Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
Mục lục
Lời nói đầu
ChơngI: Vốn lu động và biện pháp nâng cao hiệu qủa sử
dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
1. 1. Vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu động trong doanh nghiệp
1. 1. 1. Vốn lu động trong doanh nghiệp
1. 1. 1. 1. Nội dung vốn lu động
1. 1. 1. 2. Phân loại vốn lu động
1. 1. 1. 3. Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng
1. 1. 2. Nguồn hình thành vốn lu động
1. 2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
1. 2. 1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
1. 2. 2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
1. 2. 3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lu động
1. 2. 4. Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp
Chơng II : Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
2. 1. Khái quát về tình hình tổ chức và hoạt động tại Tổng công TY Vật t
Nông nghiệp Việt Nam
2. 1. 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công Ty Vật t Nông
nghiệp Việt Nam
2. 1. 2. Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh
2. 1. 2. 1. Chức năng nhiệm vụ hiện nay
2. 1. 2. 2. Quy trình sản xuất kinh doanh
2. 1. 3. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán
2. 1. 4. Kết quả tình hình sản xuất kinh doanh của công Ty
2. 2. Tình hình vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Tổng công
Ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam
1
2. 2. 3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Tổng công Ty Vật t Nông
nghiệp Việt Nam
2. 2. 3. 1. Tốc độ luân chuyển vốn lu động
2. 2. 3. 2. Mức doanh lợi vốn lu động
2. 2. 3. 3. Mức lãng phí vốn lu động
Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động ở Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
3. 1. Định hớng phát triển của Tổng công Ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam
3. 2. Những giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ ở Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
3. 2. 1. Chủ động trong việc xây dựng kế hoạch huy động VLĐ
3. 2. 2. Tăng cờng công tác thanh toán và thu hồi nợ
3. 2. 3. Tăng cờng công tác quản lý hàng tồn kho
3. 2. 4. Phấn đấu hạ giá thành
3. 2. 5. Đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh
3. 2. 6. Chủ động phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh
3. 2. 7. Nâng cao trình độ quản lý tài chính
3. 2. 8. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đồng bộ, đầy đủ
3. 3. Một số kiến nghị với nhà nớc
kết luận
24
26
26
27
33
35
36
36
38
41
và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đồng vốn ngày càng
đợc nâng cao và độ an toàn trong kinh doanh ngày càng cao và ổn định.
Mặt khác, khi nói đến vốn trong sản xuất kinh doanh chúng ta nói đén cả
vốn lu động(VLĐ) và vốn cố định(VCĐ). Hai loại vốn này có quan hệ chặt chẽ,
khăng khít với nhau cùng nhau tạo hiệu quả trong kinh doanh, trong đó VLĐ th-
ờng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong vốn kinh doanh. Vì vậy việc tăng cờng
quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, VLĐ nói riêng là
vấn đề cần thiết quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp.
Từ các vấn đề nêu trên chúng ta nhận biết đợc tầm quan trọng của vốn và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, VLĐ nói riêng. Qua thời gian thực
tập tại Tổng công ty vật t nông nghiệp Việt Nam, đợc tiếp xúc với thực tế ở một
doanh nghiệp kinh doanh, đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy PGS, TS Nguyễn
Đình Kiệm và sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong phòng tài chính kế toán của
TCTy, em đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu đề tài :
3
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
Vốn l u động và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng
vốn lu động tại Tổng công ty vật t nông nghiệp Việt Nam
Chuyên đề của em ngoài phần mở đầu, kết luận gồm ba chơng :
Chơng I : Vốn lu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động trong doanh nghiệp
Chơng II : Tình hình sử dụng vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn l-
u động tại Tổng công ty vật t nông nghiệp Việt Nam.
Chơng III : Một số giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động tại Tổng công ty vật t nông nghiệp Việt Nam.
