Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra cả về chiều rộng và chiều sâu, và
thương mại quốc tế tăng trưởng theo cấp số nhân đã đòi hỏi các phương thức
thanh toán quốc tế cũng như nguồn luật điều chỉnh các phương thức này ngày
một hoàn hảo.
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãi nhất
trong thanh toán quốc tế. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng
từ (UCP) do ICC phát hành được coi là thành công nhất trong lịch sử thương
mại quốc tế từ trước đến nay. Cùng với UCP, ICC cũng ban hành Tập Quán
Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISBP) để điều chỉnh việc tạo lập và kiểm
tra bộ chứng từ thanh toán theo UCP. UCP600 là phiên bản mới nhất được
ICC ban hành ngày 1/7/2007 để thay thế cho UCP500.Và cùng với UCP600,
ICC cũng ban hành Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế mới
ISBP681 để thay thế cho ISBP645.
UCP600 có một số thay đổi cơ bản so với UCP500. Do vậy việc tìm hiểu
về UCP600 cũng như Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc Tế
(ISBP681) là vô cùng cần thiết cho hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Lụân văn: “Ứng dụng thực tế của UCP 600 và ISBP 681 trong việc tạo lập
và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại
một số ngân hàng thương mại” với những phân tích, đánh giá những điểm
mới của UCP600, tình hình ứng dụng UCP600 và ISBP681 tại một số ngân
hàng thương mại sẽ phần nào đáp ứng yêu cầu nói trên.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về phương thức tín dụng
chứng từ và nguồn luật điều chỉnh phương thức này, khoá luận tập trung vào
phân tích những thay đổi cơ bản của UCP600 so với UCP500 và thực tiến áp
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.S Phạm Thanh Hà
đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận cũng như
cung cấp cho em những kiến thức cơ bản cũng như những tài liệu cần thiết
cho việc nghiên cứu đề tài. Đồng thời em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các
thầy giáo, cô giáo trong khoa Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế- Trường Đại
Học Ngoại Thương Hà Nội, cùng toàn thể các cán bộ phòng thanh toán quốc
tế của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, NHTM Cổ Phần Kỹ
Thương Việt Nam, Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi
nhánh Láng Hạ, Ngân Hàng HSBC đã giúp em hoàn thành khoá luận.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ, UCP600 VÀ ISBP681
I. Phương thức tín dụng chứng từ:
1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ:
Trước hết cần hiểu phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức
thanh toán. Nói đơn giản hơn đó chính là cách mà người nhập khẩu trả tiền và
người xuất khẩu thu tiền về. Trong thương mai quốc tế, hai bên mua bán có
thể lựa chọn một trong số các phương thức thanh toán: Chuyển tiền, ghi sổ,
nhờ thu. Tuy nhiên trong các phương thức đó vai trò của ngân hàng chưa cao,
chưa phát huy được thế mạnh của ngân hàng.
Từ thực tiễn sự phát triển của thương mại quốc tế hiện nay, yêu cầu một
phương thức thanh toán mới vừa đảm bảo được quyền lợi của người mua và
người bán đồng thời lại phát huy được thế mạnh của ngân hàng- một trung
gian tài chính có uy tín và có tiềm lực kinh tế lớn? Phương thức ấy phải đảm
bảo rằng người bán chắc chắn sẽ thu được tiền khi đã giao hàng theo đúng
quy định trong hợp đồng, đồng thời cũng phải đảm bảo rằng khi người mua
trả tiền thì chắc chắn người mua sẽ nhận được hàng đúng theo yêu cầu của
hợp đồng mua bán.
Người nhập khẩu hàng hoá hoặc là người nhập khẩu uỷ thác cho một người
khác.
- Ngân hàng phát hành thư tín dụng: Là ngân hàng đại diện cho người
nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu.
- Người hưởng lợi thư tín dụng: Là người xuất khẩu: Người xuất khẩu
hay bất cứ người nào mà người hưởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng thông báo: Là ngân hàng ở nước người hưởng lợi
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
(6)
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Quy trình thanh toán thư tín dụng như sau:
Các bước cụ thể bao gồm:
(1) Hợp đồng ngoại thương đựơc ký kết giữa người xuất khẩu và người
nhập khẩu
(2) Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng
phát hành yêu cầu mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng.
