Một số biện pháp bảo toàn & phát triển VCĐ tại Cty Vận tẩi đường biển Hà Nội - Pdf 12

Lời nói đầu
Tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận, yếu tố quan trọng nhất của quá trình
sản xuất. TSCĐ là t liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Do vậy TSCĐ giữ
một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra hàng
hoá và dịch vụ. TSCĐ thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực và thế mạnh của
doanh nghiệp (DN) trong quá trình phát triển sản xuất.
Mục tiêu quản lý tài chính là đảm bảo trạng thái cân bằng tài chính và kinh
doanh có lãi. Hoạt động của doanh nghiệp phải có lợng vốn cần thiết. Vốn-yếu tố
cơ bản không thể thiếu đợc của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và đồng thời
vốn cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triển nền kinh tế nớc ta hiện
nay.
Trong phạm vi một doanh nghiệp muốn tiến hành một quá trình sản xuất
kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Trong nền kinh tế thị trờng, vốn là điều
kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh.
Trong thực tế hiện nay vấn đề cần quan tâm trớc hết trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không ngừng nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp đồng thời phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
Trong môi trờng cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng việc bảo toàn và phát triển
vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yêu cầu có tính sống còn. Bảo toàn và phát
triển vốn là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp
.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề bảo toàn và phát triển vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp, cùng với việc tìm hiểu thực tế tại Công ty Vận tải đờng
biển Hà Nội, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: Một số biện pháp bảo
toàn và phát triển vốn cố định tại Công ty Vận tải đờng biển Hà Nội và lấy
đó làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu là TSCĐ hữu hình.
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận về bảo toàn và phát triển vốn cố định
của Công ty Vận tải đờng biển Hà Nội. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác
bảo toàn và phát triển vốn cố định, tìm tòi, phát hiện tồn tại, nguyên nhân gây

yếu đợc tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của
DN nh: máy móc, thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải, các công trình kiến trúc,
các chi phí mua bằng sáng chế,... . Trong quá trình sản xuất mặc dù TSCĐ bị hao
mòn, song vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu. Chỉ khi nào chúng bị
hao mòn, h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi ích về mặt kinh tế thì khi
đó mới cần đợc thay thế đổi mới, cụ thể:
+ Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sau quá trình
sản xuất kinh doanh tài sản vẫn giữ nguyên hình thái nhng giá trị sử dụng giảm
dần cho đến khi h hỏng hoàn toàn và loại ra khỏi sản xuất.
+Về mặt giá trị: TSCĐ đợc biểu hiện dới hai hình thái:
Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ.
Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm mà TSCĐ sản xuất ra và bộ phận này
sẽ đợc chuyển hoá thành tiền khi bán đợc sản phẩm dới hình thức tiền trích
khấu hao.
Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho đến
khi thu hồi đợc giá trị thực tế ban đầu của TSCĐ thì hoàn thành một vòng tuần
hoàn. Nh vậy, khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình
thái hiện vật, nhng tính năng công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng
với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của TSCĐ cũng sẽ giảm đi. Bộ phận
giá trị hao mòn đã chuyển vào giá trị sản phẩm mà nó sản xuất ra đợc gọi là khấu
hao và ngày càng lớn dần lên.
Để phân biệt t liệu lao động là TSCĐ và công cụ lao động ngời ta đa ra tiêu
chuẩn của một TSCĐ . Thông thờng một t liệu lao động phải đồng thời thoả mãn
hai tiêu chuẩn dới đây mới đợc coi là TSCĐ:
+ Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thờng từ một năm trở lên.
+ Hai là phải có giá trị tối thiểu đến một mức quy định. Riêng tiêu chuẩn
này đợc quy định riêng đối với từng nớc và thờng xuyên đợc điều chỉnh cho phù
hợp với tình hình giá cả của từng thời kỳ. Hiện nay chế độ Tài chính của Việt
Nam quy định TSCĐ có giá trị từ 5.000.000đ trở lên.
Những t liệu lao động thiếu một trong hai tiêu chuẩn trên thì đợc coi là

