MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 2
................................................................................................................................. 3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ .............................................................. 4
XUẤT KHẨU .......................................................................................................... 4
I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM ................................................ 4
1.Về kim ngạch xuất khẩu ....................................................................................................... 4
2. Về mặt hàng xuất khẩu ........................................................................................................ 4
3. Về thị trường xuất khẩu ...................................................................................................... 5
II. VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT
NAM ............................................................................................................................................ 5
1. Đối với lợi thế so sánh của quốc gia ................................................................................... 5
2. Đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước ........................................... 6
3. Đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất sản phẩm .................................................... 6
4. Đối với công ăn việc làm và đời sống nhân dân ................................................................. 7
5. Đối với giao lưu thương mại quốc tế .................................................................................. 7
III.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ ................................... 7
1. Yếu tố kinh tế ...................................................................................................................... 7
2. Môi trường văn hoá - xã hội ................................................................................................ 8
3. Môi trường chính trị - pháp luật .......................................................................................... 8
4. Yếu tố cạnh tranh ................................................................................................................ 9
IV. THỊ TRƯỜNG THUỶ SẢN THẾ GIỚI .............................................................................. 9
1. Đặc điểm của thị trường thuỷ sản thế giới và xu hướng trong những năm tới .................. 9
2. Một số đối thủ cạnh tranh trong XKTS của Việt Nam .................................................... 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XKTS VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
................................................................................................................................. 15
I. VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA XKTS TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN ............................. 15
1. Tác động của ngành thuỷ sản tới thu nhập xuất khẩu ...................................................... 16
2. Tác động của ngành Thuỷ sản tới phát triển thương mại quốc tế ................................... 18
của mình trong nền kinh tế quốc dân với mũi nhọn là XKTS.
Tuy nhiên, quy mô XKTS của nước ta còn thấp hơn nhiều so với các nước trong
khu vực và trên thế giới, do chưa tận dụng tối đa lợi thế so sánh của mình. Khi tham gia
vào thương mại thuỷ sản thế giới, sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam về chất
lượng và giá cả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường thế giới.
“Đánh giá thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thời gian qua” là
một đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá
hướng về xuất khẩu của Việt Nam. Qua đề tài này, tôi muốn tìm hiểu kỹ hơn, sâu sắc
hơn về ngành thuỷ sản nước nhà nói chung và XKTS nói riêng. Qua đó thấy được
những thành tựu mà XKTS đã đạt được cũng như những hạn chế, tồn tại, từ đó tìm ra
4nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm, đề ra những giải pháp để tiếp tục phát huy
những thế mạnh, tận dụng các cơ hội, đồng thời khắc phục những điểm yếu, đề phòng
những nguy cơ, thách thức mà XKTS phải đối mặt, góp phần đưa thuỷ sản mà trọng tâm
là XKTS thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm của bản thân còn nhiều
hạn chế nên chắc chắn đề án không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết nhất
2
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
định. Tôi mong được sự cộng tác, đóng góp ý kiến chân thành của tất cả bạn đọc để đề
án được hoàn thiện hơn. Sau đây tôi xin trình bày phần nội dung chính của đề án.
3
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ
XUẤT KHẨU
I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
1.Về kim ngạch xuất khẩu
Trong những năm qua, xuất khẩu của việt Nam đã đạt được những thành tựu to
80%.
Chất lượng hàng xuất khẩu được nâng lên đáng kể, một số mặt hàng đã có sức
cạnh tranh trên thị trường thế giới và có tác động tích cực đến chất lượng sản phẩm
trong nước. Hiện nay các mặt hàng gạo, dầu thô, thuỷ hải sản, hàng dệt may, giày dép,
cà phê, nhân điều, hạt tiêu...của nước ta đã được thị trường nhiều nước ưa chuộng.