Thông thường khi làm đơn xin mở thư tín dụng, người nhập khẩu phải
cung cấp cho ngân hàng các giấy tờ cần thiết tuỳ theo yêu cầu của ngân hàng
phát hành, thông thường gồm những giấy tờ sau: hợp đồng ngoại thương, giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá (nếu là
hàng hoá thuộc đối tượng chịu hạn ngạch xuất nhập khẩu)
Trong thực tế, quy trình phát hành thư tín dụng như sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng
thông báo
Người
nhập khẩu
Tiếp nhận yêu cầu
Kiểm tra và thẩm định
Ktra hồ sơ
Thông báo, mở tài khoản
và bán ngoại tệ
kiểm tra, soạn điện và hạch
toán
Ktra điện
Phát điện và lưu hồ sơ
N
Y
Y
N
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tiếp nhận yêu cầu: CVKH tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và hướng
dẫn khách hàng lập đơn xin yêu cầu phát hành thư tín dụng (theo mẫu sẵn có
của các ngân hàng) và chuẩn bị bộ hồ sơ (các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu
của ngân hàng)
Kiểm tra, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mở L/C:
CVKH kiểm tra và xác định rõ tính đầy đủ, rõ ràng của yêu cầu phát
hành hoặc điều chỉnh thư tín dụng, so sánh với hợp đồng ngoại thương để kịp
thời lưu ý khách hàng khi có mâu thuẫn.
CVKH chịu trách nhiệm thẩm định khách hàng có đủ điều kiện để phát
hành, điều chỉnh thư tín dụng hay không theo các hướng dẫn hiện hành của
các ngân hàng.
Phê duyệt hồ sơ:
Sau khi CVKH kiểm tra hồ sơ và thẩm định khách hàng, trưởng đơn vị,
chuyên gia phê duyệt tín dụng các cấp có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ. Nếu
đồng ý thì phê duyệt chấp nhận và chuyển xuống cho CVKH, ban hỗ trợ kinh
L/C như: Số lượng các chứng từ, loại chứng từ, ngày tháng giao hàng… dựa
trên hợp đồng mua bán ngoại thương, luật áp dụng và UCP 600.
Như vậy người nhập khẩu đã thực hiện nghĩa vụ của mình và sẽ không
thể từ chối nhận hàng hoặc không thanh toán cho người xuất khẩu nếu người
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và cung cấp chứng từ đúng yêu cầu
của L/C.
(3) Căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng, ngân hàng phát hành thư tín
dụng sẽ lập một thư tín dụng và thông qua ngân hàng phục vụ người xuất
khẩu (ngân hàng thông báo) ở nước người xuất khẩu thông báo thư tín dụng
và chuyển thư tín dụng đến người xuất khẩu.
Trên thực tế, quy trình thanh toán thư tín dụng có thể sẽ phải sử dụng
nhiều hơn một ngân hàng thông báo, bởi vì trong trường hợp ngân hàng thông
báo L/C được người yêu cầu đề nghị trong thư tín dụng mà ngân hàng đó lại
không có quan hệ đại lý với ngân hàng phát hành L/C thì ngân hàng phát hành
phải thông qua một ngân hàng đại lý của mình (nhưng có mối quan hệ với
ngân hàng mà người yêu cầu chỉ định làm ngân hàng thông báo) thông báo
thư tín dụng. Như vậy trong quy trình sẽ có 2 ngân hàng thông báo: ngân
hàng thông báo thứ nhất và ngân hàng thông báo thứ 2.
(4) Khi nhận được thư tín dụng, ngân hàng thông báo báo cho người xuất
khẩu về thư tín dụng và khi nhận được bản gốc của thư tín dụng thì chuyển
ngay cho người xuất khẩu.
Thực tế có trường hợp thư tín dụng sẽ được thông báo sơ bộ, các chi tiết
đầy đủ gửi sau. Trong trường hợp ấy, ngân hàng thông báo khi nhận được
thông báo sơ bộ thư tín dụng từ ngân hàng phát hành sẽ thông báo sơ bộ cho
người xuất khẩu. Trong thông báo sơ bộ ghi rõ: “các chi tiết đầy đủ gửi sau”.
Khi nhận được bản gốc từ phía ngân hàng phát hành thì chuyển ngay cho
người xuất khẩu.
phương thức thanh toán tiền hàng: chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ, tín dụng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chứng từ. Khi lựa chọn tín dụng thư làm phương thức thanh toán tiền hàng thì
thư tín dụng sẽ được mở. Có thể nói hợp đồng mua bán hàng hoá làm cơ sở
cho phương thức tín dụng chứng từ.
Mặc dù thư tín dụng ra đời trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người
xuất khẩu và người nhập khẩu nhưng thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với
hợp đồng mua bán. Bất cứ sự dẫn chiếu nào tới điều khoản trong hợp đồng
mua bán đều không được coi là một phần cấu thành của tín dụng thư và
không được ngân hàng xem xét đến.
