Báo cáo "Quá trình phát triển của khái niệm quyền sở hữu " potx - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
30 Tạp chí luật học số 5/2003 TS. Bùi Đăng Hiếu *
hỏi nim quyn s hu l khỏi nim ct
lừi, c bn nht ca lut dõn s. Nu ta
hỡnh dung lut dõn s nh mt ngụi nh thỡ
ch nh ti sn v quyn s hu c coi l
tr ct ca ngụi nh ú. Trong cỏc ti liu
phỏp lớ hin nay, khỏi nim quyn s hu
c cp theo ba gúc khỏc nhau.
Th nht, quyn s hu c tip cn
di gúc l quan h phỏp lut - quan h
phỏp lut dõn s v s hu. Nu xut pht t
gúc ny thỡ quyn s hu c phõn tớch
vi y cỏc b phn cu thnh ca bt c
quan h phỏp lut núi chung nh ch th,
khỏch th, i tng, ni dung, cn c xỏc
lp, cn c chm dt,
Th hai, khỏi nim quyn s hu cú th
c tip cn di gúc l tp hp cỏc quy
nh phỏp lut v s hu (ngha khỏch quan).
Di gúc ny thỡ vic tip cn vi vn
quyn s hu s c thc hin thụng qua
vic h thng hoỏ cỏc vn bn quy phm

Mc ớch chớnh ca bi vit ny l c
gng khỏi quỏt hoỏ s phỏt trin ca khỏi
nim quyn s hu t lỳc hỡnh thnh ban u
cho n nay. Mi giai on cú nhng c
im phỏp lớ c bn khỏc bit v to nờn
nhng th h riờng bit ca khỏi nim quyn
s hu. Cỏc th h ny ca khỏi nim quyn
s hu c phõn tớch khụng gn kt vi bt
K

* Ging viờn Khoa lut dõn s
Trng i hc lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 5/2003 31

kỡ nhng mc thi gian no ca lch s phỏt
trin xó hi, bi l iu ú cũn ph thuc
vo lch s lp phỏp ca mi quc gia.
Thm chớ ti mt s quc gia, khỏi nim
quyn s hu khi bt u c ỏp dng ó
mang tớnh k tha v cú th khụng tri qua
nhng th h u tiờn trong cỏc th h s
c nờu di õy. Hn na, trong thc t
luụn tn ti ng thi nhiu ti liu nghiờn
cu ca nhiu lut gia khỏc nhau, mi ti
liu chu nh hng ca nhng cỏch hiu
khỏc nhau v quyn s hu.
Cú th khỏi quỏt hoỏ quỏ trỡnh phỏt trin

trng sau õy:
- Theo quan nim ú m phỏp lut La
Mó giai on c i ó quy nh cho phộp
ch s hu khụng nhng c ly li ti sn
b trm m cũn c tr thự li s xỳc phm
ú i vi k trm nh cht tay, giam gi,
git, bỏn lm nụ l, pht gp nhiu ln ti sn
trm,
(1)
Cn lu ý rng trm cp thi ú
c coi l vi phm t phỏp v c iu
chnh bi h thng lut t ch khụng phi
bi lut cụng nh ngy nay.
- Nu ti sn ri khi ch s hu m
khụng cú s xỳc phm n nhõn thõn ca
ch s hu (vớ d: Ch s hu cho ngi
khỏc mn ti sn, sau ú ngi mn li
em bỏn ti sn ú i) thỡ ch s hu khụng
c quyn ũi li.
(2)

- Cng theo quan nim ú m lut La Mó
thi kỡ c i ó quy nh: Nu cú nhiu k
trm cựng n trm mt ti sn thỡ hnh vi
ca mi k trm c coi l nhng s xỳc
phm riờng bit i vi ch s hu. Khi ú
mi k trm phi tr cho ngi b trm ton
b ti sn ó n trm (cú bao nhiờu k trm
cựng thc hin vic trm cp thỡ ch s hu
c hng ngn y ln ti sn ca mỡnh).