3. Về thị trường xuất khẩu
Kể từ sau khi mở cửa nền kinh tế, xuất khẩu của Việt Nam đã có những thay đổi
đáng kể. Đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại thương với gần 200 nước và vùng lãnh
thổ. Trong đó xuất khẩu sang thị trường EU và Mỹ có xu hướng tăng mạnh đặc biệt là
sau khi hiệp định thương mại Việt - Mỹ có hiệu lực. Xuất khẩu của Việt Nam vào thị
trường Mỹ năm 2002 đã tăng hai lần so với năm 2001, kim ngạch đạt 2,42 tỷ USD. Đối
với xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, trong thời kỳ 1996 - 2000 kim ngạch tăng bình
quân 22%/năm và đạt 2,62 tỷ USD vào năm 2000 sau đó giảm liên tiếp trong 2 năm
2001 và 2002 do nền kinh tế Nhật Bản gặp khó khăn, sức mua yếu. Trong khi đó
KNXK sang các nước châu Á tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn. Thị trường xuất khẩu
sang Đông Âu giảm mạnh, đến năm 2001 chỉ chiếm khoảng 3,5% KNXK của Việt
Nam.
II. VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CỦA VIỆT NAM
Xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, thể hiện
trên những phương diện sau:
1. Đối với lợi thế so sánh của quốc gia
Nền kinh tế của hầu hết các nước chậm phát triển và đang phát triển với đặc
trưng là kinh tế nông nghiệp, thu nhập thấp nên đều thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, phát
triển các ngành công nghiệp, dịch vụ. Để thoát khỏi tình trạng đói nghèo và để phát triển
kinh tế, mỗi nước phải biết tận dụng lợi thế so sánh của mình, khai thác nguồn lực sẵn
có để sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh. Thúc đẩy xuất
5
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
trường.
6
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
4. Đối với công ăn việc làm và đời sống nhân dân
Với chiến lược phát triển công nghiệp nông thôn hướng về xuất khẩu không
những tạo công ăn việc làm cho nông dân những lúc nông nhàn mà còn làm biến đổi cơ
cấu lao động theo hướng giảm dần số hộ thuần nông, tăng tỷ lệ hộ phi nông nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ...từ đó đời sống nhân dân sẽ ngày càng được cải thiện và
nâng cao.
5. Đối với giao lưu thương mại quốc tế
Thực tế qua gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, ở nước ta cho thấy đóng
góp của hoạt động xuất khẩu đối với sự phát triển của nền kinh tế trong những năm qua
là rất đáng kể.
Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với trên 200 quốc gia trên thế giới.
Tổng KNXK liên tục tăng từ 789 triệu USD năm 1986 đến con số 26,5 tỷ USD năm
2004 tức là gấp 33,6 lần. Bên cạnh đó chúng ta cũng đã từng bước xây dựng được một
số mặt hàng có qui mô ngày càng lớn và được thị trường thế giới chấp nhận như: dầu
khí, gạo, thuỷ sản, hàng may mặc, cà phê…Việc xây dựng được một số mặt hàng có qui
mô lớn nói trên đã cho phép chúng ta khai thác được những lợi thế so sánh của nền kinh
tế việt Nam và đồng thời cũng tích luỹ được những bài học thực tiễn quan trọng cho
việc đổi mới và hình thành cơ cấu xuất khẩu có hiệu quả cho nền ngoại thương Việt
Nam trong những năm sau này.
III.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
1. Yếu tố kinh tế
Thị trường cần có sức mua, cũng như người mua. Sự thay đổi các thông số như
thu nhập, chi phí sinh hoạt, lãi suất và kết cấu tiết kiệm của một quốc gia có tác động
tức thời đến thương trường, các nhà quản trị cần hiểu rõ những khuynh hướng chính yếu
diễn ra trong các vấn đề này. Một yếu tố cơ bản để phản ánh kích thước của thị trường
tiềm năng đó là dân số, quan trọng hơn nữa họ phải nghiên cứu so sánh tốc độ của GNP
số sản phẩm; cấm buôn bán với một số quốc gia, các hàng rào thuế quan, phi thuế quan,
hạn ngạch...
Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của quá trình CNH - HĐH, chúng ta đang dồn
sức vào việc xây dựng đất nước, nên trong đường lối, chính sách cũng không khỏi có
những vấn đề chưa được hoàn chỉnh. Cơ chế thị trường ở nước ta cũng mới được hình
thành và chịu sự quản lý của Nhà nước, do đó cũng có nhiều đạo luật khác hơn so với
cơ chế thị trường thuần tuý ở các nước tư bản chủ nghĩa. Chính vì vậy mà quan hệ xuất
nhập khẩu hàng hoá với các nước bên ngoài không hoàn toàn là tự do trao đổi mua bán.