♣ Hợp đồng dịch vụ giữa người yêu cầu phát hành thư tín dụng
(người nhập khẩu) và ngân hàng phát hành:
Muốn thanh toán bằng phương thức tín dụng thư thì trước hết thư tín
dụng phải được mở. Để thư tín dụng được mở thì người nhập khẩu hàng hoá
(người trả tiền) phải làm đơn (Đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng) gửi đến
ngân hàng phát hành xin mở L/C. Căn cứ vào đó, ngân hàng phát hành sẽ phát
hành một thư tín dụng cho ngưòi hưởng lợi hưởng, và người nhập khẩu sẽ
phải chịu một khoản lệ phí để mở L/C.
Thực chất, đây chính là một hợp đồng dịch vụ giữa ngân hàng và người
xin phát hành L/C. Theo đó, ngân hàng dùng uy tín và khả năng tài chính của
mình để đảm bảo thanh toán cho người xuất khẩu khi họ xuất trình phù hợp
và thu phí từ người nhập khẩu. Và khi đó, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm
kiểm tra bộ chứng từ do người xuất khẩu xuất trình trước khi quyết định thanh
toán hay từ chối thanh toán.
♣ Thư tín dụng:
Thư tín dụng được ra đời trên cơ sở hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa
ngân hàng phát hành và người nhập khẩu. Thư tín dụng hình thành trên cơ sở
hợp đồng mua bán, nhưng sau khi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng
b. Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dịch chỉ căn
cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hoá:
Có thể nói trong phương thức tín dụng chứng từ, người nào nắm chứng
từ sở hữu hàng hóa thì người đó là người có quyền sở hữu đối với hàng hoá.
Vì chỉ cần nắm chứng từ là có thể đi nhận hàng. Trong phương thức tín dụng
chứng từ, các bên giao dịch cũng chỉ căn cứ vào chứng từ để xem rằng xuất
trình đó đã phù hợp hay chưa? để quyết định việc có thanh toán hay chấp
nhận thanh toán không? Chính các chứng từ xuất trình là căn cứ duy nhất để
các ngân hàng quyết định trả tiền hay từ chối thanh toán cho người hưởng lợi,
đồng thời cũng là căn cứ duy nhất để người nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trả
tiền cho ngân hàng. Nếu người xuất khẩu xuất trình được các chứng từ thể
hiện trên bề mặt của chúng là phù hợp với các quy định của thư tín dụng thì sẽ
được ngân hàng trả tiền.
Ngân hàng không có lý do gì để từ chối thanh toán tiền hàng khi người
xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hợp lệ. Bởi vì như đã nói ở trên, phương
thức tín dụng chứng từ là cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành thư tín
dụng đối với người xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy
định trong thư tín dụng. Ngân hàng không chịu trách nhiệm về tên hàng, số
lượng, trọng lượng, chất lượng, trạng thái, bao bì, việc giao hàng, giá trị hay
sự hiện hữu của hàng hoá mà bất cứ chứng từ nào đại diện. Cũng tương tự
như vậy, nếu bộ chứng từ ngân hàng xuất trình để đòi tiền người nhập khẩu
hợp lệ thì ngưòi nhập khẩu sẽ trả tiền cho ngân hàng, còn nếu không thì người
nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán. Trong trường hợp đó, rủi ro sẽ hoàn
toàn thuộc về ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần phải kiểm tra kỹ bộ chứng từ
xuất trình trước khi chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Như vậy, trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có một tầm
quan trọng to lớn, nó tượng trưng cho giá trị hàng hoá mà người xuất khẩu đã
ký phát hối phiếu trả ngay để yêu cầu thanh toán.
- L/C trả chậm ( time L/C): là loại L/C mà ngân hàng cam kết sẽ thanh
toán cho người hưởng lợi sau một số ngày nhất định quy định trong L/C. Có 2
loại L/C kỳ hạn
+ Acceptable L/C: là loại L/C sử dụng hối phiếu trả chậm để đòi tiền
ngân hàng.
+ Deferred L/C: là loại L/C không sử dụng hối phiếu để đòi tiền ngân
hàng.
c. Một số loại L/C đặc biệt:
- L/C xác nhận (confirm L/C): là L/C được một ngân hàng khác ngoài
ngân hàng phát hành xác nhận, là cam kết trả tiền của đồng thời 2 ngân hàng.
- L/C chuyển nhượng (transferable L/C): là L/C trong đó quy định người
hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành L/C, hoặc là ngân
hàng chỉ định chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho
một hay nhiều người khác.