Mặc dù em đã hết sức cố gắng xong trình độ lý luận và nhận thức còn non
kém và còn có nhiều hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú
trong TCTy.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS, TS Nguyễn Đình Kiệm và toàn
Những đối tợng lao động nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là các
TSLĐ, hình thái giá trị gọi là VLĐ. Và trong doanh nghiệp TSLĐ chia thành 2
loại là TSLĐ trong sản xuất và TSLĐ trong lu thông, cụ thể là:
+ TSLĐ trong sản xuất gồm các loại nguyên vật luệu chính, phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang đ ợc dự
trữ để đảm bảo cho quá trính sản xuất đợc liên tục, vật t trong quá trình chế biến,
những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là TSLĐ.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
+ TSLĐ trong lu thông gồm các sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại
vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả
trớc
Trong quá trình sản xuất kinh doanh TS LĐ sản xuất, TSLĐ lu thông luôn
vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trính sản xuất kinh
doanh liên tục. Vậy để hình thành lên TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông, DN phải
có một lợng vốn ứng trớc đầu t vào các tài sản đó và đó gọi là VLĐ của DN. Quá
trình sản xuất kinh doanh của DN diễn ra một cách thờng xuyên liên tục nên
VLĐ cũng tuần hoàn không ngừng, đợc lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là
chu chuyển VLĐ. Do sự chu chuyển VLĐ diễn ra không ngừng nên trong cùng
một lúc thờng xuyên tồn tại các bộ phận VLĐ khác nhau trên các giai đoạn khác
nhau của quá trình tái sản xuất.
Với tất cả những phân tích ở trên, ta rút ra khái niệm VLĐ.
VLĐ của DN là số vốn ứng trớc ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN đợc thực hiện thờng xuyên liên tục.
Qua đó ta thấy đặc điểm của VLĐ là luôn vận động không ngừng và thay
thế cho nhau, chuyển toàn bộ gía trị 1 lần và hoàn thành vòng tuần hoàn sau mỗi
chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào
lu thông và từ lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại một lần sau chu kỳ
kinh doanh.
1. 1. 2. Phân loại vốn lu động
quá trình mua bán vật t, hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Nh vậy theo cách phân loại nàyvai trò và sự phân bổ VLĐ trong từng khâu
trong quá trình sản xuất kinh doanh . Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ
hợp lý sao cho có hiệu quả sử sụng cao nhất.
b) Phân loại VLĐ theo cách biểu hiện
VLĐ chia thành 2 loại
- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật
cụ thể nh : nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang bán thầnh phẩm, thành
phẩm
- Vốn bằng tiền:gồm các khoản vốn nh; tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng ,
các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn
Theo cách phân loại nàygiúp doanh nghiệp có cơ sở tính toán và kiểm tra kết cấu
tối u của VLĐ, dự thảo những quyết định tối u về mức tận dụng số VLĐ đã bỏ ra.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
Từ đó tìm những biện phấp phát huy chức năng các thành phần của VLĐ bằng
cách xác định các mức dự trữ hợp lý và nhu cầu VLĐ. Bên cạnh đó, nó cũng là cơ
sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh toán của mình.
c)Phân loại theo quan hệ sở hữu
VLĐ chia thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối, định đoạt. Tuỳ theo loại
hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có
nội dung cụ thể riêng nh : vốn đầu t từ Ngân sách Nhà Nớc, vốn do chủ doanh
nghiệp t nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công TY cổ phần, vốn góp từ các thành
viên góp vốn trong các công TY liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh
nghiệp
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ vốn
vay các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua
phát hành trái phiếu, các khoản nợ ngời bán cha thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có
theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn đặc điểm
tình hình và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp đang quản lý và sử dụng. Qua đó xác định đúng các trọng điểm và biện
pháp quản lý VLĐ có hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp .
Kết cấu VLĐ chịu ảnh hởng của 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau:
- Nhân tố về mặt nhu cầu cung úng vật t : để sản xuất các doanh nghiệp
phải sử dụng nhiều loại vật t khác nhau của các đơn vị cung ứng khác nhau nh :
khoảng cách giữa doanh nghiệp và nơi cung cấp, kỳ hạn giao hàng, chủng loại, số
lợng, gía cả ảnh h ởng đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ.