cho đến khi tái sản xuất lại TSCĐ về mặt giá trị, thì vốn cố định mới hoàn thành
một vòng luân chuyển.
Trong doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn đầu t
nói riêng, của vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Qui mô của vốn cố định quyết
định trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Do ở một vị trí then chốt
và đặc điểm vận động của nó lại tuân theo qui luật riêng, nên việc quản lý vốn cố
định đợc coi là một trọng điểm của công tác tài chính trong doanh nghiệp.
Từ những phân tích nêu trên có thể đa ra khái niệm về vốn cố định nh sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc
về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tái sản xuất đợc
TSCĐ về mặt giá trị (bao gồm cả giá trị bảo toàn).
3. Phân loại TSCĐ
Để quản lý TSCĐ ngời ta phân loại chúng theo những nguyên tắc nhất định.
Thông thờng có những cách phân loại sau:
3.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
4
Theo phơng pháp này toàn bộ TSCĐ của DN sẽ đợc chia thành: TSCĐ có
hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình), TSCĐ không có hình thái vật chất ( TSCĐ vô
hình) và TSCĐ tài chính.
+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản đợc biểu hiện bằng những hình thái hiện
vật cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải... Bao gồm:
- TSCĐ loại mua sắm (kể cả mua mới, cũ) nguyên giá tài sản loại này bao
gồm: giá mua thực tế phải trả, trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu mua hàng
(nếu có); lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ khi cha đa TSCĐ vào sử dụng; các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ; chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng; chi
phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)...
- TSCĐ loại đầu t xây dựng: nguyên giá là giá thực tế của công trình xây dựng
theo qui định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí có liện
quan và lệ phí trớc bạ (nếu có).

hình thành bởi những u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tín với bạn
5
hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ ngời lao động, vầ tài điều hành tổ chức của
ban quản lý doanh nghiệp...
+ TSCĐ tài chính: đó là những chứng khoán đầu t dài hạn của doanh nghiệp.
Phân loại TSCĐ theo tiêu thức này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý TSCĐ
theo nhóm tính năng tơng tự nhau, xây dựng khung tính khấu hao theo nhóm tài
sản và xác định phơng hớng đầu t, cơ cấu đầu t TSCĐ.
3.2. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của DN có thể chia
thành các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của DN đợc hình thành sau quá trình
thi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho, tháp nớc, hàng rào, sân
bay, đờng xá, cầu cảng... .
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN nh máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết
bị chuyên dùng, những máy móc đơn lẻ... .
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải nh:
xe cộ, tàu thuyền, máy bay, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện,
hệ thống thông tin, đờng ống dẫn nớc, khí đốt, băng tải... .
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nh máy vi tính, thiết bị điện tử,
dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút bụi, hút ẩm... .
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu
năm nh vờn chè, vờn cà phê, vờn cây cao su, vờn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây
xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh đàn voi, đàn bò, đàn ngựa... .
- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ khác cha liệt kê vào 5 loại
trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh. ...
Cách phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế giúp cho ngời quản lý thấy rõ
đợc kết cấu của tài sản nắm đợc trình độ trang bị kỹ thuật của đơn vị, tạo điều

Theo Mác, TSCĐ là xơng sống, bắp thịt của sản xuất, TSCĐ là nhân tố
quan trọng để tăng năng suất lao động và phát triển nền kinh tế quốc dân nói
chung, DN nói riêng. Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp tiên tiến hay lạc hậu.
TSCĐ của doanh nghiệp đợc coi là lạc hậu, lỗi thời hay tiên tiến hiện đại sẽ
quyết định đến năng lực sản xuất yếu kém hay năng lực sẳn xuất cao. Trình độ
trang thiết bị TSCĐ cao hay thấp dẫn đến năng lực sản xuất cao hay thấp,
nghĩa là TSCĐ có trình độ công nghệ hiện đại hơn thì trong một khoảng thời gian
nhất định khả năng sản xuất sẽ cao hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm, hoàn thiện
hơn cả về mẫu mã và chất lợng sản phẩm. TSCĐ càng hiện đại thì tiêu hao nguyên
liệu, nhiên liệu đầu vào sẽ ít hơn, khiến cho giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp có lợi thế về khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
TSCĐ đợc coi nh là một thứ vũ khí quan trọng vô cùng lợi hại đối với
doanh nghiệp trong quá trình tồn tại trớc các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp
nào sở hữu đợc TSCĐ mới hơn, hiện đại hơn sẽ là doanh nghiệp chiến thắng. Do
đó ngời ta luôn vơn tới trình độ công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hơn, hiện đại hơn để
khỏi tụt hậu, thua thiệt với các doanh nghiệp trong từng ngành, từng quốc gia và
trên thế giới nhằm tạo ra năng suất lao động cao và tích luỹ nhiều cho nền kinh tế
và cho doanh nghiệp.
5. Kết cấu TSCĐ
Kết cấu TSCĐ cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐ nào
đó so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của DN trong một thời kỳ nhất định.
Kết cấu TSCĐ không giống nhau, thậm chi giữa các doanh nghiệp trong
cùng một ngành cũng không giống nhau. Sự khác nhau hoặc sự biến động về kết
cấu tài sản cố định của doanh nghiệp trong các thời kỳ tuỳ thuộc vào các nhân tố
nh trình độ trang bị kỹ thuật, qui mô sản xuất...
Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ: Căn cứ vào phơng pháp phân loại, ngời ta có
thể xây dựng hàng loạt các chỉ tiêu về kết cấu tài sản của đơn vị gọi là tỷ trọng
của từng loại trong tổng số TSCĐ . Tỷ trọng này đều đợc xây dựng trên một
7