- L/C tuần hoàn (revolving L/C): là L/C không thể huỷ ngang mà sau
khi thực hiện hết giá trị hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì L/C lại tự động có
giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn
nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện.
- L/C giáp lưng (back to back L/C): là loại L/C mà sau khi người xuất
khẩu nhận được L/C người nhập khẩu mở cho mình hưởng lại dùng chính L/C
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đó thế chấp để mở một L/C khác cho người khác hưởng. L/C đem đi thế chấp
là L/C gốc, L/C sau gọi là L/C giáp lưng.
- L/C đối ứng (reciprocal L/C): là loại L/C chỉ bắt đầu có hiêụ lực khi
một L/C đối ứng với nó đã được mở.
- L/C điều khoản đỏ (red clause L/C): là L/C có điều khoản (trước đây
thường in bằng mực đỏ) cho phép ngân hàng chỉ định ứng trước một phần tiền
cho phù hợp. Sau khi giao hàng xong, người xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng
từ phù hợp với những quy định của L/C xin thanh toán. Cam kết thanh toán
của ngân hàng phát hành đối với người hưởng lợi là không thể huỷ bỏ, vấn đề
chỉ nằm ở chỗ người xuất khẩu có xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ đúng
theo quy định của tín dụng thư hay không.
Mặt khác khi sử dụng phương thức tín dụng chứng từ, nhà xuất khẩu còn
tránh được những rủi ro như: rủi ro về ngoại hối, rủi ro do nhà nhập khẩu mất
khả năng thanh toán…
Một ưu điểm nữa khi sử dụng phương thức tín dụng chứng từ đối với
nhà xuất khẩu đó là: Nhà xuất khẩu hoàn toàn có thể xin ngân hàng chiết khấu
bộ chứng từ thanh toán trước thời hạn, từ đó có thể bổ sung nguồn vốn sản
xuất kinh doanh.
♣ Đối với nhà nhập khẩu
Trong buôn bán quốc tế, nhà nhập khẩu muốn trả tiền càng muộn càng
tốt vì lo sợ nhà xuất khẩu sẽ chiếm dụng vốn trong một thời gian dài, nhận
được tiền rồi nhưng lại không giao hàng. Một phương thức có thể đảm bảo
quyền lợi cho cả hai bên mua và bán, bảo đảm rằng nhà nhập khẩu sẽ chắc
chắn sẽ nhận được hàng khi trả tiền lại vừa có thể đảm bảo rằng nguồn vốn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
của nhà nhập khẩu sẽ không bị nhà xuất khẩu chiếm dụng đó chính là phương
thức tín dụng chứng từ.
Khi làm đơn yêu cầu mở L/C, người nhập khẩu có thể xin tư vấn từ ngân
hàng phát hành để xây dựng một tín dụng chặt chẽ, có lợi nhất cho mình. Nhà
nhập khẩu có thể kiểm soát được hàng hoá thông qua việc quy định ngưòi
xuất khẩu sẽ phải xuất trình những giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm định
chất lượng do cơ quan nào ban hành. Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng
từ đến đòi tiền, nếu thấy phù hợp thì mới trả tiền, không thì hoàn toàn có thể
từ chối.
thì phương thức này cũng tỏ ra khá hữu hiệu. Bởi vì bằng việc xây dựng một
tín dụng thư chặt chẽ (điều này sẽ được các ngân hàng tư vấn thêm) kết hợp
với đặc điểm của phương thức thanh toán này đó là chứng từ phù hợp thì mới
trả tiền, nhà nhập khẩu sẽ loại bỏ được trường hợp nhà xuất khẩu giao hàng
không đúng quy định, chiếm dụng vốn của họ, nhận tiền rồi không giao hàng.
Ngược lại nhà xuất khẩu cũng sẽ được đảm bảo rằng khi họ đã tiến hành giao
hàng và xuất trình bộ chứng từ hợp lệ đến ngân hàng thì họ chắc chắn được
thanh toán. Điều này không phụ thuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu.
Do có thể bảo đảm được quyền lợi của hai bên mua bán, lại thuân tiện,
dễ sử dụng, phương thức tín dụng chứng từ đã góp phần không nhỏ vào việc
thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển.
Khi nói về phương thức tín dụng chứng từ, NHTMCP Kỹ Thương Việt
Nam Techcombank đã đề cập như sau:
“Thư tín dụng là một công cụ linh hoạt để thực hiện việc thanh toán. Hầu
hết mọi giao dịch quốc tế đều được đảm bảo khi sử dụng hình thức này. Các
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
quy định của L/C đều phải tuân thủ UCP qua đó tạo được sự chặt chẽ, nhất
quán trong thương mại quốc tế.
