Lời mở đầu
Cùng với quá trình phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thì lao
động là một hoạt động quan trọng nhất của con ngời để tạo ra những sản phẩm vật
chất và các giá trị tinh thần mà con ngời mong muốn, lao động có năng suất chất l-
ợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của Đất nớc.
Song trong quá trình lao động có rất nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại tác
động lên cơ thể, ảnh hởng đến khả năng lao động và sức khoẻ của ngời lao động.
Với quan điểm con ngời là vốn quý nhất, Đảng và Nhà Nớc ta đã đề cao yêu
cầu bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ của ngời lao động gắn liền với sản
xuất theo phơng châm an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn . Do dó để
đảm bảo cho con ngời đợc lao động trong điều kiện an toàn, vệ sinh, phòng tránh
bệnh nghề nghiệp, đồng thời tìm cách nâng cao năng suất lao động là mối quan tâm
thờng nhật và cũng là nhiệm vụ trọng tâm của công tác BHLĐ.
Trên cơ sở những kiến thức về BHLĐ tích luỹ đợc qua 4 năm học tập ở trờng
Đại học Công Đoàn và sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần mía đờng Lam
Sơn em xin trình bày thực trạng công tác BHLĐ tại công ty và mạnh dạn đề suất
một số biện pháp, giải pháp ATLĐ,VSLĐ tại công ty. Nội dung của báo cáo thực
tập tốt nghiệp này gồm ba phần:
Phần I. Mở đầu
Phần II. Tổng quan chung về BHLĐ.
Phần III. Thực trạng công tác BHLĐ tại công ty Công ty cổ phần mía đờng
Lam Sơn
Em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Đức Trọng trờng Đại
học Công Đoàn, Kỹ s Trịnh Xuân Sanh trợ lý ATLĐ-VSLĐ Công ty cổ phần mía đ-
ờng Lam Sơn đã tận tình hớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
1
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty cổ phần mía đờng Lam
Sơn, phòng tổ chức-hành chính, đồng chí chủ tịch Công đoàn công ty, đồng chí kỹ s
phụ trách BHLĐ và các phòng, ban liên quan khác đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực
tập, tìm hiểu thực tế về công tác BHLĐ tại công ty.
Do trình độ và thời gian có hạn, thiếu kinh nghiệp tìm hiểu thực tế cho nên
nhiều Nghị quyết, Chỉ thị, văn bản pháp luật về BHLĐ. điều lệ tạm thời về BHLĐ đã
đợc Hội đồng Nhà Nớc ban hành năm 1991. Tháng 6 năm 1994 Bộ Luật lao động đã
3
đợc Quốc hội thông qua và ban hành, trong đó có toàn bộ chơng IX nói về an toàn và
vệ sinh lao động. Đó là những văn bản luật
pháp chủ yếu về BHLĐ.
Nh vậy, các chế độ chính sách của Đảng và Nhà Nớc về BHLĐ là khá đầy đủ
và nếu chúng ta thực hiệ các chế độ chính sách đó một cách nghiêm chỉnh thì công
tác BHLĐ sẽ đem lại kết quả tốt đẹp.
Song trên thực tế, nhiều địa phơng, nhiều cơ sở nhận thức còn cha đầy đủ, kiến
thức về Bảo hộ lao động còn hạn chế. Do đó, các chế độ chính sách của dn và Nhà
Nớc về BHLĐ không đợc thực hiện tốt đã đem lại các hậu quả xấu cho ngời lao động
và ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp
4
Phần II: tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Chơng I: Những vấn đề cơ bản của công tác bảo hộ lao
động
I.1-Một số khái niệm cơ bản
1.Bảo hộ lao động:
Bảo hộ lao động là các hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành
chính, kinh tế-xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn
ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho
ngời lao động.
Trong công tác BHLĐ, có nội dung chủ yếu là an toàn lao động và vệ sinh lao
động. Bởi vậy ở nớc ta cho đén nay từ cho đến nay tử Bảo hộ lao động đợc dùng
phổ biến với cách hiểu nh đac định nghĩa trên đây. và kho nói đến an toàn và vệ sinh
lao động. Chúng ta hiểu nó là nói đến nội diung chủ yếu nhất của công tác BHLĐ.
2. Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động ( BHLĐ ) đợc hiểu là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội,
kinh tế, kỹ thuật đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối t-
với ngời lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lợng sản xuất,
tăng năng suất lao động.