Bên cạnh đó tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hởng tới kết cấu VLĐ. Khối lợng
sản phẩm tiêu thụ ít hay nhiều, khoảng cách giũa doanh nghiệp với khách hàng dài
hay ngắn đều ảnh hởng đến tỷ trọng VLĐ trong lu thông.
- Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất,
trình độ tổ chức của quá trình sản xuất .
- Các nhân tố về mặt thanh toán: doanh nghiệp sử dụng phơng thức thanh
toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng VLĐ trong doanh nghiệp sẽ
9
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
thay đổi, kết hợp với kỷ luật thanh toán của khách hàng, tổ chức thủ tục thanh toán
cũng ảnh hởng đến kết cấu của VLĐ.
1. 1. 2. Nguồn hình thành VLĐ
Trớc hết ta thấy nguồn tài trợ VLĐ của doanh nghiệp là nguồn vốn dài hạn
và nguồn vốn ngắn hạn. Trong mỗi nguồn này có nhiều nguồn khác nhau. Cụ thể
nó đợc hình thành từ những nguồn sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: vốn NSNN với những doanh nghiệp nhà nớc đợc
xác nhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp chịu trách nhiệm
quản lý, vốn tự bổ sung , vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp, tiền thanh lý
tài sản và phần lợi nhuận để lại doanh nghiệp sau khi nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp, vốn liên doanh, liên kết ( với doanh nghiệp liên doanh ), vốn tăng do công
kinh doanh nhất định cần có một nguồn vốn thờng xuyên cần thiết. Điều quan
trọng đặt ra là doanh nghiệp phải huy động và tạo lập nguồn vốn này để đáp ứng
đủ nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi và đạt kết quả cao.
*Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dới 1 năm) doanh
nghiệp thờng sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời bất thờng phát
sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao
gồm : các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, phải trả cho ngời bán, các khoản phải
nộp cho nhà nớc, các khoản phải trả phải nộp khác.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều biến động (đơn đặt
hàng mới, giá vật t tăng ) làm tăng nhu cầu VLĐ lớn hơn khả năng cung cấp
VLĐ thờng xuyên. Để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần phải huy động
và sử dụng nguồn VLĐ tạm thời.
Tóm lại ta có thể xác định nguồn VLĐ và tài sản lu động của doanh nghiệp
nh sau:
Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời
Nh vậy, doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu VLĐ trong từng khâu, khả năng đáp
ứng của nguồn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các khoản nợ dài hạn,
nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu VLĐ giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có hiệu quả.
11
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
1. 2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong
doanh nghiệp.
1. 2. 1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ đợc biểu hịên trên 2 giác độ:
Một là: Với số VLĐ hiện có, có thể sản xuất thêm một lợng sản phẩm với chất
lợng tốt, giá thành sản phẩm hạ để tăng thêm lợi nhuận của doanh nghiệp. (Nhng
thực chất VLĐ bình quân không đổi, doanh thu thuần tăng)
Hai là: Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để
của nó.
Nh vậy, cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ từ đó giúp doanh nghiệp
nắm đợc tình hình vận động của vật t thúc đẩy doanh nghiệp dự trữ mức tối thiểu,
chấm dứt ứ đọng vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, tăng
nhanh tốc độ thu tiền tiến hành thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ hai: Bảo toàn VLĐ và phát triển số vốn đợc giao, tự lo trang trải chi phí
đảm bảo cho sản xuất kinh doanh có lãi.
Trong thực tế hiện nay các doanh nghiệp không còn đợc bao cấp về vốn mà phải
bảo toàn vốn là một yêu cầu cần thiết đoói với hoạt động sản xuất kinh doanh mặc
dù mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
Đặc điểm dịch chuyển của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá
thành và hình thái vật chất thờng xuyên biến đổi. Vì vậy việc bảo toàn VLĐ là
việc bảo toàn về mặt giá trị.