v theo ý chớ ca mỡnh i vi vt
Vi s phỏt trin ca giao lu dõn s thỡ
khỏi nim quyn s hu th h th hai dn
c hỡnh thnh v c hiu l quyn
thng tr tuyt i ca mt ch th lờn vt.
Quyn s hu l mt loi vt quyn quan
trng nht th hin s ph thuc tuyt i v
vụ hn ca vt i vi ch s hu. Ch s
hu cú mi quyn nng i vi vt. Vic xỏc
lp quyn s hu i vi vt tr li cho cõu
hi: Vt ny ca ai?
i vi vt c th thỡ khụng th cú bt kỡ
ch th no cú nhiu quyn nng hn chớnh
ch s hu vt ú. Mi hnh vi tỏc ng lờn
vt hon ton ph thuc vo ý chớ ca chớnh
ch s hu ú. Cỏc c im c bn ca
quyn s hu c khỏi quỏt hoỏ l: 1) Tớnh
cht tuyt i; 2) Tớnh c nht; 3) Mi x
s; 4) Theo ý chớ ca ch s hu; 5) Vụ thi
hn; 6) Vic thc hin quyn s hu khụng
dn ti chm dt quyn s hu ú. Cng t
khi cú cỏch hiu ny m ch s hu mi
c bo v bng nhng phng thc kin
vt quyn (vớ d: Kin ũi li ti sn thuc
s hu ca mỡnh).
Cng trong giai on ny mi hỡnh thnh
nờn nguyờn tc: Mt ngi khụng th chuyn
giao cho ngi khỏc nhiu hn nhng gỡ mỡnh
cú (ting La tinh: Nemo ad alium plus juris
transferre potest, quam ipse habet). V h

nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 5/2003 33

cho các loại tài sản khác là động sản.
Cách làm đã cho phép chủ sở hữu có mọi
quyền năng đối với tài sản, do đó ở thế hệ
thứ hai ta không thấy có sự liệt kê các quyền
năng cơ bản của chủ sở hữu.
3. Thế hệ thứ ba - quyền sở hữu vật
được hiểu thông qua việc liệt kê cụ thể các
quyền năng cấu thành của chủ sở hữu đối
với vật của mình
Trên thực tế, trong xã hội công dân, mọi
hành vi của mỗi thành viên, trong đó kể cả
hành vi đối với tài sản của chính mình cũng
chỉ giới hạn trong phạm vi cho phép sao cho
không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích
hợp pháp của các chủ thể khác cũng như lợi
ích của toàn xã hội, của cộng đồng nói chung.
Chính vì lí do đó, quyền năng của chủ
sở hữu mới luôn bị hạn chế trong giới hạn
luật định. Quyền năng vô hạn của chủ sở
hữu đối với vật “của mình” chỉ được thể
hiện với ý nghĩa lớn hơn so với bất kì một
chủ thể nào khác chứ không bao giờ có thể
nhiều hơn những gì pháp luật quy định.
Nói cách khác, quyền sở hữu khi đó được
hiểu là tập hợp một số quyền năng cụ thể
của chủ sở hữu mà pháp luật quy định. Bắt
đầu hình thành khái niệm quyền sở hữu thế

quan điểm khác nhau xung quanh vấn đề liệt
kê các quyền năng của chủ sở hữu vật. Luật
gia Italia Pugliatti cho rằng quyền sở hữu
bao gồm hai quyền năng cơ bản là quyền sử
dụng và quyền định đoạt.
(5)
Luật gia người
Đức Haas T bên cạnh ba quyền năng chiếm
hữu, sử dụng, định đoạt lại muốn bổ sung
thêm quyền năng thứ tư là quyền quản lí.
(6)