Trong quá trình sản xuất, công tác, có con ngời làm việc thì phải tiến hành
công tác bảo hộ lao động. Bởi vậy BHLĐ trớc hết là phạm trù của sản xuất, gắn liền
với sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất trong của lực lợng sản xuất, là ngời
lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác BHLĐ có một
hệ quả xã hội và nhân đạo rất to lớn.
Có thể nói BHLĐ là một chính sách kinh tế xã hội lớn của Đảng và nhà nớc ta,
là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế, xã hội của nớc ta. Nó
đợc phát triển trớc hết là vì yêu cầu tất yếu, khách quan của sản xuất, của sự phát
6
triển kinh tế, đồng thời nó cũng vì sức khoẻ vì hạnh phúc của con ngời nên nó mang
ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân đạo sâu sắc.
2.Tính chất của công tác BHLĐ.
2.1.Tính pháp lý.
Xuất hiện từ qua điểm con ngời là vố quý , những chính sách chế độ, luật lệ,
quy phạm, các tiêu chuẩn đợc ban hành trong công tác BHLĐ là luật pháp của Nhà
Nớc. Luật pháp về BHLĐ đợc nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con ngời trong sản
xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức Nhà Nớc, các tổ chức xã hội, các tổ
chức kinh tế và ngời lao động phải có trách nhiệm thực hiện cũng nh thờng xuyên
tiến hành thanh tra, kiểm tra, khen thởng, xử phạt nghiêm minh thì công tác BHLĐ
mới thực sự đạt hiệu quả thiết thực hoàn thành đợc mục tiêu đề ra. Đó chính là tính
pháp lý của công tác BHLĐ.
BHLĐ mang tính chất khoa học kỹ thuật là vì mọi hoạt động của nó để loại trừ
các yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật. Các
hoạt động điều tra, khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hởng của các
yếu tố độc hại đến con ngời cho đến các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trờng, các giải
pháp đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa học và do cán bộ khoa học kỹ
thuật thực hiện. Vì vậy công tác BHLĐ mang tính chất khoa học kỹ thuật.
thiện điều kiện lao động, nâng cao khả năng lao động và phòng ngừa các bệnh nghề
nghiệp cho ngời lao động trong mọi điều kiện sản xuất.
Trong các môi trờng lao động, công nghệ khác nhau sẽ phát sinh các yếu tố
độc hại khác nhau, làm ô nhiễm môi trờng lao động và môi trờng xung quanh, làm
ảnh hởng không tốt tới sức khẻo của họ, các yếu tố này gọi là tác hại nghề nghiệp.
Chính các yếu tố có hại tác dụng trực tiếp lên sức khoẻ ngời lao động mà khoa
học y học lao động đi sâu vào khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm và có hại phát
sinh trong sản xuất, nghiên cứu ảnh hởng của chúng tới cơ thể ngời lao động. Từ đó
khoa học y học lao động có nhiệm vụ đề ra các tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các
yếu tố có hại, nghiên cứu đề ra các chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý, đè xuất các
8
biệm pháp y học và các phơng hớng cho các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và
đánh giá hiệu quả của các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và đánh giá hiệu quả
các giải pháp đó đối với sức khỏe ngời lao động, khoa học y học lao động có nhiệm
vụ quản lý và theo giỏi sức khỏe ngời lao động, phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp
và đề xuất các biện pháp để phòng ngừa và điều trị bệnh nghề nghiệp.
2.2.Kỹ thuật vệ sinh:
Kỹ thuật vệ sinh là những lĩnh vực khoa học chuyên ngành đi sâu nghiên cứu
ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố có hại trong sản xuất,
nhằm xử lý và cải thiện môi trờng lao động để nó đợc trong sạch và tiện nghi hơn,
nhờ đó ngời lao động làm việc dễ chịu, thoải mái và có năng suất cao hơn, tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp cũng giảm đi.
Các lĩnh vực hoạt động của kỹ thuật vệ sinh là.
-Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất.
-Chống tieengs ồn trong sản xuất.
-Chống dung động trong sản xuất.
-Kỹ thuật chiếu sáng.
-Phòng chống bụi và hơi khí độc trong sản xuất.
-An toàn bức xạ.
-Phòng chống nhiễm độc trong sản xuất.