VLĐ của doanh nghiệp tồn tại dới dạng vật t, hàng hoá, tiền tệ sự luân chuyển
thờng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan khác nhau. Trong
đó những nhân tố làm cho VLĐ bị giảm sút đó là:
- VLĐ trong khâu thanh toán bị chiếm dụng trong thời gian dài, số lợng lớn
trong khi đồng tiền bị mất giá.
- Hàng hoá bị ứ đọng, kém phẩm chất không phù hợp với yêu cầu của thị tr-
ờng, không tiêu thụ đợc hoặc tiêu thụ với giá thấp.
- Kinh doanh thua lỗ trong một thời gian nên sau một thời gian nhất định
vốn bị thiếu hụt dần, doanh thu không đủ bù đắp VLĐ đã đầu t
- Sự rủi ro bất thờng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nh các khoản nợ
khó đòi của khách hàng.
- Nền kinh tế lạm phát sau mỗi vòng luân chuyển VLĐ bị mất dần theo tốc
độ trợt giá.
13
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
Qua đó đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn VLĐ bảo toàn quá trình
sản xuất kinh doanh thuận lợi. Bảo toàn VLĐ thực chất là bảo toàn số vốn cuối kỳ
VLĐ
L=
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
Việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển
VLĐ nhanh hay chậm. Tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh thì hiệu quả sử dụng
VLĐ càng cao và ngợc lại.
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng 2 chỉ tiêu: số lần luân chuyển và kỳ
luân chuyển
*Số lần luân chuyển: phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ
nhất định (thờng tính trong một năm)
Công thức: M
L =
VLĐ
Trong đó: L:Số lần luân chuyển của VLĐ trong kỳ (số vòng quay )
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ (thông thờng xác định bằng doanh
thu thuần trong kỳ )
VLĐ: VLĐ bình quân trong kỳ.
*Kỳ luân chuyển: phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng quay VLĐ
Công thức:
K=
L
360
hay K=
360ì
M
VLD
Trong đó: K: Kỳ luân chuyển VLĐ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
VLĐ: VLĐ bình quân trong kỳ
VLĐ sử dụng trong kỳ tính theo phơng pháp bình quân số học trong từng quý
, V
cq3
, V
cq4
: VLĐ cuối quý 1, 2, 3, 4
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và từ
đó ta thấy đợc sử dụng có hiệu quả.
Mặt khác, VLĐ của doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, nhiều
khâu khác nhau, có bộ phận luân chuyển nhanh, bộ phân luân chuyển chậm. Vậy
có thể sử dụng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ để đánh giá hiệu quả sử dụng của
từng bộ phận hay toàn bộ VLĐ của doanh nghiệp. Hai chỉ tiêu số lần luân chuyển
và kỳ luân chuyển VLĐ có thể dùng để tính toán cho toàn bộ VLĐ của doanh
nghiệp hoặc cho VLĐ ở từng khâu riêng biệt phục vụ công tác quản lý VLĐ nói
chung và VLĐ ở từng khâu nói chung
b. Mức tiết kiệmVLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn đợc biểu hiện bằng hai cỉ
tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tơng đối.
+ Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tóc độ lu chuyển vốn nên doanh nghiệp có
thể tiết kiệm một số VLĐ để sử dụng vào việc khác. Hay với mức độ luân chuyển
vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn
ít hơn.
Công thức : V
tktd
= VLĐ
1
VLĐ
0
= (
360
1M
c. Hàm lợng VLĐ : phản ánh số VLĐ cần có để đạt đợc 1 đồng doanh thu.
HVLĐ = à
DT
VLD
Trong đó H
VLĐ
: Hàm lợng VLĐ
17
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
____
VLĐ : VLĐ bình quân
DT : doanh thu
d. Mức doanh lợi VLĐ( tỷ suất lợi nhuận ).
