay có
trên 5 triệu ngời sống ở các vùng ven biển, trong đó có 2,2 triệu ngời trực tiếp làm
nghề cá và dịch vụ nghề cá, số lao động trực tiếp đánh bắt là 427.000 ngời, nuôi
trồng là 560.000 ngời, dịch vụ khoảng 01 triệu ngời và chế biến là 250.000 ngời.
Hiện nay, ngành thuỷ sản đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Bớc
vào thời kỳ đổi mới ngành thuỷ sản nhanh chóng phát triển thành một ngành sản
xuất hàng hoá quy mô lớn, đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của đất nớc.
Sản lợng thuỷ sản tăng đáng kể trong 10 năm qua.
12
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành chế biến thuỷ sản
Đặc điểm lao động trong ngành thuỷ sản là lao động thủ công, nặng nhọc
chiếm gần 70%, điều kiện sản xuất còn gặp nhiều khó khăn ở cả 4 khâu: nuôi
trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần. Ngời lao động phải tiếp xúc với
nhiều yếu tố độc hại dễ gây nên rủi ro, ảnh hởng tới sức khoẻ và tính mạng:
Nghề chế biến thuỷ sản, đặc biệt chế biến thuỷ sản đông lạnh sau 10 năm
đổi mới đã trở thành ngành công nghiệp đạt trình độ khu vực về công nghệ chế
biến, đảm bảo chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm . Ngời lao động trực tiếp đ-
ợc trang bị các phơng tiện bảo hộ lao động khá đầy đủ, điều kiện vệ sinh lao động,

nhọc độc hại nguy hiểm, nhng số đông CN- LĐ không còn sức khoẻ để lao động
tiếp đến lúc nghỉ hu (nữ đủ 50 tuổi, nam đủ 55 tuổi).
3. Điều kiện lao động sản xuất ngành chế biến thuỷ sản.
3.1. Môi trờng lao động.
Trong lao động xản xuất ở bất kỳ ngành nào việc đảm bảo tốt điều kiện lao
động luôn là u tiên hàng đầu. Ngoài ra còn phải thờng xuyên khảo sát các yếu tố
độc hại của môi trờng sản xuất nhằm đánh giá thực tế mức độ ảnh hởng đến sức
khoẻ ngời lao động .
Trong ngành chế biến thuỷ sản do đặc thù của công việc nên ngời lao động
phải phải làm việc trong các điều kiện thiếu vệ sinh, nhiều rủi ro nguy hiểm. Họ
thờng xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố bất lợi nh lạnh ẩm nên công nhân ở đây
nhất là công nhân nữ gặp rất nhiều khó khăn.
Quá trình xản suất luôn gắn chặt với nớc- môi trờng có hàm lợng muối có
độ ăn mòn cao, phải chịu ảnh hởng của các điều kiện tự nhiên rất khắc nghiệt. ở
các gian chế biến cơ bản đều có tiếng ồn đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép mặc dù
vẫn còn một số điểm cao hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Tuy nhiên, ở các gian
cấp đông và máy nén đều có tiếng ồn cao, thậm chí cao hơn rất nhiều so với tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép. Cờng độ chiếu sáng trong các gian máy nén cũng còn
nhiều điểm cha đạt tiêu chuẩn.
Mức độ tiếp xúc với các yếu tố có hại và nguy hiểm của công nhân ngành
chế biến thuỷ sản đông lạnh cũng cao. Các yếu tố có hại đặc trng tại nơi làm việc
của nghề chế biến thuỷ sản là 88.2%, lạnh 8%, mùi hôi là 69.2%, các yếu tố nh
tiếng ồn, hơi hoá chất cũng rất phổ biến tại vị trí làm việc.
14
Do đặc tính của công việc thờng xuyên có nớc tại nơi làm việc nên nền x-
ởng ẩm ớt, trơn trợt là yếu tố nguy hiểm thờng gặp nhất ở nơi làm việc gây nguy
cơ trợt ngã cho công nhân. Ngoài ra các loại chất độc thoát ra từ dung dịch sát
trùng (CL
2
), rò rỉ từ hệ thống lạnh (NH