8
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
Đây là đặc trưng của nước ta. Do vậy khi hàng hoá của ta xuất ra nước ngoài cũng như
khi ta nhập hàng hoá của nước ngoài vào thì cần phải có những tìm hiểu thấu đáo về luật
pháp để tránh những trở ngại đáng tiếc.
4. Yếu tố cạnh tranh
Cạnh tranh đã trở thành một quy luật tất yếu trong cơ chế thị trường hiện nay.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia kinh doanh cũng phải đối mặt với vấn đề này.
Chính vì vậy, các nhà hoạch định marketing khi thu thập thông tin và nghiên cứu phải
xác định được: Ai có thể là đối thủ cạnh tranh, cơ cấu cạnh tranh,...Trên cơ sở nắm bắt
và tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh, các nhà quản trị phải phân loại đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh về ước muốn, về nhãn hiệu, về hình thái sản phẩm...
Để hoạch định một chiến lược cạnh tranh chi tiết, các nhà quản trị marketing còn
phải nghiên cứu các nhân tố tác động tới cạnh tranh: sản phẩm đồng nhất, thái độ của
nhà xuất khẩu, nhu cầu của người tiêu dùng, luật pháp và quy định của Chính phủ.
Doanh nghiệp có thể có một vị thế vững chắc hay mong manh trên thị trường
nước ngoài là tuỳ thuộc vào những ứng biến và khả năng tiên đoán, xử lý thông tin của
doanh nghiệp. Hiện nay, do kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta còn
ít, trên thị trường quốc tế hầu như chỉ có doanh nghiệp vừa và nhỏ nên sức cạnh tranh
của các hàng hoá sản xuất ra là thấp, khó có thể cạnh tranh được với các hàng hoá của
nước ngoài.
Thứ ba, các nước công nghiệp phát triển chi phối mạnh mẽ thị trường thuỷ sản
thế giới bởi vì các nước nay vừa là những nước xuất khẩu lớn nhất, vừa là những nước
nhập khẩu lớn nhất thế giới. Theo thống kê của FAO 1990: Xuất khẩu của Canada trên
1,3 tỷ USD mỗi năm, Đan Mạch, Nauy, Nhật đạt doanh số xuất khẩu trên 500 triệu USD
hàng năm và chính các nước này là những nước nhập khẩu lớn nhất thế giới. Hàng năm
Nhật Bản nhập khẩu gần 5 tỷ USD thuỷ sản, Mỹ trên 4 tỷ, Tây Âu 6,24 tỷ USD. Với số
liệu kể trên, Nhật Bản chiếm 5% mậu dịch của thế giới. tỷ lệ tương ứng của Mỹ là 6,2%
và EU là 23%.
Thứ tư, trong nhập khẩu thuỷ sản của thế giới, nhập khẩu của các nước phát triển
chiếm tỷ lệ áp đảo (85 - 86%), nhập khẩu của các nước đang phát triển chiếm một tỷ
trọng nhỏ, nhưng có xu hướng tăng dần lên trong thời gian qua. Về thị trường nhập khẩu
thuỷ sản của các nước đang phát triển là nhằm vào các nước phát triển.
Thứ năm, XKTS muốn phát triển phải gắn chặt với phát triển bền vững, với môi
trường sinh thái, với an toàn vệ sinh thực phẩm. Việc các quốc gia nhập khẩu chính luôn
10
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
đưa ra các rào cản mới và ngày càng một khắc nghiệt vừa mang tính kỹ thuật vừa mang
tính chính trị như: các lệnh cấm vận, chống phá giá, bản quyền, nhãn mác, hàng nhái,
tiêu chuẩn chất lượng, giấy phép, hạn ngạch xuất khẩu...là minh chứng. Chỉ có vượt qua
được các rào cản này, các quốc gia xuất khẩu mới tiếp tục giữ vững được sự tăng
trưởng.