Chỉ tiêu này phản ánh : 1 đồng VLĐ bình quân đựoc sử dụng trong kỳ tham
gia tạo ra mấy đồng lợi nhuận trớc thuế( hoặc sau thuế ). Mức doanh lợi VLĐ
càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Công thức :
P =
VLD
P
P : doanh lợi VLĐ( tỷ suất lợi nhuận )
P : Lợi nhuận trong kỳ ( có thể trớc thuế hoặc sau thuế )
____
VLĐ : VLĐ bình quân trong kỳ
1. 2. 3. Các nhân tố tác động hiệu quả sử dụng VLĐ
VLĐ là một bộ phận rất quan trọng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
và hiệu quả sủ dụng VLĐ có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng VLĐ chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố và có
thể chịu ảnh hởng của nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.
Trớc hết xét về nhân tố chủ quan: đó là những nhân tố trong chính bản thân
bán từ đó sản phẩm khó tiêu thụ và khó cạnh tranh.
Nh vậy, ngoài những nhân tố chủ quan nêu trên, còn có những nhân tố khách
quan:
- Nhân tố lạm phát: do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng
tiền giẩm sút làm tăng giá của các loại vật t hàng hoá Do đó, nếu doanh nghiệp
không điều chỉnh kịp thời giá trị vật t hàng hoá, sẽ làm cho VLĐ của doanh
nghiệp bị giảm theo tốc độ giảm giá của đồng tiền.
- Nhân tố rủi ro: ngoài những yếu tố của tự nhiên nh lũ lụt, hoả hoạn thì trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn tồn tại, không một lĩnh vực,
ngành nghề kinh doanh nào là không có rủi ro nhất là trong nền kinh tế thị trờng
hiện nay việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế cùng tham gia. Vì vậy các doanh nghiệp không thể loại bỏ rủi ro mà phải
tìm cách giảm thiểu, sống cùng mọi rủi ro.
19
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
Cụ thể khi thị trờng tiêu thụ không ổn định, sức mua sụt giảm, rủi ro về nguồn
cung cấp, rủi ro trong thanh toán làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp. Bên cạnh
đó còn có sự tác động trên tầm vĩ mô của Nhà Nớc tạo rạ những hành lang an toàn
cho các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển một số ngành nghề sản xuất kinh doanh
hoặc hạn chế tiêu dùng nhằm đảm bảo cho sự phát triển cân đối hài hoà nền kinh
tế.
Mặt khác ngoài những nhân tố nêu trên còn một số nhân tố khác nh hàng tồn
kho quá lớn, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao cũng ảnh h ởng trực tiếp đến
hiệu quả sử dụng vốn.
Tóm lại, trên đây là một số nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp. Tuỳ vào từng điều kiện của doanh nghiệp mà trong quá
trình hoạt động có thể phát sinh rất nhiều nhân tố giảm hiệu quả sủ dụng VLĐ,
doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lỡng ảnh hởng của từng nhân tố nhằm tìm ra
những biện phấp thiết thực sao cho một đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra mang lại
hiệu quả cao nhất.
nghiệp. Ta thấy vấn đề rủi ro luôn tồn tại vì vậy các doanh nghiệp phải chủ động
phòng ngừa rủi ro nh mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù
đắp khi rủi ro xảy ra.
Năm là: Tăng cờng bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ, tri thức cho đội ngũ quản lý,
cán bộ công nhân viên đảm bảo làm chủ đợc khoa học, công nghệ hiện đại phù
hợp xu thế phát triển của thời đại. Riêng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính
phải chủ động nhạy bén với thị trờng, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi để
phục vụ cho quá trình của doanh nghiệp.