Nếu lựa chọn sử dụng đúng, L/C có thể đem lại nhiều lợi ích đặc biệt là
sự an toàn cần thiết cho cả 2 bên- đảm bảo là người xuất khẩu phải thực hiện
hợp đồng nghiêm túc và người nhập khẩu sẽ phải thanh toán tiền. Tuy nhiên,
để có được lợi ích này, cả hai bên nhất định phải thực hiện theo những quy tắc
và các quy định.
Các lợi ích đối với người xuất khẩu:
Ngân hàng sẽ thực hiện việc thanh toán theo đúng quy định, bất kể người
mua có muốn trả tiền hay không.
Người mua không được từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì.
Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa.
cho một khoản tín dụng để thực hiện xuất hàng theo L/C quy định. Như vậy,
trong trường hợp này thư tín dụng không những là công cụ đảm bảo thanh
toán mà còn là một công cụ tín dụng.
- Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước chứng từ hàng xuất khẩu: Để đáp
ứng nhu cầu vốn, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng xong có thể thương lượng
với ngân hàng, thực hiện chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền khi bộ
chứng từ được thanh toán. Như vậy, đối với nhà xuất khẩu, L/C không những
là công cụ đảm bảo thanh toán mà còn là công cụ đảm bảo tín dụng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Dù được tài trợ dưới hình thức nào thì rõ ràng là thông qua phương thức
tín dụng chứng từ, nhà xuất khẩu có thể nhanh chóng thu hồi vốn để tiếp tục
tái đầu tư, thực hiện công việc kinh doanh của mình. Đây chính là một vai trò
quan trọng của phương thức tín dụng chứng từ trong việc hỗ trợ và thúc đẩy
hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối tượng tham gia vào nền thương
mại quốc tế.
Ngoài ra, phương thức tín dụng chứng từ cũng góp phần nâng cao vai trò
của ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực thanh toán. Bằng việc cung cấp dịch
vụ tín dụng chứng từ, phát triển các nghiệp vụ liên quan như kinh doanh
ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác, qua đó mở rộng phạm vi và lĩnh vực
hoạt động của các ngân hàng trong bối cảnh thương mại quốc tế ngày càng
phát triển.
II. UCP 600 và ISBP 681
1. Sự cần thiết phải ra đời UCP 600 và ISBP 681
UCP 600 và ISBP 681 ra đời là kết quả tất yếu xuất phát từ vấn đề lý
luận và thực tiễn.
a. Về mặt lý luận:
Không có một bản sửa đổi nào là toàn diện, có khả năng bao quát toàn
bộ thực tiễn và giảm thiểu toàn bộ những sai biệt. Lịch sử hơn 70 năm của
rất ngại khi gặp phải các vấn đề liên quan đến UCP và thường phó thác hết
cho ngân hàng của mình.
Về phía các ngân hàng, khi tư vấn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
về UCP cũng gặp phải không ít khó khăn về sự mơ hồ về các điều khoản của
UCP. Đặc biệt khi tạo lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán theo UCP 500
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
và ISBP 645 các ngân hàng đã gặp phải không ít khó khăn như thương lượng
bộ chứng từ, các vấn đề liên quan đến kiểm tra chứng từ…
Thực tế đó buộc UCP và ISBP phải sửa đổi, nếu không thì nguy cơ
phương thức tín dụng chứng từ- từ một phương thức an toàn trong thanh toán
quốc tế rất dễ trở thành một công cụ để từ chối thanh toán và thu phí của ngân
hàng. Một yêu cầu nữa của thực tiễn là, sự phát triển của hệ thống ngân hàng,
bảo hiểm, vận tải kéo theo nhiều vấn đề mới nảy sinh trong thương mại quốc
tế, đòi hỏi UCP cũng như ISBP cũng phải có những điều chỉnh thích hợp.
2. Đặc điểm lần sửa đổi thứ 6 của UCP
a. Về mặt hình thức:
- UCP 600 được cấu trúc lại phù hợp với cấu trúc thông thường của các
văn bản pháp lý quốc tế, thay vì cấu trúc theo tính chất nghiệp vụ L/C như
UCP 500.
+ Kết cấu của UCP500 gồm 7 vấn đề, được đánh thứ tự từ A đến G:
A. Những quy định chung và định nghĩa.
B. Hình thức và thông báo tín dụng.
C. Nghĩa vụ và trách nhiệm.
D. Chứng từ.
E. Các điều quy định khác.
F. Tín dụng chuyển nhượng.
G. Nhượng tiền thu được.
+ Cấu trúc của UCP600