2.Nghị định số 195/CP của Chính phủ ngày 31/12/1994 Quy định chi tiết và h-
ớng dẫn thi hành một số điều lệ của Bộ luật lao động về thời gian làm việc thời gian
nghỉ ngơi.
3.Nghị định số 38/CP của Chính phủ ngày 25/6/1996 Quy định xử phật hành
chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.
4.Nghị định 36/CP của chính phủ ngày 06/8/1996 Quy định việc xử phật vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà Nớc về Y tế.
5.Thông t số 03/TT-LB ngày 28/01/1994 Liên Bộ Lao Động-Thơng binh Xã
hội và Y tế Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không đợc sử
dụng lao động nữ.
6.Thông t số 07/LĐTBXH-TT ngày 11/04/1994 Hớng dẫn thực hiện một số
điều của Bộ luật lao động và Nghị định 195/CP về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi.
7.Thông t 08/LĐTBXH-TT ngày 11/04/1995 Hớng dẫn công tác huấn luyện về
ATLĐ, VSLĐ.
8.Thông t 09/TT-LB Liên Bộ Lao Động Thơng binh và Xã hội và Y tế ngày
13/04/1995 Quy định các điều kiện lao động có hại và công việc cấm sử dụng lao
động cha thành niên.
9.Thông t 26/TT-LB ngày 03/10/1995 Hớng dẫn việc cấp giấy phép nhập khẩu
các loại máy, thiết bị, vật t, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ.
10.Thông t số 23/LĐTBXH-TT ngày 19/09/1995. Hớng dẫn bổ xung Thông t
số 08/LĐTBXH -TT ngày 11/04/1995 về công tác huấn luyện ATLĐ. VSLĐ.
11.Thông t 23/LĐTBXH -TT ngày 18/11/1996 Hớng dẫn thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo định kỳ về ATLĐ.
12.Thông t số 22/TT-LĐTBXH ngày 08/11/1996. Hoạt động việc khai báo,
đăng ký và xin giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật t và các chất có yêu cầu
nghiêm ngặt về ATLĐ.
13.Quyết định số 1407/QĐ-LĐTBXH ngày 08/11/1996 của Bộ trởng Bộ lao
động- Thơng binh và Xã hội về việc in, phát hành và quản lý giấy phép sử dụng các
loại máy, thiết bị, vật t và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ.
Sở
Y tế
Sở
Công an
Sở
KHCNMT
Doanh nghiệp
13
Sơ đồ 2: tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động trong doanh
nghiệp
Giám đốc
P.Kế hoạch P.kỹ thuật P.tài vụ Ban BHLĐ
P.an toàn
Trạm y tế
P.vật tư
P.tổ chức
LĐ
Phân xưởng quản
đốc
Tổ sản xuất tổ trư
ởng
Người LĐ
ATVSV
Hội đồng BHLĐ-DN
Phần II: Thực trạng công tác Bảo hộ lao động
tại công ty cổ phần mía đờng lam sơn
Chơng I: Khái quát chung về Công ty cổ phần mía đ-
ờng Lam Sơn
I. Lịch sử hình thành và phát phát triển của Công ty cổ phần mía đờng
Lam Sơn
Ngày 28/04/1986 Bộ Công nghiệp thực phẩm ký quyết định số 24 CPTP-
TCCB chính thức đi vào hoạt động với tên chính thức là Nhà máy đờng Lam Sơn.
Tháng 10/1986 hoàn thành việc lắp đặt và chạy thử ngày 21/11/1986 Nhà
máy bắt đầu đi vào sản xuất vụ đầu tiên. Từ đấy ngoài các Nhà máy đờng lớn nh
Quãng Ngãi, Vạn Điển ngành đ ờng Việt Nam có thêm một cơ sở chế biến đờng
hiện đại. Đó là Nhà máy đờng Lam Sơn.
15
2.Quá trình phát triển của Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn.
Từ ngày khởi công Nhà máy số I cho đến nay, Công ty cổ phần mía đờng Lam
Sơn đã trải qua 1/5 thế kỷ liên tục phấn đấu đẩy lùi những khó khăn thách thức và
không ngừng phát triển.