1.2. Xu hướng trong thời gian tới của thị trường thuỷ sản thế giới
So với nhiều mặt hàng thực phẩm khác, trong thập niên 90 của thế kỷ XX, nhóm
hàng thuỷ sản có xu hướng tăng giá ổn định với mức tăng cao. Trong giai đoạn 1991-
2000, giá thuỷ sản trên thị trường thế giới tăng bình quân 5,4%/năm. Theo dự báo của
các nhà kinh tế thế giới, trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế và tự do hoá thị trường hiện
nay, giá thuỷ sản sẽ tiếp tục tăng. Trong giai đoạn 2001 - 2005, giá thuỷ sản sẽ tăng với
nhịp độ bình quân khoảng 3,6%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 3,7%.
Xu hướng giá thuỷ sản tại các thị trường tiêu thụ: Nhật Bản, tốc độ tăng có thể sẽ
Thái Lan, nhưng XKTS vẫn đứng vững và sau 2 - 3 năm giá trị lại trở lại gần bằng mức
kỷ lục năm 1995.
Bảng 1: Diễn biến giá trị XKTS của Thái Lan, Trung Quốc, Inđônêxia, Việt Nam
thời kỳ 1991 - 2000
ĐVT: Triệu USD
Năm Thái Lan Trung Quốc Inđônêxia Việt Nam
1991 2.901 1.181 1.186 252,0
1992 3.071 1.560 1.178 305,0
1993 3.404 1.542 1.419 427,0
1994 4.190 2.320 1.583 551,0
1995 4.449 2.854 1.667 620,0
1996 4.118 2.856 1.678 670,0
1997 4.329 2.937 1.620 776,5
1998 4.031 2.656 1.628 858,6
1999 4.110 2.960 1.527 976,1
2000 4.367 3.606 1.584 1.402,2
Năm 2000 giá trị XKTS đạt 4,36 tỷ USD, chiếm tỷ trọng gần 8% tổng giá
trị XKTS thế giới. Cơ cấu các nhóm hàng xuất khẩu của Thái Lan năm 2000: Giáp xác
và nhuyễn thể (44,7%), hộp giáp xác và nhuyễn thể (22,4%), hộp cá (20,1%), cá đông
lạnh và tươi sống (9,8%), các sản phẩm khác (1,0%).
Các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu chủ lực của Thái Lan năm 2000 như sau:
tôm đông (35,3%), hộp tôm (23,7%), hộp cá ngừ (14,0%), mực đông (6,4%), hộp cá các
loại (4,6%).Như vậy, mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Thái Lan là tôm sú đông, hộp tôm
và hộp cá ngừ. Ba sản phẩm này đã chiếm 73% tổng GTXK của Thái Lan.
12
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
Tôm sú đông, hộp cá ngừ và hộp tôm của Thái Lan đã chiếm lĩnh thị trường Mỹ.
Sau thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU và các nước Ðông Á là các thị trường chính tiêu thụ
sản phẩm thuỷ sản của Thái Lan.
cấm vận 1 số sản phẩm thịt của một số nước thuộc EU.
Trung Quốc có tiềm năng rất to lớn về thuỷ sản. Tổng sản lượng thuỷ sản
năm 2000 vượt 40 triệu tấn. Họ có đủ các loại sản phẩm từ cao cấp tới bình dân. Gần
đây công nghiệp cá philê và hộp cá đã có bước tiến vượt bậc. Họ không chỉ có tiềm
năng rất lớn về nguồn nguyên liệu mà lại còn nhập khẩu nhiều thuỷ sản nguyên liệu của
các nước láng giềng để tái chế xuất khẩu. Việc Trung Quốc trở thành nước XKTS số 1
thế giới chắc sẽ không còn xa. Họ luôn là đối thủ cạnh tranh rất đáng gờm của các nước
XKTS ở khu vực và trên thế giới. Việc tôm chân trắng nuôi của Trung Quốc đang lấn
lướt sản phẩm cùng loại của Êcuađo tại thị trường Mỹ là bằng chứng.
2.3. Inđônêxia:
Inđônêxia là quốc gia ASEAN thứ 2 (sau Thái Lan) có mặt trong tốp các nước
XKTS lớn của thế giới với diễn biến như sau (bảng 1).