phẩm đợc bảo quản ở nghiệt độ thấp hoặc phải làm việc trong các kho đông lạnh
15
từ -18C đến - 40C là một điều kiện rất khắc nghiệt, tuy đã đợc trang bị quần áo
lao động và có sử dụng phơng tiện bảo vệ cá nhân nh mũ, găng tay, ủng, tạp dề
chống nớc hay quần áo, mũ bông nhng điều đó không thể giúp họ tránh đợc những
ảnh hởng xấu tới sức khoẻNgời công nhân lao động thờng làm việc trong môi
trờng nhiệt độ thấp, lợng đá cây đợc sản xuất ra phục vụ chủ yếu cho bảo quản và
chế biến sản phẩm thuỷ sản chiếm gần 90% lợng đá cây sản xuất của cả nớc.
Theo số liệu nghiên cứu của Viện Y học lao động- Viện khoa học kỹ thuật
Bảo hộ lao động- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam (năm 1997-2000) (INT/95
M10/DAN) cho thấy việc khảo sát đo đạc tại trên 90% vị trí đo đạc điều kiện lao
động không thuận lợi có độ ẩm cao, 92% các điểm đi lại dễ trơn trợt, trên60% vị
trí làm việc là môi trờng có hoá chất ăn mòn, trên 1/3 nơi làm việc công nhân phải
tiếp xúc với môi trờng có tác nhân sinh học dễ gây tác hại đối với da và niêm mạc
nh dị ứng, lở loét nấm ngứa, viêm quanh móng. Điều đó cho thấy ngời lao động
phải làm việc trong môi trờng rất không thuận lợi. Thực tế cho thấy, qua việc
kiểm tra sức khoẻ định kỳ của công nhân: sức khoẻ của lao động nữ chủ yếu ở loại
II chiếm 59.7%, ngoài ra sức khoẻ của nữ công nhân có ở cả loại III và IV chiếm
11.6% thậm chí cả loại V.
Theo kết quả nghiên cứu hồ sơ bệnh án tại các xí nghiệp về tình trạng bệnh tật của
công nhân cho thấy tỷ lệ mắc một số bệnh ở nữ cao hơn hẳn so với nam giới :
tiêu hoá, ngoại khoa, ngoài da, tai mũi họng, răng hàm mặt, thần kinh ,xơng khớp
đa số ở mức nhỏ hơn 0,01.
ở lao động nữ những bệnh có tỷ lệ mắc cao là răng hàm mặt, chiếm
39,3%, tai mũi họng 22,4%, ngoài da 10,1%, Phụ khoa 11,2%, xơng khớp 9,52%,
nh vậy có thể thấy ảnh hởng của các yếu tố môi trờng đối với ngời lao động là rất
lớn. Ta hãy xét cụ thể các thông số môi trờng tự nhiên mà ngời công nhân chế
biến thuỷ sản ở các công ty đợc khảo sát đang hàng ngày lao động và tiếp xúc với
môi trờng lao động nh vậy.
Trớc hết là các yếu tố vi khí hậu. Vi khí hậu là trạng thái lý học của không

0,27 - 0,42
0,25 - 0,40
0,52 - 0,86
Phân xởng tôm (Số mẫu đo n = 25)
1. Khu xếp hộp
2. Khu phân cỡ
3. Khu chế biến
4. Khu tiếp nhận
5. - Phòng máy
25,5 - 26,5
25,0 - 27,5
25,0 - 27,5
26,0 - 28,5
28,0 - 29,5
81,0 81,5
81,5 - 82,0
85,5 - 86,0
84,5 - 85,0
80,5 - 81,0
0,63 - 0,75
0,25 - 0,40
0,20 - 0,29
0,56 - 0,95
1,36 - 1,43
TCVN < 26
0
C <80 > 0.5
(Nguồn: Theo số liệu điều tra của CĐTS Việt Nam)
Nhìn vào kết quả ở bảng 1 cho thấy: Hiện nay ngời công nhân ngành chế
biến thuỷ sản đang phải làm việc trong điều kiện môi trờng tự nhiên không thuận

Phân xởng tôm (Số mẫu đo) (25) (15)
- Khu xếp hộp
- Khu phân cỡ
- Khu chế biến
- Khu tiếp nhận
- Phòng máy
327 486
284 329
161 184
168 224
67 95
58 61
57 60
64 66
65 69
91 93
TCVN
220 85
(Nguồn: Theo kết quả điều tra của CĐTS Việt Nam)
Từ kết quả bảng 2 cho thấy tại các nhà máy chế biến thuỷ sản đợc khảo sát,
độ ồn trong phân xởng đạt tiêu chuẩn cho phép, về ánh sáng tại các cơ sở chế biến
tôm( khu xếp hộp, phân cỡ) cờng độ ánh sáng đạt yêu cầu, nhng ở khu chế biến
tôm cần đợc tăng cờng; ở cơ sở chế biến cá( khu philê, định hình) ánh sáng thiếu
với điều kiện nh vậy sẽ ảnh hởng đến thị lực ngời lao động và ảnh hởng đến chất l-
ợng sản phẩm.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status