thời giá hiện tại.
Những nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh nghiệp không bảo toàn đợc
vốn cố định là:
- Do lạm phát làm cho giá cả hàng hoá tăng lên.
- Do tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ biến đổi nhất là đối với những
TSCĐ mua ngoài.
- Do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và mất vốn.
- Do những rủi ro khác, nợ khó đòi, thiên tai lũ lụt...
- Những lý do bất khả kháng, do chủ quan
Từ những lý do trên phải đặt ra vấn đề duy trì sức mua của vốn, đòi hỏi
doanh nghiệp phải có các biện pháp bảo toàn đợc vốn cố định của mình.
Do đặc điểm TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu (đối với
8
TSCĐ hữu hình) còn giá trị lại chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm, vì thế nội
dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt vật chất và mặt tài chính. Trong
đó bảo toàn về mặt vật chất là cơ sở, tiền đề để bảo toàn vốn cố định về mặt tài
chính.
Bảo toàn vốn cố định về mặt vật chất là duy trì năng lực sản xuất của TSCĐ
ngay cả khi TSCD không còn sử dụng đợc nữa, nghĩa là sau khi vốn cố định hoàn
thành vòng chu chuyển, doanh nghiệp phải đảm bảo một năng lực sản xuất nh cũ,
tức là năng lực không giảm sút so với trớc
Bảo toàn vốn cố định về mặt tài chính là duy trì sức mua của vốn. Trong
điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, năng suất lao động xã hội tăng
nhanh, giá cả thiết bị máy móc ngày càng có chiều hớng giảm xuống (nếu những
điều kiện khác không thay đổi nh giá cả, tỷ giá). Việc bảo toàn đúng sức mua của
vốn cố định không chỉ có ý nghĩa tái sản xuất giản đơn TSCĐ mà còn có ý nghĩa
tái sản xuất mở rộng TSCĐ.
Tóm lại: Bảo toàn vốn cố định là bảo toàn sức mua của vốn và năng lực sản
xuất của vốn. Trên ý nghĩa đó, bảo toàn vốn là bảo đảm tái sản xuất giản đơn lại

các phơng tiện hiện có, tăng thêm những thiết bị cần thiết phải có của vận tải đờng
biển.
Dù đầu t bằng cách nào để phát triển TSCĐ của vận tải đờng biển thì vấn đề
quan trọng hàng đầu là phải có vốn đầu t.
Thứ nhất: Trớc hết phải huy động vốn nội bộ
+ Quỹ khấu hao cơ bản đã tích luỹ đợc.
+ Vốn quĩ đầu t phát triển.
+ Lợi nhuận cha phân phối.
Trên cơ sở nguồn vốn nội bộ tự có, doanh nghiệp có thể lập dự án xin ngân
sách Nhà nớc cấp vốn đầu t mở rộng, để bổ sung thêm trang thiết bị hoặc mua
sắm thiết bị mới (nếu đợc Nhà nớc cho phép).
Thứ hai: Huy động nguồn vốn bên ngoài
+ Vốn vay dài hạn các tổ chức tín dụng
+ Vốn liên doanh (nếu đợc cho phép)
+ Huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Khi xây dựng dự án đầu t phát triển TSCĐ và sử dụng các nguồn vốn đều
phải chú trọng tới hiệu quả của đầu t và khả năng thu hồi vốn.
3. Đánh giá TSCĐ: phải đánh giá đúng giá trị TSCĐ tạo điều kiện phản
ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, qui mô vốn phải bảo toàn.
Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí
khấu hao, không để mất vốn cố định.
Thông thờng có 3 phơng pháp đánh giá chủ yếu:
- Đánh giá TSCĐ theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá): là toàn bộ các chi phí
thực tế của DN đã chi ra để có đợc TSCĐ cho đến khi đa TSCĐ vào hoạt động
bình thờng nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy
thử, lãi tiền vay đầu t TSCĐ khi cha bàn giao và đa TSCĐ vào sử dụng, thuế và lệ
phí trớc bạ (nếu có)... . Tuỳ theo từng loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, nguyên
giá TSCĐ đợc xác định với nội dung cụ thể khác nhau.
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (còn gọi là đánh giá lại): là giá trị
để mua sắm TSCĐ ở tại thời điểm đánh giá. Do ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ

5. Sửa chữa và xác định hiệu quả sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình tái sản xuất TSCĐ, nếu quỹ khấu hao cơ bản có mục đích
để tái sản xuất giản đơn toàn bộ TSCĐ thì tiến trình sửa chữa lại nhằm để tái sản
xuất giản đơn bộ phận tài sản. Một điều hiển nhiên là VCĐ sẽ không đợc bảo toàn
nếu nh TSCĐ bị h hỏng, phải sa thải trớc thời hạn phục vụ của nó, vì thế chi phí
cho sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì năng lực hoạt động bình thờng của tài sản trong
cả thời kỳ hoạt động đợc coi là một biện pháp để bảo toàn VCĐ.
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kỹ thuật, ngời ta phân sửa chữa thành hai
loại là sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ.
Gọi là sửa chữa thờng xuyên vì phạm vi sửa chữa nhỏ, thời gian ngắn, chi
phí ít và phải đợc duy tu bảo dỡng thờng xuyên theo quy phạm kỹ thuật. Còn sửa
chữa lớn đợc tiến hành theo định kỳ. Để đảm bảo vốn chi phí cho công tác sửa
chữa lớn, ngời ta lập kế hoạch sửa chữa lớn đa vào giá thành sản phẩm hàng năm.
Điều quan trọng ở đây là sử dụng chi phí sửa chữa lớn nh thế nào để có
hiệu quả. Tính hiệu quả của việc sử dụng chi phí sửa chữa lớn phải đợc đặt trên
các yêu cầu sau:
- Đảm bảo duy trì năng lực hoạt động bình thờng của TSCĐ trong đời hoạt
động của nó.
- Phải cân nhắc giữa chi phí sửa chữa lớn bỏ ra với việc thu hồi hết giá trị
còn lại của TSCĐ, để quyết định cho tồn tại tiếp tục hay chấm dứt đời hoạt động
của TSCĐ.
11
Chơng II
Tình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định
của công ty vận tải đờng biển hà nội
I. vài nét về công ty vận tải đờng biển Hà nội
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Trong sự nghiệp phát triển nền Kinh tế quốc dân, vận tải hàng hoá đóng
một vai trò quan trọng, nó đảm bảo cho mối quan hệ Kinh Tế giữa các nghành,
các vùng trong nớc, giữa thành thị với nông thôn, góp phần phục vụ đắc lực cho

Công ty Vận tải đờng biển HN đợc thành lập với chức năng và nhiệm vụ là
vận chuyển hàng hoá trong nớc từ Bắc vào Nam và từ Nam ra Bắc nhằm cung ứng
hàng hoá vật t cho toàn đất nớc. Mặt khác Công ty còn có nhiệm vụ phát triển đội
tàu ngày càng mở rộng, vơn ra để vận chuyển các mặt hàng trong nớc và xuất
khẩu, nhập khẩu ngoài nớc, nhằm mở rông giao lu Kinh tế giữa các cảng của Việt
nam với các nớc để tăng thu ngoại tệ cho HN, góp phần phát triển thủ đô một cách
toàn diện.
Công ty vận tải đờng biển HN là một công ty mà nhiệm vụ chủ yếu là vận
chuyển bằng đờng biển. Khách hàng (thờng là những khách hàng quen) có khối l-
ợng hàng cần vận chuyển lớn với giá trị cao và thờng phải vận chuyển đến những
vùng xa nh Bắc á, Đông á. Ngoài khách hàng t nhân thì khách hàng chủ yếu là
các doanh nghiệp nhà nớc, đây là những khách hàng chính của Công ty mà Công
ty thờng xuyên phục vụ công tác vận tải theo các hợp đồng xuất nhập khẩu. Ngoài
ra, công ty còn quan hệ với các doanh nghiệp khai thác và buôn bán, chế biến
nhiên liệu (VD: xăng, các loại dầu FO, DO.. )để phục vụ cho việc chạy tàu nh:
Công ty Petrolimex, BP, Total.. .
13
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty vận tải đờng biển đã đợc bổ
sung thêm nhiệm vụ uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá cho các đơn vị trong nớc
thông qua hoạt động đờng biển, liên doanh, liên kết kinh tế với các thành phần
kinh tế và đợc nhà nớc cho phép hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu t cho Công ty.
Ngoài chức năng và nhiệm vụ trên, Công ty còn nhận làm đại lý môi giới
hàng hoá và xuất nhập khẩu qua tàu để phục vụ sản xuất cho các đơn vị kinh tế
quốc doanh và ngoài quốc doanh của thành phố.
Trong những năm gần đây, Nhà nớc đặc biệt chú trọng tới vấn đề giao
thông đờng bộ, sửa chữa đờng xá, cầu cống...chính vì vậy, giao thông đờng bộ trở
nên nhiều tiềm năng phát triển. Bên cạnh đó do yêu cầu về vận tải ngày càng
mang tính cạnh tranh khốc liệt, giao thông vận tải lại chiếm u thế lớn trong lĩnh
vực vận tải. Từ năm 1997 công ty quyết định mở rộng đầu t sang giao thông đờng

điều hành và xây dựng các dự án kinh doanh của Công ty, tham gia cùng Giám
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status