Mặc dù có tiềm năng to lớn, nhưng do nền kinh tế vẫn chưa ra khỏi khủng
hoảng đã ảnh hưởng rất lớn tới XKTS của Inđônêxia coi như cả thời kỳ 1994 - 2000,
xuất khẩu chỉ dậm chân tại chỗ và dừng ở mức 1,5-1,6 tỷ USD/năm. Nghề cá Inđônêxia
có tiềm năng rất lớn về tôm sú (cả khai thác lẫn nuôi trồng) và cá ngừ (đứng hàng thứ 3
thế giới), nhưng xuất khẩu vẫn không có tiến triển gì đáng kể.
Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu chính năm 2000 như sau: giáp xác và
nhuyễn thể (62,4%), cá đông và tươi (28,0%), các sản phẩm khác (9,6%).
XKTS của Inđônêxia dựa hẳn vào 2 mặt hàng chủ lực là tôm sú đông và
cá ngừ đông. Xuất khẩu tôm đông năm 2000 đạt 920 triệu USD (chiếm tỷ trọng 58%).
Tuy nhiên, các năm gần đây dịch bệnh tôm sú nuôi luôn xuất hiện gây tổn thất lớn.
Ngoài ra hàng trăm tàu cá ngừ nước ngoài thường xuyên vào đánh trộm ở vùng biển
Inđônêxia cũng gây thiệt hại lớn cho đất nước.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Nhật, Mỹ, EU.
Trong tương lai gần, XKTS của Inđônêxia vẫn còn nhiều khó khăn và khó
có sự tăng trưởng nhanh được.
14
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
Bảng 2: GTXK và đóng góp của XKTS đối với xuất khẩu quốc gia thời kỳ 1996
- 2001
` Ðơn vị: 1000 USD
Năm GTXK toàn quốc
GTXK các mặt
hàng khác
GTXK nông, lâm,
thuỷ sản GTXK thuỷ sản
1996 7255,9 4214,1 3041,8 670,0
% 100,0 58,1 41,9 9,23
1997 9185,0 5952,0 3233,0 776,5
% 100,0 64,8 35,2 8,45
1998 9360,3 6036,0 3324,3 858,6
% 100,0 64,5 35,5 9,17
1999 11540,0 8627,8 2912,2 976,1
% 100,0 74,8 25,2 8,46
2000 14308,0 10186,8 4121,2 1402,2
% 100,0 71,2 28,8 9,80
2001 15100,0 10090,4 5009,6 1760,6
% 100,0 66,8 33,2 11,66
TĐTTBQ (%) 13,0 14,9 9,5 14,6
Nguồn : Số liệu lấy từ Niên giám thống kê Nông Lâm Thuỷ sản
Những số liệu trong bảng trên đây cho ta thấy, XKTS đã có một tốc độ tăng
trưởng tương đương với tốc độ tăng trưởng trong xuất khẩu của các ngành công nghiệp,
dịch vụ và xây dựng. Nếu so sánh với các ngành kinh tế khác thì Thủy sản vốn là một
ngành nhỏ bé, không đồ sộ, tuy nhiên với GTXK của ngành hàng năm có chiều hướng
tăng lên và đã vượt qua giới hạn 10 % (gần 12%) của xuất khẩu quốc gia vào năm 2001
thì phải nói đây là một thế mạnh thực sự của kinh tế Việt Nam.