Những năm đầu đi vào hoạt động sản xuất Nhà máy đờng Lam Sơn cũng nh
nhiều Nhà máy đờng khác gặp không ít khó khăn, có những khó khăn tởng chừng
nh không thể vợt qua, khó khăn đầu tiên và cơ bản đến với Nhà máy là thiếu nguyên
liệu sản xuất, vùng mía nguyên liệu chậm phát triển và không ổn định, vụ sản xuất
đầu tiên 1986 đến năm 1987 toàn vùng mía mới trồng đợc 436 ha sản lợng thu mua
đợc 9.636 tấn mía đạt 45% công suất thiết kế. Vụ thứ 2: 1987-1988 tăng lên đợc
1.520 ha sản lợng mía thu đợc 38.000 tấn mía, nhng đến vụ thứ ba 1988-1989 diện
tích giảm xuống 960 ha và sản lợng thu đợc 23.000 tấn mía, bình quân hàng năm sản
lợng mía nguyên liệu chỉ đảm bảo đợc 10% công suất máy móc thiết bị, thiếu
nguyên liệu công nhân phải nghỉ việc, đờng làm ra đợc ít lại để chảy nớc trong kho
do không tiêu thụ đợc, nợ lãi vay ngân hàng tăng vọt, công nhân không có lơng Nhà
máy đứng trớc nguy cơ phá sản..
Phải duy trì sự tồn tại và phát triển của Nhà máy, tỉnh uỷ UBND tỉnh Thanh
Hoá đề nghị với Bộ Lơng Thực Phẩm cử kỹ s Lê Văn Tam (nay là Chủ tịch hội đồng
quản trị của công ty) phó giám đốc cơ sở công nghiệp, phó ban mía đờng tỉnh Thanh
Hoá làm Giám đốc Nhà máy đờng Lam Sơn.
Nhà máy đã tìm ra những giải pháp sắc bén liên kết với ngân hàng tìm nguôn
vốn tín dụng phát triển vùng mía nguyên liệu.
Nhà máy ký kết với các nông trờng quốc doanh bao tiêu sản phẩm, cung ứng
Năm 1997 bằng vốn vay và vốn tự có đầu t xây dựng Nhà máy đờng số II với
công suất 4.000 tấn mía/ngày.Nhà máy khánh thành đi vào sản xuất tháng 3/1999.
Từ một nhà máy sản xuất đờng thô đã phát triển lên 2 nhà máy với tổng công
suất 6500 tấn mía cây/ngày và 10 nhà máy, xí nghiệp thành viên chuyên sản xuất đ-
ờng vàng tinh khiết, đờng trắng RS tiêu chuẩn Việt Nam 1695-1987, đờng tinh luyện
tiêu chuẩn EU-1, bánh kẹo cao cấp, phân bón tổng hợp sinh học, thức ăn gia súc, nớc
hoa quả cô đặc sản phẩm của công ty chất l ợng cao, đợc tặng nhiều huy chơng
vàng tạicác hội chợ Quốc tế và hàng công nghiệp đợc tặng giải vàng chất lợng Việt
17
Nam. Công ty trở thành doanh nghiệp hàng đầ trong nớc đợc cấp chứng nhận hệ
thống chất lợng đạt tiêu chuẩn ISO-2002.
Ngày 6/12/1999 Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số 1133 TTg/QĐ
chuyển công ty đờng Lam Sơn thành Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn với vốn
điều lệ 150 tỷ đồng.
Ngày 1/1/2000 công ty đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ phần mía
dờng hàng đầu Việt Nam gồm 12 xí nghiệp thành viên với hơn 2000 cán bộ công
nhân viên chức, đồng chí Lê Văn Tam là chủ tịch hội đồng quản trị, một tổng
giám đốc và ba giám đốc phụ trách các công đoạn khác nhau. Công ty đã đề ra mục
tiêu phấn đấu đến năm 2005 nh sau:
Sản xuất 1.000.000 tấn mía nguyên liệu để có 110.000 tấn đờng. Đầu t xây
dựng nhà máy sản xuất cồn 15 triệu lít/năm. Mở rộng nhà máy bánh kẹo Đình
Hơng công suất 10.000 tấn/năm. Xây dựng nhà máy chế biến nớc hoa quả, n-
ớc dứa cô đặc. Đầu t xây dựng nhà máy sản xuất bao bì PP và PE công suất
20.000.000 bao/năm. Doanh thu năm 2005 phấn đấu đạt 15000 tỷ đồng Việt Nam.