Sáu là: Đẩy mạnh công tác Marketing, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao chất lợng
sản phẩm để tăng khối lợng tiêu thụ, tăng doanh thu tạo điều kiện gia tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Bảy là: Quản trị tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp xác định mức tồn quỹ hợp
lý, quản lý và dự đoán chặt trẽ các luồng nhập xuất ngân quỹ để đảm bảo cho việc
thanh toán chi tiêu phát sinh đồng thời giúp doanh nghiệp tránh đợc rủi ro không
có khả năng thanh toán ngay, gia hạn thanh toán nên trả lãi cao hơn, mất khả năng
mua chịu của nhà cung cấp, không có khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh tốt.
Qua đó doanh nghiệp phải lập kế hoạch cân đối bằng tiền cho từng tháng, quý,
năm và xây dựng hệ thống kiểm soát vốn băng tiền.
21
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
Tám là: Quản trị tốt về vốn tồn kho dự trữ : nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức
hợp lý, doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm
hàng hoá để bán đồng thời tiết kiệm sử dụng hợp lý VLĐ.
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cuả
doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế, mỗi doanh nghiệp thuộc mỗi ngành nghề,
lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau nên đặc điểm kinh doanh cũng khác nhau.
Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải dựa vào điều kiện cụ thể của mình để đa ra cho
doanh nghiệp mình những biện pháp cụ thể mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu
quả sủ dụng VLĐ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Hay nói cách khác, trên thực tế vấn đề quản lý và sử dụng VLĐ rất
thông tin tiếp thị, dịch vụ cung ứng, tiêu thụ và đào tạo cán bộ hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh vật t nông nghiệp, lơng thực và nông sản.
Tổng công tyVật t Nông nghiệp Việt Nam có tên giao dịch quốc tế viết tắt là:
23
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Ngọc
VIGECAM
2. 1. 2. Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của Tổng
công Ty Vật t nông nghiệp Việt Nam
2. 1. 2. 1. Chức năng nhiệm vụ hiện nay
Trải qua 40 năm hình thành và phát triển, Tổng công Ty Vật t nông nghiệp Việt
Nam luôn cố găng phấn đấu tổ chức thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình
qua từng thời kỳ. Hiện nay để đáp ứng yêu cầu của sự đổi mới, chức năng, nhiệm
vụ của Tổng công tyVật t nông nghiệp Việt Nam cũng có sự thay đổi phù hợp.
Theo quyết định 412NN TCCB/QĐ ngày 30/12/1995 thì chức năng, nhiệm vụ
của Tổng công tyVật t nông nghiệp Việt Nam là:
- Tham gia quy hoạch phát triển mạng lới cung ứng bán buôn, bán lẻ và dự
trữ vật t nông nghiệp, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng vật t nông nghiệp, bình ổn giá cả
phân bón hoá học, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản.
- Trực tiếp nhập khẩu phân bón theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, đợc uỷ thác nhập khẩu phân bón hoá học.
- Sản xuất phân bón vi sinh, bao bì phục vụ đóng gói
- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại nhân viên ngành vật t nông nghiệp
- Xuất khẩu lơng thực nông sản.
2. 1. 2. 2. Quy trình sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm của Tổng công tyVật t nông nghiệp Việt Nam là kinh doanh phân
bón hàng hoá và xuất khẩu nông sản nên quy trình kinh doanh cụ thể nh sau:
Hàng mua về (nhập khẩu hoặc mua trong nớc ) nhập kho hoặc không qua nhập
kho mà giao bán trực tiếp cho các đơn vị thành viên, hoặc giao cho chi nhánh hoặc
bán cho khách hàng(đại lý, khách hàng nớc ngoài )
Toàn bộ quy trình kinh doanh của Tổng công Ty Vật t nông nghiệp Việt Nam đ-
Xuất khẩu
Các đơn vị
thành viên
Chi nhánh
Tổng công ty
Khách hàng
25
Kế toán trởng
Phó kế toán trởng
Phó kế toán trởng
Thủ
quỹ
Kế toán TH,
quyết toán TC
theo dõi DP,
trích trớc
Kế toán
tiền gửi
ngân
hàng
Kế toán
bán
hàng và
doanh
thu
Kế toán
TM , TL
không
trích TL