Theo bảng 3 ta có thể thấy: Tỷ trọng GTXK ngành Thuỷ sản trong tổng
GTXK trong lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp toàn quốc liên tục tăng trong thời kỳ
% 25,2 87,4 5,8 6,8
2000 4121.2 2563.3 155.7 1402.2
% 28,8 62,2 3,8 34,0
2001 5009.6 2984.1 265 1760.6
% 33,2 29,6 5,3 35,14
TĐTT BQ 9,5 7,1 5,0 14,6
Nguồn: Niên giám thống kê - tổng cục thống kê
1.2.Chỉ số so sánh tốc độ tăng trưởng GTXK ngành Thuỷ sản với toàn quốc:
Bảng 4: Tốc độ tăng trưởng GTXK của các ngành kinh tế thời kỳ 1996 - 2001
ĐVT: %
STT Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000 2001
I Cả nước 24,904 21,003 1,873 18,888 19,346 5,245
1
Mặt hàng
khác 28,832 29,199 1,391 23,670 22,373 -0,957
2
Nông, lâm,
Thuỷ sản 19,462 5,913 2,747 8,477 11,864 17,736
2.1 Nông sản 19,161 3,213 1,891 10,668 0,679 14,101
2.2 Lâm sản 27,474 5,773 -17,659 -13,121 -8,671 41,245
2.3 Thuỷ sản 17,896 13,712 9,566 6,381 34,593 20,358
Nguồn: Niên giám thống kê - tổng cục thống kê
Tốc độ tăng trưởng GTXK chung của cả nước không ổn định, nếu như năm
1996 tốc độ tăng là 28,83%/năm thì đến năm 2001 chỉ còn 5,24%/năm. Tuỳ theo từng
năm mà tốc độ tăng khác nhau nhưng nhìn chung tốc độ tăng GTXK của các năm gần
đây có xu hướng giảm. Tuy nhiên nếu xét theo ngành nghề cụ thể thì có sự khác biệt rõ
17
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
dân. Năm 1999, hệ số α
xk
của ngành giảm mạnh, một trong những nguyên nhân cơ bản
là do dịch bệnh tôm ảnh hưởng lớn đến sản lượng tôm xuất khẩu. Từ năm 2000, hệ số
này của ngành thuỷ sản lại có sự tăng mạnh và là cao nhất so với các ngành còn lại,
ngoại trừ ngành lâm nghiệp có sự tăng trưởng rất bấp bênh. Ðây là một biểu hiện tốt
trong tác động của ngành Thuỷ sản tới thu nhập xuất khẩu của nền kinh tế quốc dân, sự
phát triển ngành xứng đáng là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
2. Tác động của ngành Thuỷ sản tới phát triển thương mại quốc tế
18
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
2.1. Ðánh giá khả năng cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam
Bảng 6: Hệ số cạnh tranh RCA của sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam thời
kỳ 1996 - 2000
RCA 199
6
1997 1998 1999 2000
RCA
(Tôm)
35,6 28,7 32,4 31,2 34,1
RCA
(Mực)
11,1 19,0 18,3 15,6 15,0
RCA
(Cá)
16,9 17,6 15,9 15,6 21,9
Nguồn: Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê
Chỉ số RCA càng cao thì càng có lợi thế so sánh, theo các chuyên gia kinh tế cho
rằng:
WB, . Các ký kết này đã phát huy hiệu quả to lớn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của
ngành Thuỷ sản nói riêng của cả nước nói chung. Cũng trên cơ sở này, tạo điều kiện cho
Việt Nam hiểu đầy đủ hơn về pháp luật và thông lệ quốc tế giúp cho kinh tế Việt Nam
thâm nhập ngày càng sâu rộng hơn vào khu vực và thế giới.
II. THỰC TRẠNG XKTS VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
1. Thành tựu của XKTS trong những năm qua, nguyên nhân
1.1.Thành tựu của xuất khẩu thuỷ sản
Thực hiện đường lối đổi mới do Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI đề ra, sau gần
20 năm ngành thuỷ sản đã có nhiều nỗ lực và chủ động phát huy mọi nguồn lực của các
thành phần kinh tế tham gia sản xuất kinh doanh và đã đạt nhiều thành tựu đáng kể,
đóng góp tích cực vào công cuộc ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
* Về kim ngạch xuất khẩu
Thuỷ sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực có quy mô và tốc độ
tăng trưởng nhanh nhất trong 20 năm qua. Tốc độ tăng bình quân hàng năm về sản
lượng sản phẩm từ 4,6% đến 5,5%, về KNXK thuỷ sản từ 22% đến 25%. Năm 2000
GTXK thuỷ sản tăng gấp 7 lần so với năm 1990, 13 lần so với năm 1986 và khoảng 140
lần so với năm 1980.
Tuy bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính và khủng hoảng kinh tế trong
khu vực nhưng KNXK thuỷ sản năm 1998 của nước ta vẫn đạt 858,6 triệu USD tăng
gần 10% so với thực hiện năm 1997 (776,5 triệu USD), đưa Việt Nam vào hàng thứ 29
trên thế giới và thứ 4 tại khu vực ASEAN về XKTS, sau Thái Lan, Indonexia,
Singapore…
20
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
Bảng 7: Tổng giá trị kim ngạch XKTS của Việt Nam qua các năm.