Một số luật gia muốn đưa ra hàng loạt
các quyền năng cụ thể mà chủ sở hữu có thể
có được để ghép chúng vào với nhau. Ví dụ:
Luật gia Honore A nêu ra danh mục mười
một các quyền năng và yếu tố khác nhau của
quyền sở hữu:
“1) Quyền chiếm hữu (hiểu theo nghĩa
hẹp như nắm giữ cơ học);
2) Quyền sử dụng (trực tiếp tác động để nghiªn cøu - trao ®æi
34
T¹p chÝ luËt häc sè 5/2003
khai thác công dụng hữu ích của vật);
3) Quyền quản lí (quyết định việc cho ai
sử dụng và sử dụng như thế nào);
4) Quyền thu lợi tức (thu nhận các lợi ích

Khái niệm quyền sở hữu của luật dân sự
Việt Nam cũng như của Liên bang Nga và
của một số nước Đông Âu khác đang ở vào
thế hệ thứ tư này. Theo đó quyền sở hữu vật
được mở rộng thành quyền sở hữu tài sản
nói chung (cho cả vật, tiền, giấy tờ trị giá
được bằng tiền và các quyền tài sản) và được
hiểu thông qua ba quyền năng cấu thành là
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt. Khoản 1
Điều 209 Bộ luật dân sự Liên bang Nga quy
định: “Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử
dụng và định đoạt tài sản của mình”.
(9)

Khái niệm quyền sở hữu trong pháp luật
dân sự Việt Nam hiện nay thuộc thế hệ thứ tư.
Điều 173 Bộ luật dân sự quy định: “Quyền sở
hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử
dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở
hữu theo quy định của pháp luật”.
Trong BLDS có chứa các quy định về
quyền sở hữu các tài sản vô hình (quyền sở
hữu đối với quyền tài sản). Ví dụ: Tại Điều
422 BLDS về đối tượng của hợp đồng mua
bán có quy định: “3- Trong trường hợp đối
tượng của hợp đồng mua bán là quyền tài
sản, thì phải có giấy tờ hoặc các bằng chứng
khác chứng minh quyền đó thuộc sở hữu của
bên bán”.
Hoặc như Điều 442 BLDS về hợp đồng

đồng tiền hay từ chính tờ giấy tiền, tờ giấy trị
giá được bằng tiền. Hai loại tài sản này chỉ
mang lại lợi ích cho chủ sở hữu khi nó được
chủ sở hữu chuyển giao sang cho chủ thể
khác kèm theo đó chuyển giao luôn quyền sở
hữu (tức thực hiện quyền định đoạt chứ
không phải là quyền sử dụng). Đó cũng là sự
khác biệt cơ bản giữa chúng đối với vật. Từ
đó nhận thấy quyền sử dụng khó có thể được
coi là quyền năng của chủ sở hữu tiền, giấy tờ
trị giá được bằng tiền.
Vấn đề thứ hai liên quan đến quyền sở
hữu đối với quyền tài sản. Quyền tài sản
được coi là tài sản vô hình, không nắm giữ
được. Vậy chủ sở hữu sẽ thực hiện quyền
chiếm hữu như thế nào đối với loại tài sản vô
hình đó. Việc chiếm hữu tài sản vô hình là
không thể thực hiện được. Chủ sở hữu chỉ có
thể chiếm hữu được một số giấy tờ minh
chứng cho quyền tài sản của mình mà thôi.
Vấn đề tiếp theo được đặt ra khi nghiên
cứu quyền sở hữu tài sản thông qua ba quyền
năng là trong nhiều trường hợp một người
không phải là chủ sở hữu nhưng lại có cả ba
quyền năng đó. Điều 180 BLDS quy định:
“Người không phải là chủ sở hữu cũng có
quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản
không thuộc quyền sở hữu của mình theo
thoả thuận với chủ sở hữu tài sản đó hoặc
theo quy định của pháp luật”. Ví dụ: Pháp

qua ngày 21/10/1994, có hiệu lực từ ngày 1/1/1995.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status