3.Tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Với sự cố gắng và quyết tâm phấn đấu của cán bộ công nhân viên Công ty cổ
phần mía đờng Lam Sơn, với truyền thống Thanh Hoá anh hùng, với đội lãnh đạo
năng động, có kinh nghiệm đã định hớng đúng đắn và tôn trọng nguyên tác khác
hàng là thợng đế và khách hàng luôn luôn đúng nên đã lắng nghe ý kiến dóng
góp, góp ý của khác hàng, đồng thời công ty đã liên tục áp dụng những tiến bộ của
sống hiện đại nh: ô tô, xe máy, tivi, tủ lạnh
II. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn bắt
đầu từ 1/1/2000.
Là một doanh nghiệp với hơn 2 nghìn cán bộ công nhân viên chức bộ máy tổ
chức quản của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
20
S¬ ®å 3
21
22
Trong sơ đồ đó:
-Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan cao nhất của công ty. Tất cả các
chiến lợc quan trọng, phơng hớng sản xuất kinh doanh, đầu t xây dựng cho Hội đồng
quản trị quyết định.
-Tổng Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu tác
nhiệm trớc HĐQT về toàn bộ tài sản, tiền vốn vật t. Tổ chức phơng án sản xuất kinh
doanh và trình HĐQT về báo cáo thu nhập, báo các tài chính của công ty. Giúp việc
cho Tổng Giám đốc có 3 Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, các Phó Giám đốc thực
hiện điều hành công việc theo sự phân công của Tổng Giám đốc và theo uỷ quyền.
-Ban kiểm soát là cơ quan giám sát các hoạt động của HĐQT. Ban Tổng
giám đốc và các đơn vị chức năng trong Công ty. Ban kiểm soát dới sự lãnh đạo của
HĐQT nhng khi thực hiện kiểm soát thì hoạt động lập theo chức năng quy định.
ở sơ đồ 2 mô hình tổ chức bộ máy của công ty là mô hình trực tuyến kết hợp
với chức năng. Mỗi bộ phận nhận lệnh ở một cấp trên, không qua các chức năng
trung gian. Mỗi bộ phận chỉ nhận lệnh ở một cấp trên, không qua các chức năng
trung gian. Ban Tổng Giám Đốc điều hành tất cả các phòng ban, nhà máy xí nghiệp
trực tiếp . Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc, mô hình này điều hành nhanh, hiệu
quả, thế nhng còn bị hạn chế về kiểm tra vì bộ máy lớn, yêu cầu về trình độ năng lực
của Tổng Giám Đốc phải giỏi.
iii. Tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn
Sử dụng đầy đủ hợp lý nguồn lao động là một nguyên tắc quan trọng trong sản
-Sơ cấp
-Công nhân kỹ thuật
-Lao động phổ thông
4
81
175
84
28
925
248
4
107
181
184
70
1045
300
7
183
295
263
105
1071
300
(Trích từ nguồn tổ chức lao động)
iv. tình hình Trang thiết bị, nguyên liệu sản phẩm, dây truyền công
nghệ và quy trình sản xuất tại công ty.
1.Tình hình trang thiết bị .
Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn là một công ty lớn, bao gồm nhiều thành
viên sản xuất, sản xuất ra nhiều chủng loại mặt hàng đa dạng về sản phẩm: Mía,đ-
Trong những năm gần đây do dây truyền công nghệ sản xuất của công ty ngày
càng đợc cải thiện mở rộng hơn do đó nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của công ty
cũng ngày một gia tăng.
Cùng với sự quan tâm của đảng và Nhà Nớc, nhà máy đã tranh thủ đợc sự
giúp đỡ của các cấp, các ngành tử TW đến địa phơng, chủ động liên kết với các ngời
trồng mía bằng cả một hệ thống chính sách, xây dựng đợc mối quan hệ hợp tác bền
vững, lâu dài trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi với ngời trồng mía, liên kết với
ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, nhà máy đứng ra vay vốn ngân hành đầu t lại cho
ngời trồng mía hình thành kênh chuyển tải vốn đến từng hộ nông dân, giúp đỡ nông
dân khai hoang làm đất, làm đờng giao thông, cung cấp giống mới, đầu t phân bón,
hỗ trợ lơng thực, xây dựng phơng thức thu mua nguyên liệu mía với giá cả hợp lý,
chia sẻ rủi ro bù đắp những thiệt hại do thiên tai gây ra, bảo đảm lợi ích cho ngời
trồng mía. Đa cán bộ kỹ thuật về từng xã hớng dẫn kỹ thuật trồng mía, phối hợp với
25