Năm Giá trị kim
ngạch XKTS
(tr.USD)
Tăng
Nguồn: Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê
Trong tháng cuối năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chương trình
XKTS đến năm 2005 với chỉ tiêu 950 triệu USD năm 1999, 1,1 tỷ USD năm 2000 và 2
tỷ USD năm 2005. Nhưng thực tế đến nay chúng ta đã đạt được KNXK vượt xa so với
kế hoạch, thể hiện ở bảng trên đây (bảng 6).
* Về thị trường xuất khẩu thuỷ sản
Thị trường XKTS có nhiều chuyển biến tích cực ngày càng được mở rộng đã
hình thành cơ cấu thị trường hợp lý, không lệ thuộc quá nhiều vào một thị trường nào,
giảm hẳn tỷ trọng các thị trường trung gian và bắt đầu giành được vị trí quan trọng trên
các thị trường lớn có yêu cầu khắt khe về chất lượng và an toàn vệ sinh, có khả năng
chủ động điều chỉnh cơ cấu thị trường truyền thống có biến đổi bất lợi.
Nếu như năm 1998 hàng thuỷ sản Việt Nam mới chỉ có mặt ở khoảng 50 nước
trên khắp thế giới thì đến năm 2003 con số này đã lên tới 75. Năm 2004, thuỷ sản Việt
Nam đã được xuất khẩu vài trên 100 quốc gia, khu vực, lãnh thổ kể cả những thị trường
21
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
nhỏ bé như: Fiji, Iran, Irăc, Mali, Ruanda, Xira…với giá trị từ 10 nghìn đến vài trăm
nghìn USD.
Theo báo cáo của Bộ Thuỷ sản, Việt Nam từ chỗ chỉ xuất khẩu qua 2 thị trường
trung gian là Hồng Kông và Singapore thì hiện nay thuỷ sản Việt Nam đã có 5 thị
trường chính là: Nhật Bản, Mỹ, EU, Trung Quốc và Đông Nam Á, với cơ cấu thị
trường thay đổi như sau:
Bảng 8: Cấu trúc thị trường XKTS Việt Nam giai đoạn 1997 - 2004
ĐVT: %
Thị trường 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Nhật 50,0 43,9 40,9 33,0 26,5 26,8 26,5 31,9
Mỹ 5,5 9,8 14,3 20,6 28,0 31,8 38,0 24,7
EU 10,0 11,4 9,6 6,2 7,0 3,5 5,5 10,3
Trung Quốc +
Về cơ cấu sản phẩm thuỷ sản xuất đã có sự thay đổi nhanh chóng theo hướng
tăng dần về những mặt hàng có chất lượng cao và đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm, trong đó tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng ngày càng cao, năm 1999 chỉ
đạt 19,7% đến năm 2000 đã đạt 35%. Từ một nhãn hiệu Seaprodex đến nay đã có hàng
chục nhãn hiệu thủy sản Việt Nam được thị trường thế giới công nhận như: Cafatex,
Fimex VN, Kim Anh, Minh Phú...
Năm 2003, trong cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu: Tôm đông lạnh vẫn là sản
phẩm chính đạt 1.059,068 triệu USD chiếm 47,28% tổng giá trị KNXK thuỷ sản, tăng
7,87% về lượng và 11,55% về giá trị so với 2002. Cá đông lạnh đạt 440 triệu USD
chiếm 19,7% tổng giá trị KNXK thuỷ sản, tăng 20% về lượng và 26,2% về giá trị so với
2002. Mực + bạch tuộc đạt 130 triệu USD chiếm 5,85 tổng giá trị KNXK thuỷ sản, giảm
1,075 so với 2002. Mặt hàng khô giảm 1,17%.
Hiện nay, trong cơ cấu sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu , xuất khẩu tôm vẫn là mặt
hàng chủ lực có tỷ trọng áp đảo, sau đó là đến mặt hàng cá đặc biệt là cá tra và cá basa.
Về sản lượng hàng thuỷ sản xuất khẩu, tôm chiếm khoảng 1/4 nhưng về giá trị KNXK
tôm chiếm gần 50%. Tuy nhiên cũng phải thấy rằng giá trị KNXK của ngành thủy sản
quá lệ thuộc vào tôm, Hơn nữa tại thị trường Mỹ, giá trị tôm xuất khẩu ước đạt trên 500
triệu USD chiếm 65%. Vì thế, năm 2004 do chịu hậu quả của vụ kiện bán phá giá tôm
nên ngành thuỷ sản nhất là XKTS đã gặp rất nhiều khó khăn góp phần làm tổng KNXK
năm 2004 không đạt mức kế hoạch đề ra.
Như vậy, ngành thủy sản Việt Nam nhất là XKTS trong thời gian qua đã đạt
được thành công lớn trong chiến dịch “tiến quân” vào những thị trường khó tính của thế
giới, góp phần nâng tổng KNXK thuỷ sản từ 109,23 triệu USD năm 1986 lên hơn 2 tỷ
năm 2002 và 2.397 triệu USD năm 2004 vừa qua. Đây là thành tích lớn mà ngành thuỷ
23
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
Đề án môn học kinh tế thương mại
sản đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế chung khoảng 7% của cả nước năm 2002. Thực
tế này cũng khẳng định: Thuỷ sản đang thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
1.2. Nguyên nhân của những thành tựu
người)
1990 1.019 709 310 205 72.723 491,7 1.860
1991 1.062,2 714,3 347,9 252 72.043 489,8 2.100
1992 1.097,8 746,6 351,3 305 83.972 577,5 2.350
1993 1.116,2 793,3 368,6 427 93.147 600 2.570
1994 1.211,5 878,5 333 551 93.672 576 2.810
1995 1.344,1 928,9 415,3 620 95.700 581 3.030
1996 1.373,5 962,5 411 670 97.700 585 3.120
1997 1.570 1.062 481 776 71.500 600 3.200
1998 1.668,5 1.130,7 537,9 858,6 71.799 626,3 3.350
1999 1.827,3 1.212,8 614,5 976,1 73.397 630 3.380
2000 2.003 1.280,6 723,1 1.402,2 79.768 652 3.400
2001 2.226,9 1.347,8 879,1 1.760,6 78.978 887,5 Chua XD
2002 2.410,9 1.434,8 976,1 2.014 81.800 955 Chua XD
2003 2.854,8 1.856,5 998,3 2.201 83.122 1.125 Chưa XD
2004 3.076,6 1.923,5 1.150,1 2.397 Chua XD Chưa XD Chưa XD
Nguồn : Báo cáo tổng kết hằng năm của Bộ Thủy sản
Đạt được những thành tựu to lớn kể trên, trước hết là nhờ vào sự định hướng
đúng đắn của Bộ Thuỷ sản, sự chỉ đạo sát sao của Uỷ ban Nhân dân và Sở Thuỷ sản các
tỉnh, sự hỗ trợ của Dự án Cải thiện Chất lượng và XKTS (SEAQIP) do Đan Mạch tài
trợ, các doanh nghiệp chế biến XKTS Việt Nam đã tập trung nỗ lực để cải tạo nâng cấp
nhà xưởng, đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng và an toàn vệ
sinh tiên tiến trên thế giới, chất lượng và vệ sinh thuỷ sản, ưu tiên đầu tư tối đa trang
thiết bị, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ và tạo tất cả những điều kiện thuận
lợi nhất để Trung tâm trở thành Cơ quan thẩm quyền về kiểm soát vệ sinh an toàn thực
phẩm của Ngành thuỷ sản. Đã tổ chức hàng chục lớp tập huấn, đào tạo hàng ngàn cán
bộ quản lý cho các doanh nghiệp về quy định mới của các nước nhập khẩu, xúc tiến xây
dựng các tiêu chuẩn và quy định bắt buộc áp dụng về an toàn vệ sinh tương đương với
24
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A
phẩm hải sản do tàu khai thác xa bờ đóng góp 18,67% tổng sản phẩm thuỷ sản xuất
khẩu.
25
Lương Thị Soan Lớp Thương Mại 44A